wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật Lý 10 Cuối HKI

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, véctơ gia tốc tức thời có đặc điểm:

a)

Hướng thay đổi, độ lớn không đổi

b)

Hướng không đổi, độ lớn thay đổi

c)

Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi

d)

Hướng không đổi, độ lớn không đổi

2.

Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều?

a)

b)

c)

d)

3.

Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?

a)

Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian

b)

Vận tốc giảm đều theo thời gian

c)

Gia tốc giảm đều theo thời gian

d)

Cả 3 tính chất trên

4.

Biểu thức tính gia tốc a nào dưới đây đúng?

a)

a = Δv/Δt

b)


a= Δv/(Δt)^2

c)

a = (Δv)^2/Δt

d)

a = Δs/Δt

5.

Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều

a)

v = vo + a.t^2

b)


v = vo + a.Δt

c)

v = vo − a.t

d)

v = −vo + a.t

6.

Đặc điểm nào sau đây sai với chuyển động thẳng nhanh dần đều?

a)

Hiệu quãng đường đi được trong những khoảng thời gian liên tiếp luôn là hằng số

b)

Vận tốc của vật luôn dương

c)

Quãng đường đi biến đổi theo hàm bậc hai của thời gian

d)

Vận tốc biến đổi theo hàm số bậc nhất của thời gian

7.

Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

a)

Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng

b)

Vật rơi từ trên cao xuống đất

c)

Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang

d)

Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng

8.

Công thức nào sau đây là công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

a)

d = vo.t + 1/2.a.t^2

b)


d = 1/2.a.t^2

c)

d = vo.t + 2.a.t^2

d)

d = 2vo.t + a.t^2

9.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào có độ lớn không đổi theo thời gian?

a)

Gia tốc

b)

Vận tốc

c)

Quãng đường

d)

Cả A và B

10.

Đồ thị tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng

a)

Là đường thẳng song song với trục Ot

b)

Là đường thẳng có thể đi qua gốc tọa độ

c)

Là một nhánh parabol

d)

Là đường thẳng song song với trục Ox

11.

Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều nếu thời điểm ban đầu vật mới bắt đầu chuyển động

a)


v = vo + a.t^2

b)

v = a.t

c)

v = vo − a.t

d)

v = −vo + a.t

13.

Một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 5 m/s2. Biết ban đầu vật có vận tốc là 6 m/s. Biểu thức vận tốc tức thời của chuyển động trên là

a)

v = -5 + 6.t

b)

v = 5 – 6.t

c)

v = 5 + 6.t

d)

v = 6 + 5.t

14.

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là

a)

v^2 − vo^2 = a.d

b)

v^2 − vo^2 = 2a.d

c)

v − vo = 2a.d

d)

vo^2 − v^2 = 2a.d

15.

Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau 30s thì vật đạt vận tốc 54km/h. Gia tốc của vật chuyển động là bao nhiêu?

a)

2 m/s2

b)

0,5 m/s2

c)

1,8 m/s2

d)

0,6 m/s2

16.

Đồ thị v - t nào sau đây là đồ thị trong đó a > 0

a)

b)

c)

d)

17.

Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong 4s đầu ô tô đi được đoạn đường 10m và không đổi chiều chuyển động. Tính vận tốc của ô tô ở cuối giây thứ hai.

a)

2,5 m/s

b)

3 m/s

c)

5 m/s

d)

4 m/s

18.

Câu nào đúng?

a)

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều

b)

Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn

c)

Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian

d)

Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có hướng và độ lớn không đổi theo thời gian

19.

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000m đạt đến vận tốc 10m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000m.

a)

14,14 m/s

b)

15,5 m/s

c)

15 m/s

d)

10 m/s

20.

Đồ thị bên dưới mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động của một vật đang chuyển động từ A đến B. Gia tốc của ô tô từ giây thứ 20 đến giây thứ 28 là bao nhiêu?

a)

2,5 m/s^2

b)

-2,5 m/s^2

c)

0 m/s^2

d)

5 m/s^2

21.

Chuyển động rơi tự do là dạng đặc biệt của chuyển động nào?

a)

Chuyển động thẳng

b)

Chuyển động ném ngang

c)

Chuyển động thẳng nhanh dần

d)

Chuyển động thẳng chậm dần

22.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng

a)

9,8√2 m/s

b)

9,8 m/s

c)

98 m/s

d)

6,9 m/s

23.

Điều kiện nào sau đây để sự rơi của vật trở thành rơi tự do?

a)

Lực tác dụng lên vật cân bằng

b)

Vật rơi thẳng đứng

c)

Vật rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

d)

Cả A và B đều đúng

24.

