NEW
Font size
WorksheetsĐịa
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao, thể hiện ở
Thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen
Số lượng sinh vật, phạm vi phân bố và thức ăn
Số lượng loài, khả năng thích nghi và sinh sản
Thành phần động vật, loài Thủy sinh và di cư
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của tài nguyên thiên nhiên?
Tài nguyên thiên nhiên Quyết định đến sự phát triển kinh tế - Xã hội
Tài nguyên thiên nhiên không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội
Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội
Tài nguyên thiên nhiên chỉ tác động đến sự phân công Lao động xã hội
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
Sự gia tăng dân số
Tình trạng di dân
Khai thác quá mức
Sự phát triển kinh tế
Quá chừng sớm muộn đất nước ta chủ yếu xảy ra ở
Đồng bằng
Miền núi
Ven biển
Ven sông
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên nước ta suy giảm là
Các biện pháp canh tác đất không hợp lý
Dân số tăng dẫn đến nhu cầu nhà ở cao
Môi trường Địa lý bị ô nhiễm Trầm trọng
Đô thị hóa nông thôn ngày càng mở rộng
Hiện nay, hiện tượng môi trường nào sau đây trong các đô thị là báo động nhất?
Ô nhiễm kênh rạch Nội thành
Xâm nhập mặn ở đô thị ven biển
Suy giảm mực nước ngầm
Ô nhiễm bụi mịn
Biện pháp nào sau đây bảo vệ tốt nhất cho đất miền núi?
Đẩy mạnh thâm canh và công tác bảo vệ vốn rừng
Tăng cường phân bón và cải tạo thích hợp đất các loại
Áp dụng tổng thể canh tác nông - lâm và thuỷ sản
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng cường thủy canh
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng là
Thâm canh nông nghiệp cao, sử dụng quá nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu
Hầu hết nước thải của công nghiệp, các đô thị chưa qua xử lý và xả thẳng ra sông
Giao thông vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu và chất thải trên sông lớn
Việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên ở ngoài thêm lục địa và sự cố tràn dầu trên biển
Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hiện đại hóa, tin học hóa
Ứng dụng khoa học - công nghệ cao
Tăng cường mạnh mẽ liên kết quốc tế
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế Và hàm lượng khoa học công nghệ
Tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên và lao động
Giảm tỉ trọng các ngành Đòi hỏi hàm lượng khoa học kĩ thuật cao
Giảm tỉ trọng các ngành Công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng
Hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp - xây dựng là
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Tăng tỉ trọng nhóm các ngành công nghiệp khai khoáng
Thực hiện chuyển đổi số, phát triển các ngành công nghệ cao
Thực hiện chuyển đổi số, đầu tư nâng cao giá thành sản phẩm
Ở thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong nội bộ khu vực I là
Giảm tỉ trọng nông nghiệp và thủy sản, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng các dịch vụ nông nghiệp và thủy sản
Tăng tỉ 0 trọng thủy sản, giảm tỉ trọng nông nghiệp và các dịch vụ nông nghiệp
Tăng tỉ trọng thủy sản, các dịch vụ nông nghiệp và liên kết công nghiệp chế biến
Sự hình thành các vùng kinh tế của nước ta chủ yếu dựa trên các điều kiện về
Tài nguyên khoáng sản
Thị trường tiêu thụ hàng hóa
Số dân và trình độ lao động
Tự nhiên và nguồn lao động
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta?
Các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực được hình thành
Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành và phát triển
Các khu công nghiệp tập trung, khu chế suất, khu công nghiệp cao được thành lập
Các vùng chuyên canh ở miền núi trở thành các vùng kinh tế năng động
Để nâng giá trị các sản phẩm nông nghiệp, Yêu cầu đặt ra là phải
Đầu tư giống cây trồng vật nuôi có chất lượng cao
Ổn định thị trường tiêu thụ trong và Ngoài nước
Liên kết với công nghiệp chế biến và các dịch vụ nông nghiệp
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển nông nghiệp
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây rau đậu
Cây ăn quả
Cây lúa ở nước ta hiện nay
Đang giảm diện tích và sản lượng
Đang giảm diện tích và năng suất
Đang giảm diện tích, tăng sản lượng
Ổn định diện tích và sản lượng
Vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng Bằng duyên hải Nam Trung bộ
Đồng bằng ven biển Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trong cơ cấu nhóm cây công nghiệp ở nước ta,
Cây lâu năm chiếm diện tích lớn và đang có xu hướng giảm
Cây lâu năm có diện tích lớn và đang có xu hướng tăng
Cây hằng năm có diện tích lớn và đang có xu hướng giảm
Cây hàng năm có diện tích lớn và đang có xu hướng tăng
Cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu có nguồn gốc
Ôn đới
Cận nhiệt đới
Nhiệt đới
Xích đạo
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên
Trung du và miền núi bắc bộ
Bắc Trung bộ
Đông Nam bộ
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
Khí hậu nhiệt đối gió mùa nóng ẩm
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Thị trường nhiều biến động
Thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông Nam bộ và Tây Nguyên
Trung du miền núi bắc bộ và Tây Nguyên
Đông Nam bộ và trung du miền núi bắc bộ
Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích cây ăn quả nước ta tăng nhanh do
Mang lại nhiều hiệu quả kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn
Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu trong nước cao
Điều kiện tự nhiên thuận lợi trồng cả cây công nghiệp và cây ôn đới
Chủ yếu phục vụ suất khẩu, mang lại lợi nhuận cao
Nhưng tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Thị trường tiêu thụ ổn định
Nguồn lao động giàu kinh nghiệm
Cơ sở chế biến sản phẩm cây chuyển
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là Từ chăn nuôi
Lợn và bò
Lợn và gia cầm
Bò và gia cầm
Bò và trâu
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
Ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật
Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
Tăngtir trong sản phẩm không giết thịt
Phát triển mạnh ngành dịch vụ về giống, thú y
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
Tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai
Phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn lao động
Đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ
Đa dạng hoá các nông sản thu lợi nhuận cao
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm
Lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; trồng rừng
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; khoanh nuôi và bảo vệ rừng
Trồng rừng, lâm sinh và khai thác, chế biến làm lâm sản
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình phát triển rừng ở nước ta hiện nay?
