Font size
WorksheetsQuiz về Luật Kế Toán Việt Nam
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Luật kế toán Việt Nam đã ban hành khái niệm kế toán là:
Công việc ghi chép, tính toán các hoạt động kinh tế phát sinh tại đơn vị
Công việc đo lường và cáo cáo các tài liệu tài chính của đơn vị
Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Công việc ghi chép, lưu trữ các chứng từ kế toán
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, là nội dung của nguyên tắc:
Phù hợp
Nhất quán
Thận trọng
Trọng yếu
Chức năng của kế toán:
chức năng thông tin và chức năng kiểm tra
chức năng thông tin và chức năng đánh giá
chức năng thông tin và chức năng phổ biến
chức năng thông tin và chức năng truyền đạt
Đối tượng của kế toán:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Tình hình thực hiện kỷ luật lao động
Tình hình thu chi tiền mặt
Theo chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có bao nhiêu hình thức sổ kế toán:
2
3
4
5
Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán:
các nhà quản trị doanh nghiệp,cơ quan thuế, các chủ nợ của doanh nghiệp
cơ quan thuế
các chủ nợ của doanh nghiệp
kế toán trưởng
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Việt Nam gồm:
Là Đồng Việt Nam và Ngoại tệ
Là Đồng Việt Nam
Là ngoại tệ
Là tiền USD
Người chịu trách nhiệm tổ chức việc lập chứng từ kế toán ở tất cả các bộ phận của đơn vị là:
Giám đốc
Chủ doanh nghiệp
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Tại Việt Nam Quốc hội phê chuẩn Luật kế toán và cơ quan được Chính phủ giao quyền quyết định toàn bộ chuẩn mực và chế độ kế toán của các doanh nghiệp là:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Thương mại
Bộ Tài chính
Bộ Khoa học và Công nghệ
Tất cả các nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản được quy định trong
Luật kế toán
Chuẩn mực kế toán
Chế độ kế toán
Nguyên tắc kế toán
Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào thuộc chức năng của kế toán:
Xác định các mục tiêu.
Dự đoán, điều chỉnh các hoạt động kinh tế
Kiểm tra, giám sát hoạt động xã hội.
Ghi chép, phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh.
Trường hợp nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào sổ kế toán.
Nhận được lệnh chi tiền phục vụ tiếp khách của doanh nghiệp 5 triệu đồng.
Mua tài sản cố định 50 triệu đồng, chưa thanh toán tiền cho người bán.
Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất, giá trị hợp đồng 20 triệu đồng/năm.
Đàm phán ký kết hợp đồng.
Căn cứ Theo nguyên tắc này khi doanh nghiệp mua một tài sản thì nó phải được ghi chép theo chi phí (tức là số tiền bỏ ra để có được nó) tại thời điểm xảy ra và điều này sẽ không thay đổi khi giá thị trường của tài sản đó thay đổi ở những thời điểm sau này.
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây không là đặc điểm của thông tin Kế toán tài chính:
Thông tin kịp thời
Báo cáo về các sự kiện tương lai
Báo cáo về kết quả số liệu đã qua
Thông tin trình bày dễ hiểu
Khi doanh nghiệp trả trước tiền thuê nhiều kỳ kế toán trong một năm tài chính, kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ số tiền thuê trả trước vào TK 242 – Chi phí trả trước, sau đó định kỳ tiến hành tính phân bổ chi phí trả truớc vào chi phí sản xuất kinh doanh. Cách hạch toán như thế này là tuân thủ theo nguyên tắc.
Cơ sở dồn tích
Giá gốc
Thận trọng
Phù hợp
Khi thực hiện các nghiệp vụ nhập xuất quỹ tiền mặt, bảo quản tiền mặt tại quỹ, người chịu trách nhiệm là:
Kế toán tiền mặt
Thủ quỹ
Giám đốc tài chính
Kế toán trưởng
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán
Hoạt động liên tục
Trung thực
Đầy đủ
Khách quan
Đối tượng của kế toán là:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng
Tình hình thực hiện kỷ luật lao động
Tình hình thu chi tiền mặt
Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ
Ban lãnh đạo
Các chủ nợ
Các nhà đầu tư
Cơ quan thuế
Đặc điểm của tài sản trong 1 DN
Hữu hình hoặc vô hình (Tài sản: MMTB, quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế…)
DN có thể kiểm soát được chúng, được toàn quyền sử dụng
Chúng có thể mang lợi ích cho DN trong tương lai
Hữu hình hoặc vô hình, DN có thể kiểm soát được chúng, được toàn quyền sử dụng, chúng có thể mang lợi ích cho DN trong tương lai
Tài sản trong DN khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào?
