Font size
WorksheetsVật Lý 10 Cuối HKI
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, véctơ gia tốc tức thời có đặc điểm:
Hướng thay đổi, độ lớn không đổi
Hướng không đổi, độ lớn thay đổi
Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi
Hướng không đổi, độ lớn không đổi
Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều?
Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian
Vận tốc giảm đều theo thời gian
Gia tốc giảm đều theo thời gian
Cả 3 tính chất trên
Biểu thức tính gia tốc a nào dưới đây đúng?
a = Δv/Δt
a= Δv/(Δt)^2
a = (Δv)^2/Δt
a = Δs/Δt
Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v = vo + a.t^2
v = vo + a.Δt
v = vo − a.t
v = −vo + a.t
Đặc điểm nào sau đây sai với chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Hiệu quãng đường đi được trong những khoảng thời gian liên tiếp luôn là hằng số
Vận tốc của vật luôn dương
Quãng đường đi biến đổi theo hàm bậc hai của thời gian
Vận tốc biến đổi theo hàm số bậc nhất của thời gian
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng
Vật rơi từ trên cao xuống đất
Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang
Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng
Công thức nào sau đây là công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
d = vo.t + 1/2.a.t^2
d = 1/2.a.t^2
d = vo.t + 2.a.t^2
d = 2vo.t + a.t^2
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào có độ lớn không đổi theo thời gian?
Gia tốc
Vận tốc
Quãng đường
Cả A và B
Đồ thị tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng
Là đường thẳng song song với trục Ot
Là đường thẳng có thể đi qua gốc tọa độ
Là một nhánh parabol
Là đường thẳng song song với trục Ox
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
A
B
C
D
Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều nếu thời điểm ban đầu vật mới bắt đầu chuyển động
v = vo + a.t^2
v = a.t
v = vo − a.t
v = −vo + a.t
Một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 5 m/s2. Biết ban đầu vật có vận tốc là 6 m/s. Biểu thức vận tốc tức thời của chuyển động trên là
v = -5 + 6.t
v = 5 – 6.t
v = 5 + 6.t
v = 6 + 5.t
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
v^2 − vo^2 = a.d
v^2 − vo^2 = 2a.d
v − vo = 2a.d
vo^2 − v^2 = 2a.d
Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau 30s thì vật đạt vận tốc 54km/h. Gia tốc của vật chuyển động là bao nhiêu?
2 m/s2
0,5 m/s2
1,8 m/s2
0,6 m/s2
Đồ thị v - t nào sau đây là đồ thị trong đó a > 0
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong 4s đầu ô tô đi được đoạn đường 10m và không đổi chiều chuyển động. Tính vận tốc của ô tô ở cuối giây thứ hai.
2,5 m/s
3 m/s
5 m/s
4 m/s
Câu nào đúng?
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có hướng và độ lớn không đổi theo thời gian
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000m đạt đến vận tốc 10m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000m.
14,14 m/s
15,5 m/s
15 m/s
10 m/s
Đồ thị bên dưới mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động của một vật đang chuyển động từ A đến B. Gia tốc của ô tô từ giây thứ 20 đến giây thứ 28 là bao nhiêu?
2,5 m/s^2
-2,5 m/s^2
0 m/s^2
5 m/s^2
Chuyển động rơi tự do là dạng đặc biệt của chuyển động nào?
Chuyển động thẳng
Chuyển động ném ngang
Chuyển động thẳng nhanh dần
Chuyển động thẳng chậm dần
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng
9,8√2 m/s
9,8 m/s
98 m/s
6,9 m/s
Điều kiện nào sau đây để sự rơi của vật trở thành rơi tự do?
Lực tác dụng lên vật cân bằng
Vật rơi thẳng đứng
Vật rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Cả A và B đều đúng
Một vật rơi tự do từ độ cao h trong thời gian 10 s. Hãy tính thời gian vật rơi trong 95 m cuối cùng. Lấy g = 10 m/s2
2s
0,1s
1s
3s
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một chiếc khăn voan nhẹ
Một sợi chỉ
Một chiếc lá cây rụng
Một viên sỏi
Một người thả hòn đá từ trên cao cách mặt đất 10 m. Vận tốc của hòn đá trước khi chạm đất là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2
196 m/s
14 m/s
98 m/s
49 m/s
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là rơi tự do?
Hạt bụi chuyển động trong không khí
Hạt mưa rơi trong không khí
Vận động viên nhảy cầu
Chiếc lá rơi trong không khí
Thả một hòn sỏi từ độ cao h xuống đất. Hòn sỏi rơi trong 2 s. Nếu thả hòn sỏi từ độ cao 2 h xuống đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?
