Font size
WorksheetsNCKH của Quỳnh ( 101-200 )
Total questions: 100
Worksheet time: 8hrs 20mins
Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là:
Mẫu rất lớn
Mẫu nhỏ hơn 30
Mẫu lớn hơn 100
Mẫu đủ lớn
Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là:
Tính thực tế và tiện lợi
Chỉ cần tính thực tế, khắc phục các khó khăn để hoàn thành
Chỉ cần tính tiện lợi, lấy mẫu ít sẽ tốt nhất
Không quan tâm đến tính thực tế và tính tiện lợi chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện
Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là
Chỉ quan tâm đến chi phí, ít khi xét đến hiệu quả
Tính kinh tế và hiệu quả
Chỉ quan tâm đến hiệu qủa, lấy mẫu nhiều nhất có thể
Không quan tâm đến chi phí và hiệu quả, chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
Mẫu thuận tiện
Mẫu ngẫu nhiên đơn
Mẫu chỉ tiêu
Mẫu có chủ đích
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
Mẫu thuận tiện
Mẫu chi tiêu
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Mẫu có chủ đích
Ưu điểm của kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:
Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính đại diện cao
Mẫu được chọn từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát hóa cho tầng đó
Cách làm đơn giản nhưng không cần tính ngẫu nhiên
Cách làm đơn giản không cần tính đại diện
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
Mẫu có chủ đích
Mẫu chỉ tiêu
Mẫu chùm
Mẫu thuận tiện
Kỹ thuật chọn mẫu mà mẫu đạt được bởi việc phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng. Quá trình chọn mẫu được thực hiện độc lập trong các tầng là:
Mẫu ngẫu nhiên đơn
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Mẫu ngẫu nhiên có chủ đích
Mẫu hệ thống
Kỹ thuật chọn mẫu mà mỗi cá thể trong 1 danh sách được chọn phải tuân theo một hệ thống trật tự được xác định bởi 1 hằng số k và cá thể đầu tiên được chọn một cách ngẫu nhiên từ 1 đến k là
Mẫu ngẫu nhiên đơn
Mẫu hệ thống
Mẫu ngẫu nhiên có chủ đích
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
Mẫu hệ thống
Mẫu chỉ tiêu
Mẫu có chủ đích
Mẫu thuận tiện
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu KHÔNG xác suất
Mẫu chỉ tiêu
Mẫu ngẫu nhiên đơn
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Mẫu hệ thống
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu KHÔNG xác suất
Mẫu ngẫu nhiên đơn
Mẫu thuận tiện
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Mẫu hệ thống
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu KHÔNG xác suất
Mẫu ngẫu nhiên đơn
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Mẫu có chủ đích
Mẫu hệ thống
Trong nghiên cứu khoa học giá trị mốt ( mode ) là
Giá trị nhỏ nhất trong bộ số liệu được quan sát
Giá trị lớn nhất trong bộ số liệu được quan sát
Giá trị xuất hiện thường xuyên nhất ( lặp lại nhiều lần nhất ) trong bộ số liệu được quan sát
Giá trị nằm ở giữa bộ số liệu, chia sự phân bố của số liệu thành 2 phần bằng nhau
Trong nghiên cứu khoa học giá trị khung vị là
Giá trị nằm ở giữa bộ số liệu, chia số liệu thành 2 phần bằng nhau
Giá trị xuất hiện lặp lại nhiều lần nhất của bộ số liệu
Giá trị giữa của bộ số liệu khi chúng được xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Giá trị này chia sự phân bố số liệu thành hai phần bằng nhau
Giá trị nằm ở cuối bộ số liệu ( giá trị lớn nhất ) của bộ số liệu
Trong nghiên cứu khoa học giá trị trung bình ( hay trung bình cộng ) được tính bằng
Tổng số các giá trị quan sát chia cho số lần quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu với các biến định tính