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị tăng dần
Giá trị giảm dần
Thước đo chủ yếu của kế toán sử dụng là
Thước đo tiền tệ
Thời gian lao động
Thước đo hiện vật
Thời gian lao động, Thước đo hiện vật
Các đối tượng liên quan trong nguyên tắc phù hợp là
Chi phí và giá thành
Chi phí và doanh thu
Chi phí và lợi nhuận
Doanh thu và lợi nhuận
Phát biểu nào sau đây không chính xác về nguyên tắc thận trọng
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả
Doanh thu phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh
Khi giá gốc của hàng tồn kho cuối năm lớn hơn giá thị trường thì kế toán tiến hành lập dự phòng giảm giá. Việc làm này là do tuân thủ nguyên tắc:
Phù hợp
Thận trọng
Trọng yếu
Cơ sở dồn tích
Khái niệm dồn tích là:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
Hàng hóa phải được ghi nhận theo giá gốc
Người nào sau đây không phải là người sử dụng thông tin kế toán tài chính?
Cơ quan thuế
Nhà đầu tư
Hiệp hội nghề nghiệp
Nhà cung cấp
Để thông tin kế toán có thể so sánh được thì cần phải tuân thủ nguyên tắc:
Trọng yếu
Giá gốc
Nhất quán
Thận trọng
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc là do tuân thủ nguyên tắc:
Nhất quán
Phù hợp
Hoạt động liên tục
Giá gốc
Bảng cân đối kế toán là:
Báo cáo chi tiết về tình hình tài sản của DN
Báo cáo được đo lường theo các thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động
Cung cấp thông tin của kỳ kế toán
Báo cáo tổng quát về toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định
Kế toán là việc:
Thu thập thông tin
Kiểm tra, phân tích thông tin
Ghi chép sổ sách kế toán
Tất cả đều đúng
Kế toán tài chính là việc:
Cung cấp thông tin qua sổ kế toán
Cung cấp thông tin qua Báo cáo tài chính
Cung cấp thông tin qua mạng
Tất cả đều đúng
Chức năng của kế toán
Thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong DN
Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh
a và c
Tác dụng của tài khoản
Phản ảnh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
Phản ảnh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống
Phản ảnh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Các câu trên đều đúng
Nguyên giá là :
Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ kế toán
Giá mua TSCĐ
Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng TSCĐ
Các câu trên đều sai
Kế toán tài chính có đặc điểm
Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra
Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động
Có tính linh hoạt
Không có câu nào đúng
Người sử dụng thông tin kế toán gián tiếp
Nhà quản lý
Nhà đầu tư
Người môi giới
Không có câu nào
Thước đo chủ yếu được sử dụng trong kế toán
Thước đo lao động ngày công
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Cả 3 câu trên
Chức năng của kế toán
Thu thập và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh
A và C đúng
Tác dụng của tài khoản
Phản ảnh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
Phản ảnh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống
Phản ảnh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Các câu trên đều đúng
Một công ty có nợ phải trả 60trđ và vốn chủ sở hữu 500trđ, thì tài sản của công ty đó là bao nhiêu:
60tr
500tr
560tr
440tr
Một công ty có tổng tài sản 560tr và vốn chủ sở hữu 400tr thì nợ phải trả của công ty là bao nhiêu?