Một vật rơi tự do từ độ cao h trong thời gian 10 s. Hãy tính thời gian vật rơi trong 95 m cuối cùng. Lấy g = 10 m/s2

a)

2s

b)

0,1s

c)

1s

d)

3s

25.

Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?

a)

Một chiếc khăn voan nhẹ

b)

Một sợi chỉ

c)

Một chiếc lá cây rụng

d)

Một viên sỏi

26.

Một người thả hòn đá từ trên cao cách mặt đất 10 m. Vận tốc của hòn đá trước khi chạm đất là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2

a)

196 m/s

b)

14 m/s

c)

98 m/s

d)

49 m/s

27.

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là rơi tự do?

a)

Hạt bụi chuyển động trong không khí

b)

Hạt mưa rơi trong không khí

c)

Vận động viên nhảy cầu

d)

Chiếc lá rơi trong không khí

28.

Thả một hòn sỏi từ độ cao h xuống đất. Hòn sỏi rơi trong 2 s. Nếu thả hòn sỏi từ độ cao 2 h xuống đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?

a)

2s

b)

2√2 s

c)

4s

d)

4√2 s

29.

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ đỉnh tháp với gia tốc g = 10 m/s2, sau 3s thì chạm đất. Chiều cao của tháp là?

a)

35 m

b)

40 m

c)

45 m

d)

50 m

30.

Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1, và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao h1/h2 là:

a)

h1/h2 = 2

b)

h1/h2 = 0,5

c)

h1/h2 = 4

d)

h1/h2 = 1

31.

Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Vĩ độ địa lí

b)

Độ cao

c)

Quãng đường vật đi được

d)

Vĩ độ địa lí và độ cao

32.

Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?

a)

Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang

b)

Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc

c)

Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi

d)

Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao

33.

Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường đi được và gia tốc rơi tự do là

a)

v^2 = 2gs

b)


v = 2gs

c)

v^2 = gs

d)

v = gs

34.

Thả một hòn đá rơi xuống giếng từ độ cao s, thời gian từ lúc thả đến lúc ta nghe thấy tiếng hòn đá rơi là 3 s. Hỏi s có giá trị là bao nhiêu? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s và lấy g = 9,8 m/s^2.

a)

40,56 m

b)

45 m

c)

48,86 m

d)

54,56 m

35.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?

a)

Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

b)

Chuyển động thẳng, nhanh dần đều

c)

Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau

d)

Lúc t = 0 thì vận tốc ban đầu theo phương ngang khác không

36.

Thả một hòn đá rơi xuống giếng từ độ cao s, thời gian từ lúc thả đến lúc ta nghe thấy tiếng hòn đá rơi là 3 s. Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí. Quãng đường vật đi được trong 1 s cuối trước khi chạm đất là bao nhiêu?

a)

24,5 m

b)

4,9 m

c)

19,6 m

d)

9,8 m

37.

Công thức đúng khi mô tả cách tính quãng đường trong chuyển động rơi tự do?

a)

s = g.t

b)

s = gt^2

c)

s = 1/2gt^2

d)

s = v^2/g

38.

Thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là:

a)

2√gh

b)


√2gh

c)


√gh

d)


√gh/2

39.

Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?

a)

Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong không trung

b)

Một quả táo rụng từ trên cây đang rơi xuống đất

c)

Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất

d)

Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống

40.

Một vật rơi tự do, trong 4 s cuối cùng rơi được 320 m. Tính thời gian rơi của vật. Lấy g = 10 m/s^2

a)

20 s

b)

10 s

c)

40 s

d)

không đủ dữ kiện để tính

41.

Tính đường đi của một vật rơi tự do trong giây thứ 4 kể từ lúc thả. Lấy g = 10 m/s^2

a)

35 m

b)

40 m

c)

50 m

d)

Không đủ dữ kiện để tính

42.

Một vật rơi tự do từ độ cao h, g = 10 m/s2. Tính thời gian rơi biết quãng đường vật rơi được trong 7 s cuối cùng là 385 m.

a)

7s

b)

4s

c)

6,5s

d)

9s

43.

Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm xa của một vật được ném ngang

a)

Độ cao tại vị trí ném

b)

Tốc độ ban đầu

c)

Góc ném ban đầu

d)

Cả độ cao và tốc độ ban đầu

44.

Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với tốc độ 720 km/h. Viên phi công phải thả quả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để quả bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g = 10 m/s^2.

a)

9,7 km

b)

8,6 km

c)

8,2 km

d)

8,9 km

45.

