WorksheetsÔn tậpHK 1
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 1mins
Cho phản ứng : 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) , ΔrHo 298= - 197 kJ
Khi tăng nhiệt độ và tăng áp suất chung thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là
thuận và nghịch
thuận và thuận
nghịch và thuận
nghịch và nghịch
Cho phản ứng C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g). Với ΔrH0298 = 131 kJ. Yếu tố làm phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
Tăng ápsuất.
Giảm nhiệt độ.
Giảm nồng độ khí H2 .
Thêm carbon.
Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng:
Cr2O72- (da cam) + H2O ↔ 2CrO42- (vàng) + 2H+
Nếu thêm dung dịch acid HBr đặc và dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch có màu
màu da cam
màu vàng
mất màu
màu nâu đỏ
Trong hệ cân bằng: A(g) + 2B(g) → C(g) có nồng độ cân bằng các chất là: [A] = 0,06M; [B] = 0,12M; [C] = 0,216M. Tính hằng số cân bằng
(a)
Dung dịch có nồng độ ion H+ = 10-3 M. Giá trị pH của dung dịch là
(a)
Dung dịch có nồng độ ion OH - = 10 -3 M. Giá trị pH của dung dịch là
(a)
Cho phương trình: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây là đúng?
S2- là ba se
H2O là ba se
HS- là ba se
S2- là a cid
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl
NaOH
NaCl
KOH
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?
HCl
NaOH
H2SO4
NaCl
Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là
KOH, NaCl, H2CO3.
HClO, NaNO3, Ca(OH)2.
Na2S, Mg(OH)2 , HCl.
HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
ion trái dấu.
anion (ion âm).
cation (ion dương).
chất.
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2.
HCl.
Ba(OH)2.
C6H12O6 (glucose).
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M.
[H+] < [NO3-].
[H+] > [NO3-].
[H+] < 0,10M.
Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M.
[H+] < [CH3COO-].
[H+] > [CH3COO-].
[H+] < 0,10M.
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thủy phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
KNO3.
K2SO4.
Na2CO3.
NaCl.
Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M sau đây, dung dịch nào có pH cao nhất?
H2SO4.
HCl.
NH3.
NaOH.
Cho dãy các chất: Al2(SO4)3, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
3
4
5
2
Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl.
K2SO4.
KOH.
NaCl.
Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây có pH = 7?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1M.
Dung dịch CH3COOH 0,1M.
Dung dịch NaCl 0,1M.
Dung dịch NaOH 0,01M.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5. Để cải thiện đất trồng bị chua, người nông dân có thể bổ sung chất nào sau đây?
NaCl.
P2O5.
CaO.
NaNO3.
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
NaOH.
Ba(OH)2.
NH3.
NaCl.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất nitric acid.
tổng hợp amonia.
Trong phòng thí nghiệm, khi điều chế nitrogen, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ thấp.
Khí N2 tác dụng với dãy chất nào sau đây:
Li, CuO và O2
Al, H2 và Mg
NaOH, H2 và Cl2
HI, O3 và Mg
Chọn câu sai.
Phân tử N2 bền ở nhiệt độ thường.
Phân tử N2 có liên kết ba giữa 2 nguyên tử.
Phân tử N2 còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết.
Phân tử N2 có năng lượng liên kết lớn.
Trong thiên nhiên, khi có hiện tượng sấm sét thì khí nào được tạo thành?
NO2
NO
N2O
NH3
Ở dạng hợp chất, nitrogen có nhiều trong khoáng chất NaNO3, với tên gọi là
diêm tiêu Chile
diêm sinh natri
diêm mạc
diêm dúa
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng ?
Nitrogen không duy trì sự cháy vì nitrogen là một khí độc
Vì có liên kết ba nên phân tử nitrogen bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Khi tác dụng với hidrogen, nitrogen thể hiện tính khử.
Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+ lần lượt là:
–2,+2, –3
Trongg hợp chất với kim loại hoặc hydrogen, nguyên tố N có hóa trị III. Công thức aluminium nitride là :
Al3N
AlN
Al2N3
AlN3
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là
1s22s22p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p3.