160tr
500tr
560tr
440tr
Khoản mục nào sau đây không phải là nguồn vốn của doanh nghiệp:
Trả trước cho người bán
Người mua trả tiền trước
Doanh thu chưa thực hiện
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Khoản nào sau đây không phải là tài sản của doanh nghiệp:
Trả trước cho người bán
Người mua trả tiền trước
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Bảng cân đối kế toán là bảng được kết cấu làm các phần:
Phần tài sản, phần nguồn vốn
Phần tài sản, phần nợ phải trả
Phần tài sản, phần vốn chủ sở hữu
Phần tài sản ngắn hạn, phần vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối kế toán là:
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp, trong toàn bộ quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong 1 kỳ kế toán của doanh nghiệp
Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được kết cấu có dạng
Doanh thu và thu nhập trừ (-) chi phí
Doanh thu và thu nhập trừ (-) tài sản
Thu nhập trừ (-) chi phí
Doanh thu và thu nhập trừ (-) nguồn vốn
Một trong những mục đích của Bảng cân đối kế toán là:
Dùng để ghi nhận các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
Phản ánh các tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị tại một thời điểm
Theo dõi biến động tài sản và nguồn vốn
Dùng để ghi nhận biến đổi tài sản của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị dùng để:
Phản ánh các khoản tiền mặt hiện có của đơn vị
Phản ánh các khoản doanh thu đã thu được tiền
Phản ánh kết quả hoạt động của đơn vị trong một kỳ kế toán
Phản ánh các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp
Doanh thu thuần:
Tổng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ
Tổng doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ sai khi đã khấu trừ chi phí tài chính
Tổng doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ sau khi đã khấu trừ chi phí khác
Tổng doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ sau khi đã khấu trừ các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:
Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng bán
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Hoa hồng đại lý, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Chỉ tiêu hao mòn tài sản cố định được trình bày trên bảng cân đối kế toán ở bên:
Tài sản và ghi số dương
Tài sản và ghi số âm
Nợ phải trả và ghi số dương
Vốn chủ sở hữu và ghi số âm
Nợ phải trả được xác định bằng cách
Tổng tài sản - Tài sản lưu động
Tổng tài sản - Nguồn vốn lưu động
Tổng nguồn vốn - Tài sản lưu động
Tổng tài sản - Vốn chủ sở hữu
Một công ty có vốn chủ sở hữu là 500, tổng tài sản là 1.000, vậy nợ phải trả của công ty là:
500
1.000
1.500
950
Phương trình cơ bản của kế toán là:
Nguồn vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả + Tài sản
Nợ phải trả = Nguồn vốn chủ sở hữu + Tài sản
Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản = Nợ phải trả - Nguồn vốn chủ sở hữu
Kết cấu của bảng CĐKT gồm:
Doanh thu và chi phí
Tổng TS và Tổng NV
Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và Nợ Phải trả
Tài sản dài hạn, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng
Tổng giá trị TS của DN càng lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn tổng Nguồn vốn chủ sở hữu thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Vốn bằng tiền của DN lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Tổng Nợ phải trả lớn hơn tổng Nguồn vốn chủ sở hữu thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Bảng CĐKT gồm có TM 400, nợ người bán 200, người mua nợ 300. Tổng Tài sản là
500
600
700
300
Bảng CĐKT gồm có TM 400, nợ người bán 200, người mua nợ 300. Tổng Vốn chủ sở hữu là
500
600
700
300
Tổng Tài sản là 100.000.000, Vốn đầu tư chủ sở hữu là 60.000.000 đ, vậy nợ phải trả là
40.000.000
160.000.000
60.000.000
100.000.000
Vốn đầu tư chủ sở hữu là 600.000.000 , nợ phải trả là 200.000.000, vậy tổng tài sản là
800.000.000
600.000.000
200.000.000
400.000.000
Yêu cầu của báo cáo tài chính là
Trung thực, hợp lý
Chính xác
Nhất quán
Phù hợp
Một công ty có nợ phải trả 80trđ và vốn chủ sở hữu 600trđ, thì tài sản của công ty đó là bao nhiêu:
680tr
700tr
520tr
440tr
Một công ty có tổng tài sản 800tr và vốn chủ sở hữu 620tr thì nợ phải trả của công ty là bao nhiêu?
120tr
280tr
180tr
320tr
Nợ phải trả phát sinh do:
Lập hóa đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
Mua thiết bị bằng tiền
Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua
Mua hàng hóa chưa thanh toán
Tài sản trong DN khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào?