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chạy chậm dần, sau 10 s vận tốc giảm xuống còn 15 m/s. Hỏi phải hãm phanh trong bao lâu kể từ khi tàu có vận tốc 72 km/h thì tàu dừng hẳn (coi gia tốc không đổi)?

a)

30s

b)

40s

c)

50s

d)

60s

46.

Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì tầm xa L

a)

tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần

b)

tăng 2 lần khi H tăng 2 lần

c)

giảm 2 lần khi H giảm 4 lần

d)

giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần

47.

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc vo→ từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo phương vận tốc ban đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném. Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t xác định bằng biểu thức:

a)

v = vo + gt

b)

v = √vo^2 + g^2t^2

c)

v = √vo + gt

d)

v = gt

48.

Công thức tính tầm xa của vật bị ném ngang?

a)

L = vo√2.h/g

b)

L = vo√h/g

c)

L = √2h/g

d)

L = vo√2.g.H

49.

Chọn đáp án đúng

a)

Phương trình chuyển động của chuyển động ném ngang là: y = 1/2gt^2 và x = vo.t

b)

Phương trình quỹ đạo của chuyển động ném ngang là: y = (g/2vo^2).x^2

c)

Thời gian rơi và tầm xa của vật ném ngang là: t = √2h/g và L = vo.t

d)

Cả A, B và C đều đúng

50.

Trong chuyển động ném ngang, thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng là chuyển động gì?

a)

Chuyển động rơi tự do

b)

Chuyển động nhanh dần

c)

Chuyển động thẳng đều

d)

Cả A và B đều đúng

51.

Bi A có khối lượng lớn gấp 4 lần bi B. Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, bi A được thả rơi còn bị B được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không khí là không đáng kể thì

a)

bi A rơi chạm đất trước bi B

b)

bi A rơi chạm đất sau bi B

c)

cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau

d)

cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau

52.

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là v0 = 30 m/s từ một độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Tính thời gian rơi và tầm xa của vật.

a)

2 s; 120 m

b)

4 s; 120 m

c)

8 s; 240 m

d)
  • 2,8 s; 84 m

53.

Yếu tố nào ảnh hưởng chính đến tầm xa

a)

Vận tốc ném ban đầu

b)

Góc ném (góc hợp bởi phương ngang và phương của vận tốc ban đầu)

c)

Độ cao của vị trí ném vật

d)

Cả 3 yếu tố trên

54.

Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào

a)
  • Vận tốc ném

b)

Độ cao từ chỗ ném đến mặt đất

c)

Khối lượng của vật

d)

Thời điểm ném

55.

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9 m. Vận tốc ban đầu có độ lớn là vo. Tầm xa của vật 18m. Tính vo. Lấy g = 10 m/s^2

a)

19 m/s

b)

13,4 m/s

c)

10 m/s

d)

3,16 m/s

56.

Quỹ đạo của vật ném ngang trong hệ tọa độ Oxy là

a)

một nhánh của đường Parabol

b)

đường thẳng đi qua gốc tọa độ

c)

là đường thẳng vuông góc với trục Oy

d)

là đường thẳng vuông góc với trục Ox

57.

Một quả bóng đặt trên mặt bàn được truyền một vận tốc theo phương nằm ngang. Hình nào dưới đây mô tả đúng quỹ đạo của quả bóng khi rời khỏi mặt bàn?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Vật ở độ cao 10 m so với mặt đất, được truyền vận tốc ban đầu vo theo phương ngang. Nếu thay đổi độ cao ném vật thêm 10 m nữa thì thời gian rơi của vật cho đến khi chạm đất là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s^2

a)

1s

b)

√2

c)

2s

d)

2√2

59.

Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì vật nào có vận tốc ném lớn hơn sẽ có tầm bay xa

a)

lớn hơn

b)

nhỏ hơn

c)

bằng nhau

d)

còn phụ thuộc vào khối lượng của các vật

60.

Chuyển động của vật nào sau đây là chuyển động ném ngang?

a)

Thả một vật rơi từ trên tầng 3 xuống

b)

Ném thẳng đứng quả bóng lên trên

c)

Ném quả bóng vào rổ

d)

Cả A và B đều đúng

61.

Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

25N

b)

15N

c)

2N

d)

1N

62.

Gọi F1 , F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng ?

a)

F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2

b)

F không bao giờ bằng F1 hoặc F2

c)

F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2

d)

Trong mọi trường hợp: |F1−F2| ≤ F ≤ F1+F2

63.

Một vật đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu ?

a)

4N

b)

20N

c)

28N

d)

Chưa có cơ sở kết luận

64.