Câu 7: Tính chất hoá học của nitrogen là
A. Tính khử.
B. Tính oxi hoá.
C. Vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
D. Không có tính khử, không có tính oxi hoá.
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây?
Oxi hóa mạnh.
Háo nước.
Acid mạnh.
Khử mạnh.
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Ứng dụng nào sau đây là không phải là ứng dụng của sulfuric acid
Sử dụng trong sản xuất chất tẩy rửa, sơn, phẩm màu,...
Sử dụng để điều chế thuốc trừ sâu, giấy, chế hóa dầu mỏ
Sư dụng để sản xuất phân bón như ammonium sulfate, calcium dihydrogenphosphate,...
Khử trùng hồ bơi, nước sinh hoạt
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng
Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2
CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl
Mg, ZnO, Ba(OH)2,CaCO3
Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4
Hiện tượng xảy ra khi cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư là
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, không có khí thoát ra
Cu không tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí thoát ra
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí không mùi thoát ra
Kim loại nào sau đây không tác dụng với sulfuric acid loãng?
Cu
Na
Mg
Al
[NB] Ứng dụng quan trọng của muối sulfate là:
A. Sản xuất phân đạm (ammonium sulfate)
B. Sản xuất thạch cao (calcium sulfate)
C. Sản xuất khoáng chất bổ sung cho phân bón, thức ăn gia sức (magnesium sulfate)
D. Tất cả đáp án trên đều đúng.
[TH] Hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với đường mía (C12H22O11)?
A. Không có hiện tượng gì xảy ra
B. Đường mía bị hóa đen do tính oxi hóa mạnh của sulfuric acid đặc.
C. Đường mía bị hóa đen do khả năng lấy nước từ hợp chất carbohydrate (tính háo nước) của fulfuric acid đặc
D. Đường mía bị hòa tan trong dung dịch sulfuric acid đặc
Có 2 dung dịch riêng biệt: NaCl, Na2SO4 . Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch là:
quỳ tím
dung dịch AgNO3
dung dịch BaCl2
dung dịch HCl
Câu 7: Hòa tan 16 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng dư. Thể tích khí SO2 thu được (đkc) là
6,1975 (L)
4,958 ( L)
7,437 (L)
8,96 ( L)
Công thức phân tử của Sulfuric acid là:
H2SO4
H2SO3
H2S
SO3
Trong H2SO4, số oxi hóa của S là:
+4.
-2.
+6
0.
Sulfuric acid (H2SO4 )đặc khác Sulfuric acid (H2SO4) loãng ở tính chất hóa học nào
Tính base mạnh
Tính oxi hóa mạnh
Tính acid mạnh
Tính khử mạnh
Hãy chỉ ra câu sai về SO2
A. SO2 làm mất màu dd KMnO4.
B. SO2 làm mất màu dd Br2.
C. SO2 là chất khí màu vàng.
D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng.
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là:
A. CO₂
B. SO2
C. N₂0
D. NO₂
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, ăn mòn nhiều công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chính tạo ra mưa acid là
SO2.
H2S.
CO2.
CO
Cặp chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
SO3; H2SO4.
SO2; SO3.
H2S; SO2.
S; SO2.
Thành phần chính của quặng pyrite là:
FeS2
CaSO4
PbS
BaSO4
Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
sulfur.
Sulfur có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
-2; +4; +5; +6
-3; +2; +4; +6.
-2; 0; +4; +6
+1 ; 0; +4; +6
Hợp chất nào sau đây là Hiđrocacbon
C2H6O
C3H6
CH5N
C2H5Cl
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thu được khí CO2 và hơi H2O. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X chắc chắn có chứa C, H, và O.
X là hợp chất C, H, O và có thể có N.
X chắc chắn chứa C, H và có thể có O.
X là hợp chất của 2 nguyên tố C, H.
Đốt cháy hoàn toàn 0,68 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C và H), thu được 2,2 gam CO2. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là
15,58%.
