Worksheetstriết ôn
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Lựa chọn phát biểu đúng
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý hoàn toàn có tính chất tuyệt đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý hoàn toàn có tính chất tương đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối.
Thực tiễn không phải là tiêu chuẩn khách quan để kiểm tra chân lý.
Đâu KHÔNG PHẢI là hoạt động thực tiễn?
Giảng dạy triết học trên lớp.
Viết nhật ký cá nhân không chia sẻ với ai.
Trình diễn nhạc giao hưởng trước đám đông.
Nghiên cứu khoa học thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Thực tiễn là gì?
Là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người.
Là hoạt động vật chất có mục đính mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Là hoạt động tinh thần của con người.
Là hoạt động vật chất, hoạt động tinh thần, hoạt động giải trí của con người.
Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?
Là điểm khởi đầu của nhận thức.
Là đích đến của nhận thức
Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức.
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?
Cảm giác, trị giác và biểu tượng.
Cảm giác, khái niệm, suy luận.
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Trị giác, biểu tượng, khái niệm.
Chọn cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống để có định nghĩa đúng về phạn trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ......... có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con
người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".
Hoạt động tinh thần.
Hoạt động vật chất.
Hoạt động vật chất và tinh thần.
Hoạt động sản xuất.
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
Thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất - cảm tính.
Thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.
Thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản, đầu tiên là:
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Trường phái triết học nào cho rằng nhận thức không phải là sự phản ánh thể giỏi khách quan bởi con người mà chỉ là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan, nghe
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Trường phái triết học nào cho rằng: Nhận thức là tự nhận thức của “Tinh thần thế giới” hay “Ý niệm tuyết đối”
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Luận điểm sau đây là của nhà triết học nào (1) và được viết trong tác phẩm nào (2): “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan”.
1) C. Mác; (2) Luận cương về Phoiơbắc
(1) V.I. Lênin; (2) Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
(1) Ph. Ăngghen; (2) Biện chứng của tự nhiên.
(1) V.I. Lênin; (2) Bút ký triết học.
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức khoa học.
Chỉ ra phát biểu đúng về phủ định của phủ định:
Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điện xuất phát ban đầu.
Phủ định của phủ định có tính chất khép kín, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lạ điểm xuất phát ban đầu.
Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đưa sự vật dường như quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và mở ra một chu kỳ phát triển mới.
Phủ định của phủ định có tính chất lặp lại, đưa sự vật quay trở lại trạng thái cũ, kế thúc một chu kỳ phát triển và lặp lại một chu kỳ phát triển như cũ.
Hãy chỉ ra câu SAI về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật phủ định của phủ định:
Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta phải nhận dạng được cái mới, ủng hộ cái mới và quan trọng hơn là tạo điều kiện cho cái mới phát triển.
Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta cần khắc phục tư tưởng giáo điều, bảo thủ, kìm hãm sự ra đời, phát triển của cái mới.
Phủ định của phủ định có tính kế thừa, vì vậy, phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa của sự phát triển.
Phủ định của phủ định có tính kế thừa, vì vậy cần kế thừa hoàn toàn cái cũ để tạo ra phát triển của cái mới.
heo quan điểm của triết học Mác - Lênin, bản chất của nhận thức là:
Tự nhận thức của con người.
Sự tiến gần của tư duy đến khách thể.
Quá trình phản ánh thế giới khách quan của mọi sinh vật sống.
Sự phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm tạo ra tri thức mới về hiện thực khách quan.
Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là?
Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.
Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế
cho cái cũ.
Là sự kế thừa cái cũ
Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật.
Phủ định biện chứng diễn ra theo hình thức nào?
Đường thẳng đi lên.
Đồ thị hình sin
Đường dích dắc
Đường xoáy ốc đi lên.
Theo quy luật phủ định của phủ định, kết thúc một chu kỳ phát triển, sự vật:
Quay trở lại xuất phát điểm ban đầu.
Kết thúc quá trình phát triển.
Tiếp tục lặp lại một chu kỳ phát triển như trước.
Mở ra một chu kỳ phát triển mới trên cơ sở cao hơn.
Đâu không phải tính chất chung của phủ định biện chứng:
Phủ định biện chứng có tính khách quan.
Phủ định biện chứng có tính phổ biến.
Phủ định biện chứng có tính đa dạng, phong phú.
Phủ định biện chứng có tính kế thừa siêu hình.
Hãy chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa sự thống nhất và đấu tran của các mặt đối lập:
Không có sự thống nhất của các mặt đối lập vẫn có đấu tranh của các mặt đối lập.