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị tăng dần
Giá trị giảm dần
Nguồn vốn bao gồm
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ người bán
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ chiếm dụng
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải thu
Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản nguồn vốn là:
Bên Nợ là số phát sinh giảm trong kỳ, Bên Có là số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ, Số dư cuối kỳ bên Có
Bên Có là số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ
Bên Có là số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ
Bên Nợ là số phát sinh giảm trong kỳ
Tài khoản 111 - "Tiền mặt" dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp là:
Tiền Việt Nam Đồng, Ngoại tệ, Vàng tiền tệ
Ngoại tệ
Vàng tiền tệ
Vàng
Kết cấu của tài khoản doanh thu là:
Số phát sinh tăng và số dư bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Số phát sinh giảm và số dư bên Có, số phát sinh tăng bên Nợ
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có, không có số dư
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ, không có số dư
Kết cấu của tài khoản chi phí là:
Số phát sinh tăng và số dư bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh giảm và số dư bên Nợ, số phát sinh tăng bên Có
Số phát sinh tăng bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có, không có số dư
Số phát sinh tăng bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ, không có số dư
Đặc điểm chung của tài khoản doanh thu và tài khoản chi phí là:
Số dư ghi bên Nợ
Có số dư bên Nợ và Có
Số dư ghi bên Có
Không có số dư
Chi tiền mặt tạm ứng trước tiền lương cho công nhân viên, kế toán định khoản nghiệp vụ này như sau:
Nợ TK 141/ Có TK 111
Nợ TK 334/ Có TK 141
Nợ TK 334/ Có TK 111
Nợ TK 111/ Có TK 141
Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền nợ cho người bán, kế toán ghi nhận nghiệp vụ này bằng bút toán:
Nợ TK 112/ Có TK 131
Nợ TK 331/ Có TK 112
Nợ TK 131/ Có TK 112
Nợ TK 112/ Có TK 331
Nhận được tiền gửi ngân hàng khách hàng thanh toán cho DN, kế toán ghi nhận nghiệp vụ này bằng bút toán:
Nợ TK 112/ Có TK 131
Nợ TK 112/ Có TK 331
Nợ TK 131/ Có TK 112
Nợ TK 331/ Có TK 112
Mua hàng hóa thanh toán bằng tiền mặt, hàng vẫn chưa về nhập kho, kế toán ghi nhận nghiệp vụ nào sau đây:
Nợ TK 156/ Có TK 111
Nợ TK 151/ Có TK 111
Nợ TK 111/ Có TK 156
Nợ TK 151/ Có TK 331
Các khoản phải thu khách hàng phát sinh do:
Khách hàng mua vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp và đã thanh toán bằng ngoại tệ
Khách hàng mua vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán
Doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp
Khách hàng trả trước tiền mua vật tư, hàng hóa cho doanh nghiệp nhưng chưa nhận hàng
Tài khoản nào sau đây là tài khoản đặc biệt
TK 242
TK 214
TK 222
TK 244
Tài khoản nào sau đây là tài khoản đặc biệt
TK 242
TK 214
TK 222
TK 244
Trích các khoản theo lương tính vào chi phí có liên quan (lương công nhân trực tiếp sản xuất, quản lý phân xưởng, lương nhân viên bán hàng) kế toán định khoản
Nợ TK 622,627,641… /Có TK 334