11,76%.
88,24%.
84,42%.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X?
C3H6O3.
CH2O.
C3H4O2.
C12H22O12.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố.
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2.
C2H4O2, C4H8O2.
C6H12O6, C2H4O2.
C2H6O, C6H12O6.
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)?
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN.
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN.
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN.
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN.
Công thức phân tử là
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
là một biểu diễn đồ họa của cấu trúc phân tử, cho thấy các nguyên tử được sắp xếp như thế nào.
là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
là công thức chỉ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
Thành phần % theo khối lượng của C trong metan CH4 bằng bao nhiêu (cho: H = 1; C = 12)?
25%.
50%.
75%.
48%.
Phenolphtalein - chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ - có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt bằng 75,47%, 4,35% và 20,18%. Công thức đơn giản nhất của phenolphtalein là
C10H7O2.
C5H3O.
C20H14O4.
C10H7O4.
Hợp chất X có CTĐGN là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45. CTPT của X là
C3H6O3.
C4H8O4.
C2H4O2.
CH2O.
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết:
Cộng hoá trị
Hudrogen
Ion
Cho - nhận
Hợp chất nào sau đây KHÔNG PHẢI là hợp chất hữu cơ?
CH4
C6H6
CO2
C2H6
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ?
Kém bền
Dễ cháy
Phải chứa nguyên tố C
Tan rất tốt trong nước
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2
CH4
CO
K2CO3
Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?
1
2
3
4
Hoá học hữu cơ là:
Ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên
Ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon
Ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
Ngành hoá học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống
Chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon?
C6H6
CH4
C2H6O
C2H4
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần có các nguyên tố nào sau đây?
C và H
C, H và O
C, H và N
C, H, O và N
Dẫn xuất Hydrocarbon là các hợl chất mà thành phần nguyên tố gồm:
Chỉ có C và H
Gồm có C, H và O
Ngoài C còn có các nguyên tố khác
Ngoài C và H còn các nguyên tố khác
Cặp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2, CaCO3
CH3Cl, C6H5Br
NaHCO3, NaCN
CO, CaC2
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
Nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy.
Độ tan.
Màu sắc.
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
chiết rắn - rắn.
chiết lỏng - khí.
Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
Phương pháp điện phân.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ?
(a)
Tinh chế hợp chất hữu cơ?
Phương pháp điện phân.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp cô cạn.
Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Cho hình ảnh về dụng cụ sau: Dụng cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?
Nước và rượu.
Nước và muối ăn.
Xăng và dầu ăn.
Dầu ăn và nước.
Để phân tích thổ nhưỡng người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?
Lọc.
Chiết.
Kết tinh
Dùng nam châm hút.
Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
lọc.
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitrogen lỏng sôi ở -196oC oxygen lỏng sôi ở -183oC. Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là
lọc.
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Nấu rượu uống thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Câu 19. Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Câu 20. Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Câu 21. Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Câu 22. Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?
Nhiệt độ sôi của chất.
Nhiệt độ nóng chảy của chất.
Tính tan của chất trong nước.
Màu sắc của chất.
Câu 23. Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
Phân tử khối.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hấp phụ và hoà tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Câu 24. Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
Nấu rượu để uống.
Ngâm rượu thuốc.
Câu 25. Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chưng cất và kết tinh.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?
Chiết lỏng - lỏng
Chiết lỏng - rắn
chiết rắn - rắn
chiết lỏng - khí.
Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn?
Chiết lỏng - lỏng
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
Phương pháp điện phân
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?
Pha động
Pha lỏng
Pha tĩnh
Pha rắn.
Để phân tích thổ nhưỡng người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Chiết lỏng - lỏng
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?
Chiết lỏng - lỏng
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?
Khi để lâu, mật ong bị oxi hóa trong không khí tạo kết tủa.
Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh tinh bột.
Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose.
Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường sucrose.
Nấu rượu uống thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Ngâm hoa quả làm xiro thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột.
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình nào sau đây
tinh dầu bưởi
rượu.
tinh dầu sả chanh.
tinh dầu tràm.