2s
2√2 s
4s
4√2 s
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ đỉnh tháp với gia tốc g = 10 m/s2, sau 3s thì chạm đất. Chiều cao của tháp là?
35 m
40 m
45 m
50 m
Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1, và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao h1/h2 là:
h1/h2 = 2
h1/h2 = 0,5
h1/h2 = 4
h1/h2 = 1
Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào yếu tố nào?
Vĩ độ địa lí
Độ cao
Quãng đường vật đi được
Vĩ độ địa lí và độ cao
Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?
Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang
Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc
Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi
Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao
Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường đi được và gia tốc rơi tự do là
v^2 = 2gs
v = 2gs
v^2 = gs
v = gs
Thả một hòn đá rơi xuống giếng từ độ cao s, thời gian từ lúc thả đến lúc ta nghe thấy tiếng hòn đá rơi là 3 s. Hỏi s có giá trị là bao nhiêu? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s và lấy g = 9,8 m/s^2.
40,56 m
45 m
48,86 m
54,56 m
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
Chuyển động thẳng, nhanh dần đều
Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau
Lúc t = 0 thì vận tốc ban đầu theo phương ngang khác không
Thả một hòn đá rơi xuống giếng từ độ cao s, thời gian từ lúc thả đến lúc ta nghe thấy tiếng hòn đá rơi là 3 s. Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí. Quãng đường vật đi được trong 1 s cuối trước khi chạm đất là bao nhiêu?
24,5 m
4,9 m
19,6 m
9,8 m
Công thức đúng khi mô tả cách tính quãng đường trong chuyển động rơi tự do?
s = g.t
s = gt^2
s = 1/2gt^2
s = v^2/g
Thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là:
2√gh
√2gh
√gh
√gh/2
Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong không trung
Một quả táo rụng từ trên cây đang rơi xuống đất
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống
Một vật rơi tự do, trong 4 s cuối cùng rơi được 320 m. Tính thời gian rơi của vật. Lấy g = 10 m/s^2
20 s
10 s
40 s
không đủ dữ kiện để tính
Tính đường đi của một vật rơi tự do trong giây thứ 4 kể từ lúc thả. Lấy g = 10 m/s^2
35 m
40 m
50 m
Không đủ dữ kiện để tính
Một vật rơi tự do từ độ cao h, g = 10 m/s2. Tính thời gian rơi biết quãng đường vật rơi được trong 7 s cuối cùng là 385 m.
7s
4s
6,5s
9s
Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm xa của một vật được ném ngang
Độ cao tại vị trí ném
Tốc độ ban đầu
Góc ném ban đầu
Cả độ cao và tốc độ ban đầu
Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với tốc độ 720 km/h. Viên phi công phải thả quả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để quả bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g = 10 m/s^2.
9,7 km
8,6 km
8,2 km
8,9 km
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chạy chậm dần, sau 10 s vận tốc giảm xuống còn 15 m/s. Hỏi phải hãm phanh trong bao lâu kể từ khi tàu có vận tốc 72 km/h thì tàu dừng hẳn (coi gia tốc không đổi)?
30s
40s
50s
60s
Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L
tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần
tăng 2 lần khi H tăng 2 lần
giảm 2 lần khi H giảm 4 lần
giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc vo→ từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo phương vận tốc ban đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném. Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t xác định bằng biểu thức:
v = vo + gt
v = √vo^2 + g^2t^2
v = √vo + gt
v = gt
Công thức tính tầm xa của vật bị ném ngang?
L = vo√2.h/g
L = vo√h/g
L = √2h/g
L = vo√2.g.H
Chọn đáp án đúng
Phương trình chuyển động của chuyển động ném ngang là: y = 1/2gt^2 và x = vo.t
Phương trình quỹ đạo của chuyển động ném ngang là: y = (g/2vo^2).x^2
Thời gian rơi và tầm xa của vật ném ngang là: t = √2h/g và L = vo.t
Cả A, B và C đều đúng
Trong chuyển động ném ngang, thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng là chuyển động gì?
Chuyển động rơi tự do
Chuyển động nhanh dần
Chuyển động thẳng đều
Cả A và B đều đúng
Bi A có khối lượng lớn gấp 4 lần bi B. Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi A được thả rơi còn bị B được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không đáng kể thì
bi A rơi chạm đất trước bi B
bi A rơi chạm đất sau bi B
cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau
cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là v0 = 30 m/s từ một độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Tính thời gian rơi và tầm xa của vật.
