wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KTCKI- CN12 NH 25.26

Total questions: 47

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu, khai thác, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo là nhiệm vụ của

a)

phát triển lưới điện thông minh.

b)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

2.

Vai trò của sản xuất điện trong ngành kĩ thuật điện là gì?

a)

Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị điện.

b)

Tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

c)

Đưa điện từ nguồn tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

d)

Biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

3.

Đâu là triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

b)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.

d)

Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

4.

Sản phẩm của công việc thiết kế là gì?

a)

Các bản vẽ công trình và sơ đồ mạch điện với các thiết bị điện tương ứng.

b)

Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và nội dung nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức vận hành hệ thống điện.

c)

Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện.

d)

Các bản vẽ kế hoạch lắp đặt điện.

5.

Đâu là triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

b)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.

d)

Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

6.

Thợ điện có nhiệm vụ gì trong việc bảo dưỡng và sửa chữa điện?

a)

Xác định phương pháp bảo trì và sửa chữa điện.

b)

Thực hiện bảo trì, sửa chữa điện.

c)

Giám sát kĩ thuật và thực hiện hoạt động bảo trì, sửa chữa điện.

d)

Thi công và lắp đặt điện.

7.

Hình vẽ dưới đây là cách nối nguồn, tải ba pha nào?

a)

Mạch điện nối hình sao không có dây trung tính.

b)

Mạch điện nối hình sao có dây trung tính.

c)

Mạch nối sao, tam giác.

d)

Mạch nối hình tam giác.

8.

Id trong mạch điện ba pha là kí hiệu của đại lượng nào?

a)

Dòng điện chạy trong mạch ba pha.

b)

Dòng điện chạy trong dây pha.

c)

Điện áp giữa hai dây pha.

d)

Điện áp giữa điểm đầu và điểm cuối mỗi pha.

9.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không bao gồm bộ phận nào?

a)

Trạm biến áp.

b)

Dây cáp dẫn điện.

c)

Tủ điện phân phối.

d)

Nhà máy điện.

10.

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở đâu?

a)

Trạm biến áp.

b)

Khu dân cư.

c)

Hộ gia đình.

d)

Cộng đồng.

11.

Đâu không phải đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?

a)

Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.

b)

Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.

c)

Lấy điện từ đường dây cao áp.

d)

Mức điện áp thấp.

12.

Vai trò của nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia là gì?

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

b)

Tạo ra điện năng cho hệ thống điện quốc gia.

c)

Sản sinh và tái tạo điện năng cho hệ thống điện quốc gia.

d)

Tạo ra và tiêu thụ điện năng.

13.

Phương pháp sản xuất điện gió có nhược điểm nào sau đây?

a)

Công suất phát điện thấp, không ổn định.

b)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng.

c)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

d)

Chi phí truyền tải điện cao.

14.

Đâu không phải đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Tải phân bố tập trung.

b)

Mạng điện dùng cho các thiết bị sản xuất.

c)

Lấy điện từ đường dây cao áp.

d)

Dùng một máy biến áp riêng.

15.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng trong khoảng

a)

vài chục nghìn kW.

b)

vài chục đến vài trăm kW.

c)

vài trăm đến vài nghìn kW.

d)

vài chục đến vài nghìn kW.

16.

Công suất của lưới điện dùng trong sinh hoạt là

a)

từ 50 kW đến 2500 kW.

b)

từ 220 kW đến 380 kW.

c)

từ 50 W đến 60 W.

d)

từ 2500 kW đến 3500 kW.

17.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện

b)

Cầu dao ba cực

c)

Công tắc ba cực

d)

Cầu chì

18.

Sơ đồ nguyên lí cho biết:

a)

Vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị điện

b)

Khoảng cách đường dây nối giữa chúng

c)

Hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện

19.

Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:

a)

Phân tích mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình

c)

Xác định mục đích, yêu cầu của mạch điện

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện.

20.

Nhiệm vụ của hệ thống điện trong gia đình

a)

Phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp cho các tải tiêu thụ

b)

Bảo vệ chống quá tải và dòng hoặc ngắt nguồn điện

c)

Đo lường điện tiêu thụ

d)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong lưới điện

21.

Chức năng của ổ cắm cố định là:

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đo lường điện năng tiêu thụ của mạng điện

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

22.

Tủ điện nhánh trong sơ đồ đi kèm gồm có thiết bị nào?

a)

2 cầu dao hai cực

b)

2 aptomat

c)

2 cầu chì

d)

2 ổ cắm điện

23.

Công thức xác định mối liên hệ giữa dòng điện chạy qua dây dẫn và tiết diện của dây dẫn là:

a)

S=IJS = \dfrac{I}{J}

b)

S=I×JS = I \times J

c)

S=PJS = \dfrac{P}{J}

d)

S=JIS = \dfrac{J}{I}

24.