Nợ TK 334/Có TK 338
Nợ TK 622,627,641… /Có TK 338
Nợ TK 338/Có TK 334
Chi lương cho nhân viên văn phòng bằng tiền mặt : 150.000.000 đồng
Nợ 338 150.000.000 Có 111 150.000.000
Nợ 334 150.000.000 Có 112 150.000.000
Nợ 334 150.000.000 Có 111 150.000.000
Nợ 111 150.000.000 Có 334 150.000.000
Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp : 132.000.000 đồng, trong đ��, tiền mặt là 12.000.000 đồng và chuyển khoản là 120.000.000 đồng (doanh nghiệp đã nhận giấy báo có)
Nợ 112 120.000.000 Nợ 111 12.000.000 Có 331 132.000.000
Nợ 112 120.000.000 Nợ 111 12.000.000 Có 131 132.000.000
Nợ 111 120.000.000 Nợ 112 12.000.000 Có 131 132.000.000
Nợ 112 120.000.000 Nợ 111 12.000.000 Có 711 132.000.000
Tài khoản nào sau đây là tài khoản nợ phải trả
Phải trả người lao động, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Vay và nợ thuê tài chính
Vay và nợ thuê tài chính
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Phải trả người lao động
Tài khoản kế toán dùng để:
Không ghi nhận tình hình biến động của tài sản
Ghi nhận tình hình biến động các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp
Không ghi nhận tình hình biến động tài chính
Không ghi nhận tình hình biến động kinh tế
Cột bên trái của tài khoản được gọi là
Cộng phát sinh giảm
Bên Có
Bên Nợ
Cộng phát sinh tăng
Cột bên phải của tài khoản được gọi là
Cộng phát sinh giảm
Bên Có
Bên Nợ
Cộng phát sinh tăng
Tài khoản nào sau đây là tài khoản tài sản
TK tiền đang chuyển
TK phải trả người bán
TK doanh thu chưa thực hiện
TK giá vốn hàng bán
Tài khoản nào sau đây là tài khoản nguồn vốn
TK phải thu khác
TK doanh thu trợ giá
TK doanh thu chưa thực hiện
TK chi phí bán hàng
Tài khoản nào sau đây là tài khoản doanh thu
TK tiền gửi ngân hàng
TK doanh thu
TK doanh thu chưa thực hiện
TK phải nộp ngân sách
Tài khoản nào sau đây là tài khoản chi phí
TK phải thu khách hàng
Gía vốn hàng bán
TK đầu tư vào công ty con
TK dự phòng phải thu khó đòi
Nội dung của phương pháp ghi sổ kép là
Ghi Nợ phải ghi Có, số tiền ghi Nợ, Có phải bằng nhau
Ghi một bên Có đối ứng với nhiều bên Nợ
Ghi nhiều Nợ đối ứng với nhiều Có
Ghi bên Nợ lớn hơn ghi bên Có
Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp : 140.000.000 đồng, trong đó, tiền mặt là 20.000.000 đồng và chuyển khoản là 120.000.000 đồng (doanh nghiệp đã nhận giấy báo có)
Nợ 112 120.000.000 Nợ 111 20.000.000 Có 331 140.000.000
Nợ 112 120.000.000 Nợ 111 20.000.000 Có 711 140.000.000
Nợ 111 20.000.000 Nợ 112 120.000.000 Có 131 140.000.000
Nợ 112 120.000.000 Nợ 111 20.000.000 Có 131 140.000.000
Mua hàng hóa trả bằng tiền mặt 50.000.000đ
Nợ Tk 156: 50tr Có Tk 111: 50tr
Nợ Tk 153: 50tr Có Tk 111: 50tr
Nợ TK 152: 50tr Có TK 111: 50tr
Nợ TK 156: 50tr Có Tk 112: 50tr
Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền cho người bán 10tr
Nợ 153: 10tr Có Tk 331: 10tr
Nợ 153: 10tr Có Tk 341: 10tr
Nợ 155: 10tr Có Tk 331: 10tr
Nợ 153: 10tr Có Tk 112: 10tr
Câu 92 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 25tr
Nợ Tk 111: 25tr Có Tk 112: 25tr
Nợ Tk 113: 25tr Có Tk 111: 25tr
Nợ Tk 112: 25tr Có Tk 111: 25tr