Hợp lực của hai lực F1→ và F2→ hợp với nhau một góc α có độ lớn thoả mãn hệ thức

a)

F = F1 − F2

b)

F = F1 + F2

c)

F^2 = F1^2 + F2^2 − 2F1F2cosα

d)

F^2 = F1^2 + F2^2 + 2F1F2cosα

65.

Một vật chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng, đồng quy nằm ngang gồm lực F1 = 10 N hướng về phía Đông, lực F2 = 20 N hướng về phía Bắc, lực F3 = 22 N hướng về phía Tây, lực F4 = 36 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật là?

a)

28N

b)

20N

c)

4N

d)

26,4N

66.

Các lực cân bằng là các lực 

a)

Bằng nhau về độ lớn và tác dụng vào hai vật khác nhau

b)

Đồng thời tác dụng vào một vật và không gây gia tốc cho vật

c)

Bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào hai vật khác nhau

d)

Bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào một vật

67.

Hai lực khác phương có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Hợp lực của hai lực này không thể có độ lớn nào sau đây?

a)

2N

b)

15N

c)

11,1N

d)

21N

68.

Hai lực khác phương F1→ và F2→ có độ lớn F1 = F2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 60°. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

a)

14,1 N

b)

20√3 N

c)

17,3 N

d)

20N

69.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2?

a)

60o

b)

50o

c)

70o

d)

90o

70.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1→ và F2→ thì hợp lực F⃗  của chúng luôn có độ lớn thoả mãn hệ thức

a)

F = F1 − F2

b)

F = F1 + F2

c)


|F1 − F2| ≤ F ≤ F1 + F2

d)

F^2 = F1^2 − F2^2

71.

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3 N là 4 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực nàu có độ lớn là?

a)

7N

b)

5N

c)

1N

d)

12N

72.

Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có độ lớn lớn nhất khi hai lực thành phần

a)

Cùng phương, cùng chiều

b)

Cùng phương, ngược chiều

c)

Vuông góc với nhau

d)

Hợp với nhau một góc khác không

73.

 Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 6 N và 8 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

a)

4N

b)

10N

c)

24N

d)

48N

74.

Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?

a)

Năng lượng của vật nhiều hay ít

b)

Vật có khối lượng lớn hay bé

c)

Tương tác giữa vật này lên vật khác.

d)

Vật chuyển động nhanh hay chậm

75.

Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn 18 N và 24 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 30 N, góc tạo bởi hai lực này là

a)

90°

b)

30°

c)

45°

d)

60°

76.

Phân tích lực là phép

a)

tổng hợp hai lực song song, cùng chiều

b)

phân tích một lực thành hai lực song song, ngược chiều

c)

thay thế một lực thành hai lực thành phần có tác dụng giống hệt lực ấy

d)

phân tích một lực thành nhiều lực bất kì

77.

Tình huống nào sau đây có hợp lực bằng 0?

a)

Quyển sách nằm yên trên bàn

b)

Quả bóng rơi từ trên xuống dưới mặt đất

c)

Ô tô chuyển động trên đường

d)

Dùng tay đẩy xe lăn

78.

Nếu một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực F1→ và F2→ khác phương,F⃗  là hợp lực của hai lực đó thì vectơ gia tốc của chất điểm

a)

cùng phương, cùng chiều với lực F1→

b)

cùng phương, cùng chiều với lực F2→

c)

cùng phương, cùng chiều với lực F

d)

cùng phương, ngược chiều với lực F

79.

Chọn phát biểu đúng?

a)

Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều

b)

Lực là nguyên nhân làm vật bị biến dạng

c)

Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động

d)

Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng

80.

Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực F1→,F2→,F3→ có cùng độ lớn 12 N. Biết góc tạo bởi các lực (F1→,F2→)=(F2→,F3→)=60o. Hợp lực của ba lực này có độ lớn là

a)

6N

b)

24N

c)

10,4N

d)

20,8N

81.

Chọn phát biểu sai?

a)

Đơn vị của lực là newton (N)

b)

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó

c)

Luôn có thể phân tích lực theo hai phương bất kì

d)

Phân tích lực là phép làm ngược lại với tổng hợp lực

82.

Một chất điểm chịu tác dụng của một lực F có độ lớn là 20 N. Nếu hai lực thành phần của lực đó vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 12N và F2 thì F2 bằng

a)

8N

b)

16N

c)

32N

d)

20N

83.