Không có sự đấu tranh của các mặt đối lập, vẫn có thống nhất của các mặt đối lập.
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các mặt đối lập.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.
Đâu là cách đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn biện chứng?
Thủ tiêu các mặt đối lập.
Kiềm chế các mặt đối lập không cho chúng bộc phát.
Chuyển hóa các mặt đối lập.
Giữ mặt đối lập này và gạt bỏ mặt đối lập khác.
Chỉ ra nhận định SAI về phủ định biện chứng:
Phủ định biện chứng mang tính khách quan.
Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.
Phủ định biến chứng là sự tự phủ định
phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định
Hãy chỉ ra phán đoán SAI về quan hệ giữa chất và lượng?
Mỗi chất của sự vật đều có lượng tương ứng với nó
Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng.
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối, giữa chúng không có ranh giới tuyệt đối.
Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập với nhau, không liên quan, tác động gì đến nhau.
Hiện tượng sinh viên đăng ký nhiều môn học để mau chóng tốt nghiệp trước thời hạn mà không quan tâm đến chất lượng đào tạo, đến chuẩn đầu ra là vi phạm nguyên tắc phương pháp luận của quy luật nào sau đây?
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật của lý luận nhận thức.
Vai trò của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chỉ ra:
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Xu hướng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Con đường của sự vận động và phát triển.
Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập:
Những mặt khác nhau đều được coi là mặt đối lập
Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.
Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.
Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.
Phát biểu nào sau đây về phạm trù lượng là đúng?
Lượng là số lượng các thuộc tính cấu thành sự vật
Lượng là phạm trù của số học.
Lượng là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.
Lượng là phạm trù triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng các yếu tố cấu thành; quy mô, tốc độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật.
Đâu KHÔNG phải là lượng tương ứng của chất “sinh viên giỏi”?
Điểm số các môn học.
Thành tích nghiên cứu khoa học sinh viên,
Thành tích tham gia phong trào tình nguyện.
Mức độ thường xuyên tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) để có được một định nghĩa đúng “Triết rec Mac - Lênin dùng phạm trù ... để chỉ cách thức liên hệ, tổ chức, sắp xếp các phần tử, yếu tổ, bộ phận cấu thành một đối tượng nhất định"
Bản chất.
Hiện tượng.
Nội dung
Hình thức
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn ta không được xem nhẹ hình thức
Vì hình thức là yếu tố thường xuyên biến đổi.
Vì hình thức là yếu tố ổn định hơn nội dung
Vì hình thức có tính độc lập tương đối đối với nội dung.
Vì hình thức quyết định nội dung.
Phạm trù nào được dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng?
Nội dung.
Hình thức
Bản chất.
Hiện tượng.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào vi phạm nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ nội dung lý luận của mối quan hệ giữa hiện tượng và bản chất.
Không ngừng thu thập và tổng kết các hiện tượng.
Đề cao kinh nghiệm, tuyệt đối hóa vai trò của kinh nghiệm.
Phát triển khoa học để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng.
Căn cứ vào cái bản chất để cải tạo hiện thực.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
trong hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào khả năng để xác định chủ trương phương hướng, mục đích hành động của mình.
Trong hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình.
Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực và cũng phải tính đến các khá năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình.
Trong hoạt động thực tiễn không cần dựa vào hiện thực, mà chỉ cần dựa theo suy nghĩ chủ quan của bản thân để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không được phủ nhận mối quan hệ nhân – quả?
Vì mối liên hệ nhân – quả biểu hiện rất phức tạp.
Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau.
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.
Vì mối liên hệ nhân – quả tồn tại khách quan.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) để có được một định nghĩa đúng: “Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do .... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thể khác”.
Những nguyên nhân cơ bản, bên trong.
Những nguyên nhân bên ngoài.
Những nguyên nhân không cơ bản.
Những nguyên nhân thứ yếu.
Triết học Mác - Lênin cho rằng:
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.
Ngẫu nhiên mang tính xác suất, chỉ có tất nhiên có tính quy luật
Mọi thứ đều là tất nhiên, ngẫu nhiên là cái tất nhiên không có quy luật.
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không có tính quy luật.
Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?
Đẽo cày giữa đường
Trí khôn của ta đây
Cóc kiện trời.
Thầy bói xem voi.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Phát triển chỉ là sự tăng lên đơn thuần về lượng.
Phát triển chỉ là kết quả của cảm giác con người.
Phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội và xét tới cùng cũng chỉ là sự tha hoá của ý niệm tuyệt đối.
Phát triển là sự vận động đi lên, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