Nợ Tk 111: 25tr Có Tk 113: 25tr
Câu 93 Trả nợ người bán bằng tiền mặt 15trđ
Nợ Tk 331: 15tr Có Tk 111: 15tr
Nợ Tk 341: 15tr Có Tk 111: 15tr
Nợ Tk 111: 15tr Có Tk 341: 15tr
Nợ Tk 331: 15tr Có Tk 112: 15tr
Câu 94 Khách hàng trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng 12trđ
Nợ tk 112: 12tr Có Tk 131: 12tr
Nợ tk 131: 12tr Có Tk 112: 12tr
Nợ tk 111: 12tr Có Tk 131: 12tr
Nợ tk 131: 12tr Có Tk 111: 12tr
Câu 95 Mua hàng hóa trị giá 1trđ, thanh toán bằng tiền mặt
Nợ Tk 156: 1tr Có Tk 111: 1tr
Nợ Tk 153: 1tr Có Tk 111: 1tr
Nợ Tk 155: 1tr Có Tk 111: 1tr
Nợ Tk 152: 1tr Có Tk 111: 1tr
Câu 96 Ghi sổ kép là:
Phản ảnh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của một TK nào đó
Ghi cùng một lúc hai nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của một TK khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ghi đồng thời ít nhất hai TK có liên quan để phản ảnh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Câu 97 Nguyên giá TSCĐ là:
Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ Kế Toán
Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng TSCĐ
Giá mua tài sản cố định
Giá trị Sửa chữa nhỏ
Câu 98 Khi doanh nghiệp chi tiền mặt ứng trước tiền mua hàng cho người bán, kế toán định khoản
Nợ 131/ Có 111
Nợ 111/ Có 331
Nợ 141/ Có 111
Nợ 331/ Có 111
Câu 99 Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán định khoản:
Nợ 621/ Có 153
Nợ 622/ Có 153
Nợ 621/ Có 152
Nợ 627/ Có 153
Câu 100 Chi phí vận chuyển hàng hoá về nhập kho của doanh nghiệp chưa trả tiền người bán kế toán định khoản:
Nợ 641 Có 331
Nợ 635 Có 331
Nợ 156 Có 331
Nợ 811 Có 331
Doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ chi tiền mặt trả lương cho người lao động 20.000.000 đ, kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 20.000.000 Có TK 334 : 20.000.000
Nợ TK 112: 20.000.000 Có TK 334: 20.000.000
Nợ TK 334: 20.000.000 Có TK 111: 20 .000.000
Nợ TK 334: 20.000.000 Có TK 112: 20.000.000
Chuyển khoản trả nợ cho người bán 20.000.000đ (Đã nhận giấy báo của ngân hàng), kế toán ghi:
Nợ TK 331: 20.000.000 Có TK 112: 20.000.000
Nợ TK 331: 20.000.000 Có TK 334: 20.000.000
Nợ TK 331:20.000.000 Có TK 113: 20.000.000
Nợ TK 331: 20.000.000 Có TK 341: 20.000.000
Khi nhận ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt từ một đơn vị khác 50.000.000đ, kế toán định khoản:
Nợ TK 244: 50.000.000 Có TK 111: 50.000.000
Nợ TK 111: 50.000.000 Có TK 344: 50.000.000
Nợ TK 111: 50.000.000 Có TK 244: 50.000.000
Nợ TK 344: 50.000.000 Có TK 111: 50.000.000
Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng tại bộ phận bán hàng, kế toán định khoản:
Nợ TK 621 Có TK 214
Nợ TK 642 Có TK 211
Nợ TK 641 Có TK 214
Nợ TK 214 Có TK 211
Khi Doanh nghiệp ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt, kế toán định khoản:
Nợ TK 131/ Có TK 111
Nợ TK 341/ Có TK 111
Nợ TK 141/ Có TK 111
Nợ TK 331/ Có TK 111
Vào đầu năm, tài sản của doanh nghiệp là 220.000, và nguồn vốn chủ sở hữu là 100.000. Trong năm tài sản tăng 60.000, và nợ phải trả giảm 10.000. Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là bao nhiêu?