Dòng điện định mức của aptomat cho tải được tính theo công thức:

a)

Idm=I×hatI_{dm}=I\times h_{at}

b)

Idm=PhatI_{dm}=P-h_{at}

c)

Idm=IhatI_{dm}=\dfrac{I}{h_{at}}

d)

Idm=hatII_{dm}=\dfrac{h_{at}}{I}

25.

Một điều hòa có công suất tiêu thụ là 2000W2000\,\text{W} , hệ số cosφ=0,8\cos\varphi=0{,}8 . Dòng điện chạy qua dây dẫn của điều hòa đó có giá trị là:

a)

1600 A

b)

11,36 A

c)

2500 A

d)

125 A

26.

Khi nối mạch điện vào nguồn điện cần lưu ý điều gì?

a)

Tuân thủ hướng dẫn an toàn điện

b)

Lắp đèn vào đui đèn và treo đèn vào vị trí đã xác định

c)

Đèn và công tắc lắp đặt đúng vị trí so với sơ đồ lắp đặt

d)

Lắp công tắc vào chính giữa bảng điện

27.

Nguồn điện được nối vào cực nào của công tắc?

a)

Cực tĩnh của công tắc

b)

Cực động của công tắc

c)

Cực ngoài cùng của công tắc

d)

Có thể lắp vào bất kì cực nào của công tắc

28.

Khi 2 công tắc 3 cực ở vị trí như sơ đồ dưới đây thì trạng thái mạch và bóng đèn là:

a)

Mạch điện hở, bóng đèn sáng

b)

Mạch điện kín, bóng đèn sáng

c)

Mạch điện hở, bóng đèn tắt

d)

Mạch điện kín, bóng đèn tắt

29.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần:

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

c)

Bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát

d)

Để trần đầu nối dây dẫn và cáp điện với các thiết bị

30.

Nối đất thường được sử dụng để:

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện

b)

Loại bỏ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm cháy thiết bị gây hỏa hoạn

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp

31.

Khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa điện cần:

a)

Thực hiện các quy định an toàn điện

b)

Chỉ cần tìm hiểu về nguyên tắc hoạt động của thiết bị

c)

Sử dụng các vật liệu bằng kim loại để kiểm tra những nơi có điện

d)

Đi chân trần khi nối dây điện và kiểm tra mạch điện

32.

Trường hợp nào sau đây được coi là mất an toàn khi sử dụng đồ điện?

a)

Sử dụng dụng điện áp định mức

b)

Ngắt nguồn điện khi sửa chữa

c)

Sử dụng đúng chức năng của đồ điện

d)

Sử dụng đồ điện khi dây cáp nguồn bị chuột cắn hở điện

33.

Đâu không phải là biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện?

a)

Nối đất hệ thống điện

b)

Ổ cắm 3 chân có nắp đậy

c)

Không sử dụng hệ thống chống sét cho hệ thống điện

d)

Đấu nối hệ thống điện an toàn

34.

Trong thiết kế cần làm gì để giúp tiết kiệm điện?

a)

Đảm bảo thông số kĩ thuật, tránh bị quá tải trạm điện áp và quá tải đường dây

b)

Lựa chọn công nghệ phát điện kiểu truyền thống, hiệu suất thấp

c)

Thiết kế sơ đồ mạng điện tuỳ ý, không cân phân bố đều các phụ tải

d)

Thiết kế hệ thống giúp giảm hệ số công suất

35.

Lợi ích của việc lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện đúng kĩ thuật là gì?

a)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả

b)

Tăng tính thẩm mĩ cho ngôi nhà

c)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả và giúp tiết kiệm điện

d)

Tiết kiệm điện

36.

Hoạt động nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?

a)

Ra khỏi phòng quá 5 phút không tắt điện

b)

Bật tất cả các bóng đèn trong phòng khi ngồi ở bàn học

c)

Bật bình nóng lạnh thật lâu trước khi tắm

d)

Dùng ánh sáng tự nhiên và không bật đèn khi ngồi học cạnh cửa sổ

37.

Việc làm nào sau đây không nên làm trong khi sử dụng đồ dùng điện?

a)

Sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

b)

Tắt đèn hay các thiết bị chiếu sáng khi không có người sử dụng hoặc khi ra khỏi phòng

c)

Khi sử dụng tủ lạnh cần trữ lượng thực phẩm vừa đủ, sắp xếp đồ trong các khoang ngăn nắp và thông thoáng

d)

Sử dụng các thiết bị có công suất lớn trong giờ cao điểm

38.

Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, phần đứng yên được gọi là gì và có cấu tạo như thế nào?

a)

Rotor, gồm ba cuộn dây giống nhau đặt lệch nhau 120°.

b)

Rotor, là một nam châm điện cố định.

c)

Stator, là một nam châm điện có thể quay quanh trục.

d)

Stator, gồm ba cuộn dây giống nhau đặt lệch nhau 120°

39.

Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha, ba suất điện động trong ba cuộn dây:

a)

Cùng biên độ, cùng tần số, nhưng khác nhau về pha.

b)

Cùng tần số, cùng pha nhưng khác nhau về biên độ.

c)

Cùng biên độ, cùng tần số và cùng pha.

d)

Cùng biên độ, cùng pha nhưng khác nhau về tần số.

40.

Quan hệ giữa đại lượng dây và đại lượng pha khi nối hình tam giác là:

a)

Id = Ip ; Ud = Up

b)

Id = √3Ip ; Ud = Up

c)

Id = Ip ; Ud = √3Up

d)

Id = √3Ip ; Ud = √3Up

41.

(Câu Đ/S) Trong mạch điện xoay chiều ba pha.

a)

Dòng điện chạy trong mỗi pha là dòng điện pha (IP)

b)

Điện áp giữa dây pha và dây trung tính là điện áp pha (UP)

c)

Điện áp giữa hai dây pha là điện áp dây (Ud)

d)

Dòng điện chạy trong các dây pha là dòng điện pha (IP)

42.

Quan hệ giữa đại lượng dây và đại lượng pha khi nối hình sao là:

a)

Id = Ip ; Ud = Up

b)

Id = √3Ip ; Ud = Up

c)

Id = Ip ; Ud = √3Up

d)

Id = √3Ip ; Ud = √3Up

43.

(Câu Đ/S) Một hộ sản xuất lắp đặt mạch điện 3 pha cho một nhà xưởng. Mạch điện sử dụng nguồn điện xoay chiều 3 pha lấy từ lưới điện hạ áp có điện áp dây Ud​=380V cung cấp cho các tải như hình vẽ dưới đây. Tải 1 là một lò sấy 3 pha, mỗi pha có điện trở R= 50Ω. Tải 2 là động cơ không đồng bộ 3 pha có tổng trở mỗi pha là Z, truyền động cho một máy cắt gọt kim loại. Các tải làm việc bình thường.

a)

Nguồn điện xoay chiều ba pha của mạch điện hình trên được tạo ra từ máy phát điện một pha.

b)

Quan hệ giữa đại lượng dây và pha của tải 2: Id = √3Ip ; Ud = Up.

c)

Dòng điện chạy qua mỗi pha của tải 1 là 4,4 A.

d)

 Để chiếu sáng cho nhà xưởng có thể sử dụng ba bóng đèn có thông số kỹ thuật 200 W - 220 V mắc vào mạch điện theo cách mắc của tải 2.

44.

(Câu Đ/S) Cho nguồn điện xoay chiều ba pha bốn dây có điện áp dây/ pha là 380/220 V. Mỗi bóng đèn loại 60 W – 220 V được nối với nguồn điện để chúng hoạt động bình thường. Nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai.

a)

Cấu tạo nguồn điện xoay chiều ba pha của mạch có phần đứng yên là một nam châm điện.

b)

Các bóng đèn được nối tam giác, có Ud = Up= 220 V là điện áp định mức của các bóng đèn.

c)

Dòng điện chạy qua bóng đèn Ip = Id=0,27 A.

d)

Các bóng đèn được nối hình sao có dây trung tính, có Up = 220 V là điện áp định mức của các bóng đèn.

45.

(Câu Đ/S) Gia đình H sống ở chung cư, hiện tại đang sử dụng bếp gas. Gần đây, nhận thấy có rất nhiều sự cố cháy, nổ xảy ra do rò rỉ khí gas, bố H quết định chuyển sang sử dụng bếp từ với công suất 4400 W, hệ số công suất 1,0. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng cần phải

a)

Sử dụng aptomat để làm thiết bị đóng, cắt bảo vệ bếp và chống giật.

b)

Aptomat sử dụng cho bếp từ này là loại MCB1P/16A.

c)

Sử dụng dây dẫn điện có tiết diện 4mm2 với mật độ dòng J = 6 A/mm.

d)

Chọn aptomat 16A và dây dẫn 4mm2, bố H yên tâm sử dụng bếp từ với công suất 4400W.

46.

Cho bảng điện một gia đình gồm: Aptomat, công tắc, ổ cắm điện cố định. Dưới đây là những nhận định về bảng điện đó.

a)

Ổ cắm điện cố định là thiết bị lấy điện di động.

b)

Aptomat đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện.

c)

Công tắc điều khiển đóng cắt tự động dòng điện qua bóng đèn.

d)

Ổ cắm điện cố định kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

47.

Quan sát hình và cho biết mạch điện gồm các thiết bị và đồ dùng điện nào?

a)

1 aptomat, 2 công tắc 3 cực, dây dẫn và 1 bóng đèn.

b)

1 cầu dao, 2 công tắc 3 cực, dây dẫn và 1 bóng đèn.

c)

1 aptomat, 2 công tắc 2 cực, dây điện và 1 bóng đèn.

d)

1 cầu dao, 2 công tắc 2 cực, dây điện và 1 bóng đèn.