Một vật có khối lượng 6 kg được treo như hình vẽ và được giữ yên bằng dây OA và OB. Biết OA và OB hợp với nhau một góc 45o. Lực căng của dây OA và OB lần lượt là:

a)

60 N; 60√22 N

b)

20 N; 60√33 N

c)

30 N; 60√33 N

d)

50 N; 60√22 N

84.

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên

b)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó

c)

Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật

d)

Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại

85.

Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

a)

dừng lại ngay

b)

ngả người về phía sau

c)

chúi người về phía trước

d)

ngả người sang bên cạnh

86.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều

b)

Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng

c)

Vật chuyển động thẳng đều

d)

Vật chuyển động rơi tự do

87.

Quán tính là:

a)

tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc chuyển động của nó

b)

tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn lực tác dụng lên vật

c)

tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn tốc độ chuyển động của nó

d)

tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn gia tốc của chuyển động

88.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng, bỗng xe đột ngột rẽ sang trái. Hỏi hành khách ngồi trên xe sẽ như thế nào?

a)

Vẫn ngồi yên, không bị ảnh hưởng gì

b)

Ngả người sang trái

c)

Ngả người sang phải

d)

Chúi người về phía trước

89.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật dừng lại ngay

b)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s

c)

vật đổi hướng chuyển động

d)

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại

90.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát

d)

Vật tiếp tục chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi

91.

Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe

a)

ngả người về sau

b)

chúi người về phía trước

c)

ngả người sang bên cạnh

d)

dừng lại ngay

92.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được

b)
  • Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được

c)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật

d)

Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật

93.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính ?

a)

Vật chuyển động tròn đều

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát

d)

Vật tiếp tục chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi

94.

Có hai nhận định sau đây:

(1) Một vật đang đứng yên, ta có thể kết luận vật không chịu tác dụng của lực nào.

(2) Một hành khách ngồi ở cuối xe. Nếu lái xe phanh gấp thì một túi xách ở phía trước bay về phía anh ta.

Chọn phương án đúng.

a)

(1) đúng, (2) sai

b)

(1) đúng, (2) đúng

c)

(1) sai, (2) sai

d)

(1) sai, (2) đúng

95.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:

a)

trọng lượng

b)

khối lượng

c)

vận tốc

d)

lực

96.

Theo định luật 1 Newton thì

a)

lực là nguyên nhân duy trì chuyển động

b)

một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào

c)

một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0

d)

mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính

97.

Hãy giải thích sự cần thiết của dây an toàn và cái tựa ở ghế ngồi trong xe taxi?

(1) Khi xe chạy nhanh mà phanh gấp thì dây an toàn giữ cho người không bị lao ra khỏi ghế về phía trước và khi xe đột ngột tăng tốc cái tựa đầu giữ cho đầu khỏi giật mạnh về phía sau, tránh bị đau cổ.

(2) Để trang trí xe cho đẹp.

Chọn phương án đúng

a)

(1) đúng, (2) sai

b)

(1) đúng, (2) đúng

c)

(1) sai, (2) sai

d)

(1) sai, (2) đúng

98.

Tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật gọi là

a)

tính biến dạng nén của vật

b)

tính biến dạng kéo của vật

c)

tính đàn hồi của vật

d)

quán tính của vật

99.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng

a)

20N

b)

0N

c)

10N

d)

-20N

100.

Định luật quán tính là tên gọi thay thế cho định luật nào?

a)

Định luật 1 Newton

b)

Định luật 2 Newton

c)

Định luật 3 Newton

d)

Định luật bảo toàn năng lượng

101.

Nếu định luật I Newton đúng thì tại sao các vật chuyển động trên mặt đất đều dừng lại?

a)

vì có ma sát

b)

vì các vật không phải là chất điểm

c)

vì có lực hút của Trái Đất

d)

vì do Trái Đất luôn luôn chuyển động

102.

Cho các phát biểu sau:

  1. 1) Định luật I Niu - tơn còn được gọi là định luật quán tính.

  2. 2) Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình. 

  3. 3) Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

  4. 4) Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. 

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

103.

Chọn câu phát biểu đúng

a)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được

b)

Lực tác dụng luôn cùng hướng với hướng biến dạng

c)

Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng

d)

Khi thấy vận tốc của vật bị thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật

104.

Tại sao không thể kiểm tra định luật I Newton bằng thí nghiệm trong phòng thí nghiệm?

a)

Không đủ dụng cụ thí nghiệm

b)

Thực hiện thí nghiệm không an toàn

c)

Không loại bỏ được trọng lực và lực ma sát

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

105.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 15 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật dừng lại ngay

b)

vật đổi hướng chuyển động

c)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

d)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 15 m/s