150.000
160.000
170.000
180.000
Tài khoản là:
Sơ đồ chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán (thực tế ko có ghi như thế)
Là các quyển sổ ghi chép từng đối tượng kế toán (còn có thể là những tờ sổ rời in từ máy tính)
Là một phương pháp của kế toán trên cơ sở phân loại KT phản ảnh 1 cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình tăng giảm của từng đối tượng kế toán. Biểu hiện cụ thể là kế toán dùng 1 hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán
Các câu trên đều đúng
Tác dụng của tài khoản:
Phản ảnh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống
Phản ảnh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của DN
Các câu trên đều đúng
Tác dụng của việc định khoản kế toán
Để phản ảnh ngắn gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ kế toán
Để giảm bớt việc ghi sổ kế toán
A và B đúng
Các khoản phải trả cho người bán là:
Tài sản của DN
Một loại nguồn vốn góp phần hình thành nên TS của DN
Không phải là nguồn hình thành TS của DN và DN sẽ thanh toán cho người bán
Tùy trường hợp cụ thể, không thể đưa ra kết luận tổng quát
Một trong những ý nghĩa rất quan trọng của chứng từ là:
Chứng nhận tính chất pháp lý của nghiệp vụ
Nhằm tạo ra căn cứ để kế toán ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh
Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành
Là căn cứ để thực hiện và kiểm tra tình hình nộp thuế
Trong những phát biểu sau, phát biểu nào không liên quan đến tính chất pháp lý của chứng từ
Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra việc thi hành mệnh lệnh sản xuất kinh doanh
Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý chứng minh cho số liệu kế toán
Chứng từ kế toán là căn cứ để cơ quan tư pháp giải quyết các khiếu nại, khiếu tố
Chứng từ kế toán là căn cứ để kế toán ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh
Trình tự xử lý chứng từ là:
3,1,4,2
1,2,3,4
4,1,2,3
2,1,3,4
Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo:
Tính chất pháp lý và thời gian
Nội dung kinh tế và thời gian
Công dụng và thời gian
Vật mang tin và thời gian
Phương pháp chứng từ kế toán là
Phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm vào các bản chứng từ
Phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành
Phương pháp kế toán phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành, theo thời gian và địa điểm vào các bản chứng từ
Ý nghĩa của chứng từ kế toán là:
Bằng chứng minh chứng tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Căn cứ pháp lý để kiểm tra và bằng chứng để kiểm tra và giải quyết tranh chấp
Căn cứ pháp lý cho mọi số liệu và cơ sở để ghi sồ kế toán
Tất cả đều đúng
Chứng từ hợp pháp
Lập theo mẫu quy định
Có chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu của đơn vị
Ghi chép đúng nội dung
Cả ba câu trên
Phân loại kiểm kê theo thời gian tiến hành có hai loại kiểm kê đó là
Kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường
Kiểm kê đầy đủ và kiểm kê bất thường
Kiểm kê định kỳ và kiểm kê toàn bộ
Kiểm kê từng phần và kiểm kê bất thường
Chứng từ kế toán chỉ được lập
Một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Hai lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Bất kỳ khi nào
Những tài khoản nào dưới đây là tài khoản lưỡng tính?
131, 138, 331, 338
131, 214, 334, 341
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Chứng từ là:
Căn cứ ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ kế toán có liên quan
Bằng chứng pháp lý giải quyết các tranh chấp, kiện tụng
Là bằng chứng bằng giấy tờ chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành
Cả 3 câu đều đúng
Chứng từ dùng làm căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán là:
Các chứng từ bên trong
Các chứng từ bên ngoài
Cả hai loại trên
Tùy từng doanh nghiệp
Dựa vào điểm khác nhau nào sau đây để phân biệt chứng từ và sổ sách kế toán:
Chứng từ có dạng tờ rơi, còn sổ kế toán thì đóng thành quyển
Chứng từ thể hiện được ai là người thực hiện nghiệp vụ còn sổ kế toán thì không
Nội dung ghi sổ chép trên chứng từ ngắn, còn trong sổ kế toán thì dài
Các câu trên đều đúng
Trên sổ tài khoản hàng tồn kho được đánh giá theo:
Giá thanh toán với người bán
Giá chưa có thuế GTGT
Giá gốc còn gọi là giá thực tế
Giá đã có thuế GTGT
Hóa đơn là:
Chứng từ phản ảnh nghiệp vụ mua hàng
Chứng từ phản ảnh nghiệp vụ bán hàng
Chứng từ phản ảnh chi phí
Chứng từ phản ảnh một giao dịch thương mại, cho biết hai bên mua bán là ai, số lượng hàng hóa hay dịch vụ và giá cả giao dịch là bao nhiêu
