wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DS + TLN Địa 12 cuối kì 1-2

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm”. - a) Dân số nước ta bước vào thời kì “già hoá” khi người cao tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng dân số.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm”. - b) Già hoá dân số Việt Nam do giảm tỉ suất tử vong và tăng tuổi thọ.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm”. - c) Già hoá dân số Việt Nam phần lớn là nhờ tăng mạnh tỉ suất sinh.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm”. - d) Già hoá dân số nhanh chóng có thể dẫn đến tình trạng thiếu lao động trong tương lai.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 - a) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta luôn chiếm trên 50 %.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 - b) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta giảm liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 - c) Giai đoạn 2010 – 2021, lực lượng lao động có tốc độ tăng chậm hơn dân số.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 - d) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân bị ảnh hưởng mạnh bởi cơ cấu tuổi của dân số.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu người) - a) Dân số nữ tăng nhanh hơn dân số nam.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu người) - b) Năm 2021, tỉ lệ dân số nữ chiếm 49,8%.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu người) - c) Tỉ lệ dân số nam ngày càng tăng.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu người) - d) Cơ cấu giới tính ngày càng tiến tới cân bằng.
a)
Đúng
b)
Sai
13.

Câu 1. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số nam là 49 092 700 người, dân số nữ là 49 411 700 người. Tính tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

14.

Câu 2. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số nam là 49 092 700 người, dân số nữ là 49 411 700 người. Tính tỉ số giới tính của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: số nam/100 nữ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

15.

Câu 3. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số là 98,5 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 50,6 triệu người. Tính tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

16.

Câu 4. Cho bảng số liệu: SỐ TRẺ EM SINH RA, SỐ NGƯỜI CHẾT VÀ SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM NĂM 2021. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hai chữ số của phần thập phân).

(a)  

17.

Câu 5. Căn cứ vào bảng số liệu ở Câu 4, tính tỉ suất sinh thô (%o) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

18.

Câu 6. Biết dân số Việt Nam năm 2019 là 96,2 triệu người, nhóm dân số từ 15 đến đến 64 tuổi chiếm 68 %. Tính số người trong nhóm từ 15 đến 64 tuổi (đơn vị tính: nghìn người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

19.

Câu 7. Biết năm 2021, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người, diện tích nước ta là 331 345 km2. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

20.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:“Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50 % dân số cả nước”. - a) Đô thị hoá diễn ra đồng đều giữa các vùng.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:“Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50 % dân số cả nước”. - b) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta cao so với các nước trên thế giới.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:“Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50 % dân số cả nước”. - c) Đô thị hoá chỉ phụ thuộc vào công nghiệp hoá.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:“Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50 % dân số cả nước”. - d) Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: TỈ LỆ THẤT NGHIỆP VÀ TỈ LỆ THIẾU VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - a) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: TỈ LỆ THẤT NGHIỆP VÀ TỈ LỆ THIẾU VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - b) Tỉ lệ thất nghiệp giống nhau ở các khu vực nước ta.
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: TỈ LỆ THẤT NGHIỆP VÀ TỈ LỆ THIẾU VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - c) Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của cả nước giảm liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: TỈ LỆ THẤT NGHIỆP VÀ TỈ LỆ THIẾU VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - d) Tỉ lệ thất nghiệp chịu tác động của sự phát triển kinh tế và đặc điểm nguồn lao động.
a)
Đúng
b)
Sai
28.

Câu 1. Biết năm 2021 ở nước ta có số dân thành thị là 36,6 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 37,1 %. Tính số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

(a)  

29.

Câu 2. Biết ở nước ta, năm 2010 có số dân thành thị là 26,5 triệu người, năm 2021 có số dân thành thị là 36,6 triệu người. Nếu coi số dân thành thị năm 2010 là 100 %, hãy tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

30.
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - a) Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - b) Tỉ trọng dịch vụ cao nhất và tăng liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - c) Tỉ trọng công nghiệp, xây dựng tăng liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - d) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm chủ yếu do biến đổi khí hậu.
a)
Đúng
b)
Sai
34.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:GDP NƯỚC TA PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NĂM 2000 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) - a) Công nghiệp, xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:GDP NƯỚC TA PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NĂM 2000 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) - b) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:GDP NƯỚC TA PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NĂM 2000 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) - c) Dịch vụ tăng nhanh nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:GDP NƯỚC TA PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NĂM 2000 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) - d) Công nghiệp, xây dựng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - a) Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - b) Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
40.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - c) Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %) - d) Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên chủ yếu do nước ta có nguồn lao động dồi dào.
a)
Đúng
b)
Sai
42.