Bắc trung bộ avf duyên hải miền trung có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất đất nước
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích rừng ít nhất nước
Diện tích rừng trồng nhiều gấp đôi so với rừng tự nhiên
Diện tích rừng trồng mới tập trung của nước ta ngày càng tăng
Vùng nào sau đây có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Bắc trung bộ và duyên hải miền trung
Đông nam bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Thế mạnh nổi bật để phát triển mạnh ngành thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Lơng so với các vùng khác là
Khai thác thuỷ sản
Ché biến thuỷ sản
Nuôi trồng thuỷ sản
Bảo quản Thùy sản
Biện pháp được chú trọng vừa giúp tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là
Cải tiến kĩ thuật, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến
Áp dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
Kiểm soát việc đánh bắt và truy xuất nguồn gốc thuỷ sản
Hạn chế lớn nhất đối với hoạt động khai thác thuỷ sản nước ta là
Môi trường bị suy thoái, nguồn lợi Thuỷ sản giảm
Bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt gió mùa Đông Bắc
Công nghệ khai thác, chế biến, bảo quản còn hạn chế
Thị trường tiêu thụ thuỷ sản có nhiều biến động
Đặc điểm nào sau đây thường gây khó khăn cho việc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản hiện nay ở nước ta?
Kinh nghiệm, truyền thống sản xuất
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Chính sách quản lí của nhà nước
Thị trường tiêu thị sản phẩm
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?
Có vùng biển rộng
Có các ngư trường trọng điểm
Có nhiều đảo, quần đảo
Biển nhiệt đới ẩm quanh năm
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh
Thị trường tiêu thụ ngày càng Được mở rộng
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng
Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển mạnh
Phát triển mô hình nuôi tuần hoàn, nuôi sinh thái
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh là do
Nhu cầu thị trường lớn, sản xuất có lợi nhuận cao
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến
Công nghiệp chế biến phát triển, giá trị sản phẩm cao
Hình thức nuôi có sự thay đổi
Đồng bằng sông Cửu Long Có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất được chủ yếu là do
Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
Có nhiều ngư trường trọng điểm, tài nguyên thủy sản phong phú
Người dân có kinh nghiệm phong phú, thị trường ổn định
Có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, Thềm lục địa nông
Mục đích phát triển chủ yếu của các trang trại là
Sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và thâm canh cao
Sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường
Đa dạng hóa đối tượng nuôi trồng để tăng sản lượng nông sản
Sản xuất hàng hóa chủ yếu phục vụ nhu cầu suất khẩu
Nhóm trang trại có số lượng lớn ở nước ta hiện nay là
Trang trại trồng trọt
Trang trại chăn nuôi
Trang trại Nuôi trồng thuỷ sản
Trang trại khác
Đặc điểm nổi bật của vùng chuyên canh nông nghiệp là
Quy mô sản xuất rất lớn
Dân cư tập trung rất đông đúc
Sản xuất chủ yếu để xuất khẩu
Có Mức độ tập trung công nghiệp cao
Vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu tập trung ở
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ và Tây Nguyên
Trung du và miền núi bắc bộ và Tây Nguyên
Vùng nông nghiệp nào sau đây có hướng chuyên môn chính là trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và dược liệu?
Bắc Trung bộ
Trung du và miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ
Tây Nguyên
Đặc điểm sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành nước ta?
Tỉ trọng Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng
Ngành công nghiệp khai khoáng luôn có tỉ trọng nhỏ nhất
Tỉ trọng Ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng
Ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước, điều hòa không khí có tỉ trọng lớn
Nhóm ngành có tỉ trọng Cao nhất trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay là
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Công nghiệp khai khoáng
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
Thành phần kinh tế có tỉ trọng Cao nhất trong cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ là
Tinh Tế nhà nước
Kinh tế ngoài nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
Trung bộ và duyên hải miền trung
Đông Nam bộ và đồng bằng sông cửu long
Duyên hải miền Trung và Đông Nam bộ
Ba trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay là
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vũng Tàu
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thủ dầu một
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, biên Hòa
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta đang dịch chuyển theo hướng nào sau đây?
Hình thành các khu công nghiệp, khu công nghiệp cao
Thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các ngành
Tăng tỉ trọng Của ngành công nghiệp chế biến
Giảm tỉ trọng Của ngành công nghiệp khai khoáng
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
Thu hút và phát triển Hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
Khai thác tốt hơn các thế mạnh về nguồn tài nguyên khoáng sản
Đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước
Giải quyết việc làm cho lực lượng lao động đông đảo
