Font size
WorksheetsDS + TLN Địa 12 cuối kì 1-2
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Câu 1. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số nam là 49 092 700 người, dân số nữ là 49 411 700 người. Tính tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
(a)
Câu 2. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số nam là 49 092 700 người, dân số nữ là 49 411 700 người. Tính tỉ số giới tính của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: số nam/100 nữ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 3. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số là 98,5 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 50,6 triệu người. Tính tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 4. Cho bảng số liệu: SỐ TRẺ EM SINH RA, SỐ NGƯỜI CHẾT VÀ SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM NĂM 2021. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hai chữ số của phần thập phân).
(a)
Câu 5. Căn cứ vào bảng số liệu ở Câu 4, tính tỉ suất sinh thô (%o) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 6. Biết dân số Việt Nam năm 2019 là 96,2 triệu người, nhóm dân số từ 15 đến đến 64 tuổi chiếm 68 %. Tính số người trong nhóm từ 15 đến 64 tuổi (đơn vị tính: nghìn người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 7. Biết năm 2021, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người, diện tích nước ta là 331 345 km2. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 1. Biết năm 2021 ở nước ta có số dân thành thị là 36,6 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 37,1 %. Tính số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
(a)
Câu 2. Biết ở nước ta, năm 2010 có số dân thành thị là 26,5 triệu người, năm 2021 có số dân thành thị là 36,6 triệu người. Nếu coi số dân thành thị năm 2010 là 100 %, hãy tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 1. Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1 069,7 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 2. Biết ở nước ta, năm 2000 GDP đạt 441 nghìn tỉ đồng, năm 2021 GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng. Coi GDP năm 2000 là 100 %, tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 3. Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: nghìn đồng/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 1. Biết năm 2021 ở nước ta, diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 2. Biết năm 2021 ở nước ta, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn, năng suất lúa là 61 tạ/ha. Tính diện tích lúa của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 3. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số là 98,5 triệu người, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng lúa trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 4. Biết năm 2021 ở nước ta, diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỉ lệ che phủ là 13,9 triệu ha, diện tích đất tự nhiên 33,1 triệu ha. Tính tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