Câu 1. Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1 069,7 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

43.

Câu 2. Biết ở nước ta, năm 2000 GDP đạt 441 nghìn tỉ đồng, năm 2021 GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng. Coi GDP năm 2000 là 100 %, tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

44.

Câu 3. Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: nghìn đồng/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

45.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Bờ biển dài hơn 3 260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phủ nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long. - a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Bờ biển dài hơn 3 260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phủ nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long. - b) Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Bờ biển dài hơn 3 260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phủ nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km trở lên.Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long. - c) Nước ta chỉ nuôi thuỷ sản ở các vùng biển.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Bờ biển dài hơn 3 260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phủ nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km trở lên.Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long. - d) Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm ở các hải đảo.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất; tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chặn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm, gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu cơ truyền thống; phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. - a) Chăn nuôi theo hướng hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất; tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chặn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm, gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu cơ truyền thống; phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. - b) Sản phẩm của ngành chăn nuôi chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất; tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chặn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm, gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu cơ truyền thống; phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. - c) Định hướng xoá bỏ chăn nuôi hộ gia đình theo quy mô nhỏ lẻ.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất; tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chặn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm, gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu cơ truyền thống; phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. - d) Ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha) - a) Diện tích cây công nghiệp lâu năm có xu hướng giảm.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha) - b) Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm ngày càng tăng.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha) - c) Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn lớn hơn cây công nghiệp hàng năm.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha) - d) Diện tích trồng cây công nghiệp, cây công nghiệp hàng năm đều giảm liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
Câu 4. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) - a) Năm 2021 so với năm 2010, ngành lâm nghiệp tăng chậm nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
58.
Câu 4. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) - b) Năm 2021 so với năm 2010, ngành thuỷ sản tăng nhanh nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
Câu 4. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) - c) Tỉ trọng nông nghiệp trong toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
Câu 4. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) - d) Năm 2021 so với năm 2010, tỉ trọng ngành thuỷ sản tăng nhanh nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
61.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021- a) Sản lượng lúa tăng, diện tích gieo trồng lúa giảm liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021- b) Năm 2021 so với năm 2010, sản lượng lúa tăng thêm 3,9 triệu tấn.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021- c) Năng suất lúa năm 2021 cao nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021- d) Năng suất lúa năm 2020 thấp hơn năm 2015.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: THỰC TRẠNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021 - a) Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: THỰC TRẠNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021 - b) Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên so với tổng diện tích rừng giảm.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: THỰC TRẠNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021- c) Rừng trồng chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng diện tích rừng.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: THỰC TRẠNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021- d) Tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY LƯƠNG THỰC CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha) - a) Lúa là cây lương thực chính ở nước ta.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY LƯƠNG THỰC CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha) - b) Diện tích ngô tăng liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY LƯƠNG THỰC CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha)- c) Diện tích lúa giảm liên tục.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY LƯƠNG THỰC CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha)- d) Diện tích ngô chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng diện tích gieo trồng cây lương thực.
a)
Đúng
b)
Sai
73.

Câu 1. Biết năm 2021 ở nước ta, diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

74.

Câu 2. Biết năm 2021 ở nước ta, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn, năng suất lúa là 61 tạ/ha. Tính diện tích lúa của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

75.

Câu 3. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số là 98,5 triệu người, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng lúa trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

76.

Câu 4. Biết năm 2021 ở nước ta, diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỉ lệ che phủ là 13,9 triệu ha, diện tích đất tự nhiên 33,1 triệu ha. Tính tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)