2 s; 120 m
4 s; 120 m
8 s; 240 m
2,8 s; 84 m
Yếu tố nào ảnh hưởng chính đến tầm xa
Vận tốc ném ban đầu
Góc ném (góc hợp bởi phương ngang và phương của vận tốc ban đầu)
Độ cao của vị trí ném vật
Cả 3 yếu tố trên
Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào
Vận tốc ném
Độ cao từ chỗ ném đến mặt đất
Khối lượng của vật
Thời điểm ném
Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m. Vận tốc ban đầu có độ lớn là vo. Tầm xa của vật 18m. Tính vo. Lấy g = 10 m/s^2
19 m/s
13,4 m/s
10 m/s
3,16 m/s
Quỹ đạo của vật ném ngang trong hệ tọa độ Oxy là
một nhánh của đường Parabol
đường thẳng đi qua gốc tọa độ
là đường thẳng vuông góc với trục Oy
là đường thẳng vuông góc với trục Ox
Một quả bóng đặt trên mặt bàn được truyền một vận tốc theo phương nằm ngang. Hình nào dưới đây mô tả đúng quỹ đạo của quả bóng khi rời khỏi mặt bàn?
A
B
C
D
Vật ở độ cao 10 m so với mặt đất, được truyền vận tốc ban đầu vo theo phương ngang. Nếu thay đổi độ cao ném vật thêm 10 m nữa thì thời gian rơi của vật cho đến khi chạm đất là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s^2
1s
√2
2s
2√2
Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì vật nào có vận tốc ném lớn hơn sẽ có tầm bay xa
lớn hơn
nhỏ hơn
bằng nhau
còn phụ thuộc vào khối lượng của các vật
Chuyển động của vật nào sau đây là chuyển động ném ngang?
Thả một vật rơi từ trên tầng 3 xuống
Ném thẳng đứng quả bóng lên trên
Ném quả bóng vào rổ
Cả A và B đều đúng
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
25N
15N
2N
1N
Gọi F1 , F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng ?
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2
F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2
Trong mọi trường hợp: |F1−F2| ≤ F ≤ F1+F2
Một vật đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu ?
4N
20N
28N
Chưa có cơ sở kết luận
Hợp lực của hai lực F1→ và F2→ hợp với nhau một góc α có độ lớn thoả mãn hệ thức
F = F1 − F2
F = F1 + F2
F^2 = F1^2 + F2^2 − 2F1F2cosα
F^2 = F1^2 + F2^2 + 2F1F2cosα
Một vật chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng, đồng quy nằm ngang gồm lực F1 = 10 N hướng về phía Đông, lực F2 = 20 N hướng về phía Bắc, lực F3 = 22 N hướng về phía Tây, lực F4 = 36 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật là?
28N
20N
4N
26,4N
Các lực cân bằng là các lực
Bằng nhau về độ lớn và tác dụng vào hai vật khác nhau
Đồng thời tác dụng vào một vật và không gây gia tốc cho vật
Bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào hai vật khác nhau
Bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào một vật
Hai lực khác phương có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Hợp lực của hai lực này không thể có độ lớn nào sau đây?
2N
15N
11,1N
21N
Hai lực khác phương F1→ và F2→ có độ lớn F1 = F2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 60°. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
14,1 N
20√3 N
17,3 N
20N
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2?
60o
50o
70o
90o
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1→ và F2→ thì hợp lực F⃗ của chúng luôn có độ lớn thoả mãn hệ thức
F = F1 − F2
F = F1 + F2
|F1 − F2| ≤ F ≤ F1 + F2
F^2 = F1^2 − F2^2
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3 N là 4 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực nàu có độ lớn là?
7N
5N
1N
12N
Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có độ lớn lớn nhất khi hai lực thành phần
Cùng phương, cùng chiều
Cùng phương, ngược chiều
Vuông góc với nhau
Hợp với nhau một góc khác không
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 6 N và 8 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
4N
10N
24N
48N
Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?
Năng lượng của vật nhiều hay ít
Vật có khối lượng lớn hay bé
Tương tác giữa vật này lên vật khác.
Vật chuyển động nhanh hay chậm
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn 18 N và 24 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 30 N, góc tạo bởi hai lực này là
90°
30°
45°
60°
Phân tích lực là phép
tổng hợp hai lực song song, cùng chiều
phân tích một lực thành hai lực song song, ngược chiều
thay thế một lực thành hai lực thành phần có tác dụng giống hệt lực ấy
phân tích một lực thành nhiều lực bất kì
Tình huống nào sau đây có hợp lực bằng 0?
Quyển sách nằm yên trên bàn
Quả bóng rơi từ trên xuống dưới mặt đất
Ô tô chuyển động trên đường
Dùng tay đẩy xe lăn
Nếu một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực F1→ và F2→ khác phương,F⃗ là hợp lực của hai lực đó thì vectơ gia tốc của chất điểm
cùng phương, cùng chiều với lực F1→
cùng phương, cùng chiều với lực F2→
cùng phương, cùng chiều với lực F
cùng phương, ngược chiều với lực F
Chọn phát biểu đúng?
Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều
Lực là nguyên nhân làm vật bị biến dạng
Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động
Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng
Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực F1→,F2→,F3→ có cùng độ lớn 12 N. Biết góc tạo bởi các lực (F1→,F2→)=(F2→,F3→)=60o. Hợp lực của ba lực này có độ lớn là
6N
24N
10,4N
20,8N
Chọn phát biểu sai?
Đơn vị của lực là newton (N)
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó
Luôn có thể phân tích lực theo hai phương bất kì
Phân tích lực là phép làm ngược lại với tổng hợp lực
Một chất điểm chịu tác dụng của một lực F có độ lớn là 20 N. Nếu hai lực thành phần của lực đó vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 12N và F2 thì F2 bằng
8N
16N
32N
20N
Một vật có khối lượng 6 kg được treo như hình vẽ và được giữ yên bằng dây OA và OB. Biết OA và OB hợp với nhau một góc 45o. Lực căng của dây OA và OB lần lượt là:
60 N; 60√22 N
20 N; 60√33 N
30 N; 60√33 N
50 N; 60√22 N
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại
Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách
dừng lại ngay
ngả người về phía sau
chúi người về phía trước
ngả người sang bên cạnh
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Vật chuyển động rơi tự do
Quán tính là:
tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc chuyển động của nó
tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn lực tác dụng lên vật
tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn tốc độ chuyển động của nó
tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn gia tốc của chuyển động
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng, bỗng xe đột ngột rẽ sang trái. Hỏi hành khách ngồi trên xe sẽ như thế nào?
Vẫn ngồi yên, không bị ảnh hưởng gì
Ngả người sang trái
Ngả người sang phải
Chúi người về phía trước
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s
vật đổi hướng chuyển động
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động trên một đường thẳng
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát
Vật tiếp tục chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau
chúi người về phía trước
ngả người sang bên cạnh
dừng lại ngay
Câu nào sau đây là đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được
Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính ?
Vật chuyển động tròn đều
Vật chuyển động trên một đường thẳng
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát
Vật tiếp tục chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi
Có hai nhận định sau đây:
(1) Một vật đang đứng yên, ta có thể kết luận vật không chịu tác dụng của lực nào.
(2) Một hành khách ngồi ở cuối xe. Nếu lái xe phanh gấp thì một túi xách ở phía trước bay về phía anh ta.
Chọn phương án đúng.
(1) đúng, (2) sai
(1) đúng, (2) đúng
(1) sai, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
trọng lượng
khối lượng
vận tốc
lực
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính
Hãy giải thích sự cần thiết của dây an toàn và cái tựa ở ghế ngồi trong xe taxi?
(1) Khi xe chạy nhanh mà phanh gấp thì dây an toàn giữ cho người không bị lao ra khỏi ghế về phía trước và khi xe đột ngột tăng tốc cái tựa đầu giữ cho đầu khỏi giật mạnh về phía sau, tránh bị đau cổ.
(2) Để trang trí xe cho đẹp.
Chọn phương án đúng
(1) đúng, (2) sai
(1) đúng, (2) đúng
(1) sai, (2) sai
(1) sai, (2) đúng
Tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật gọi là
tính biến dạng nén của vật
tính biến dạng kéo của vật
tính đàn hồi của vật
quán tính của vật
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
20N
0N
10N
-20N
Định luật quán tính là tên gọi thay thế cho định luật nào?
Định luật 1 Newton
Định luật 2 Newton
Định luật 3 Newton
Định luật bảo toàn năng lượng
Nếu định luật I Newton đúng thì tại sao các vật chuyển động trên mặt đất đều dừng lại?
vì có ma sát
vì các vật không phải là chất điểm
vì có lực hút của Trái Đất
vì do Trái Đất luôn luôn chuyển động
Cho các phát biểu sau:
1) Định luật I Niu - tơn còn được gọi là định luật quán tính.
2) Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.
3) Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
4) Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn câu phát biểu đúng
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được
Lực tác dụng luôn cùng hướng với hướng biến dạng
Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng
Khi thấy vận tốc của vật bị thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật
Tại sao không thể kiểm tra định luật I Newton bằng thí nghiệm trong phòng thí nghiệm?
Không đủ dụng cụ thí nghiệm
Thực hiện thí nghiệm không an toàn
Không loại bỏ được trọng lực và lực ma sát
Cả 3 phương án trên đều đúng
Một vật đang chuyển động với vận tốc 15 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay
vật đổi hướng chuyển động
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 15 m/s