Tổng số các giá trị quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu dạng số (định lượng)
Tổng số các giá trị quan sát chia cho số lần quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu dạng số (định lượng)
Trung bình cộng của 2 số ở giữa dãy số liệu
Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tần số là
Biểu thị số lần xuất hiện của 1 vài quan sát ở đầu dãy số liệu
Biểu thị số lần xuất hiện nhiều nhất ở cuối dãy số liệu
Biểu thị số lần xuất hiện của 1 quan sát nào đó
Biểu thị bằng trung bình cộng 2 giá trị ở giữa dãy số liệu
Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tần số tuyệt đối là
Tần số xuất hiện của 1 vài quan sát
Tần số xuất hiện ít nhất của dãy số liệu
Tần số thực của quan sát. Nó không phụ thuộc vào cỡ mẫu lớn hay bé
Tần số xuất hiện của nhiều quan sát
Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tỷ lệ là
Một phân số mẫu không bao hàm tử số
Một phân số mà tử và mẫu có đơn vị đo khác nhau
Một phân số mẫu bao hàm tử số, vì vậy cả tử và mẫu phải cùng đơn vị đo lường
Một phân số được cân nhắc trong một khoảng thời gian nhất định
Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tỷ suất là
Một dạng đặc biệt của tỷ lệ khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định
Một dạng đặc biệt của tần số khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định
Một dạng đặc biệt của tỷ số khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định
Một dạng đặc biệt của tần số tuyệt đối khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định
Trong nghiên cứu khoa học biết p là độ tin cậy thì mức ý nghĩa α =?
α=1+p
α=-1+p
α=1-p
α=-1-p
Trong nghiên cứu khoa học biết mức ý nghĩa α thì độ tin cậy p =?
p=a-1
p=1-a
p=1+a
p=-a-1
Trong nghiên cứu khoa học biết α mức ý nghĩa thống kê và p là độ tin cậy thì:
a+p= -1
a+p= 1
a+p= 0
a+p= 100
Trong nghiên cứu khoa học biết α = 0,05 thì Zα/2 =?:
1.69
9.16
1.96
6.19
Trong nghiên cứu khoa học biết độ tin cậy p=95% thì Zα/2 =?
1.69
1.66
1.99
1.96
Trong nghiên cứu khoa học biết mức ý nghĩa α = 5% thì Zα/2 =?
1.69
1.06
1.96
1.09
Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số và có trung bình mẫu là x , phương sai của mẫu đó kí hiệu là s^2 thì độ lệch chuẩn của mẫu bằng:
Tham số quần thể là biểu thị của một hiện tượng sức khỏe nào đó có được khi .. …
Quan sát toàn bộ quần thể đích
Quan sát một vài đại diện của quần thể nghiên cứu
Quan sát toàn bộ một quần thể nghiên cứu
Quan sát 50% quần thể nghiên cứu
Tham số mẫu là biểu thị của một hiện tượng sức khỏe có được khi …
Quan sát một mẫu được rút ra từ quần thể đích
Quan sát một quần thể
Quan sát một mẫu được rút ra từ quần thể nghiên cứu
Quan sát quần thể nghiên cứu
Tài liệu tham khảo đề câp đến danh mục:
Hệ thống các tác phẩm của một tác giả
Tổ hợp các tác phẩm của một tác giả
Thứ tự các tác phẩm của một tác giả
Các tác phẩm của một tác giả
Mục đích quan trọng nhất của phần tổng quan tài liệu tham khảo là:
Để cập nhật kiến thức về vấn đề nghiên cứu
Định hướng cho đề tài nghiên cứu
Để cập nhật kiến thức về vấn đề nghiên cứu
Cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về vấn dề nghiên cứu
Đọc tài liệu tham khảo phần Vấn đề nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này
Có hấp dẫn và lý thú không
Câu hỏi nghiên cứu là gì
Các biến số chính là gì
Đọc tài liệu tham khảo phần Vấn đề nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Có liên quan đến đề tài của bạn không
Cỡ mẫu có phù hợp không
Câu hỏi nghiên cứu là gì
Các biến số chính là gì
Đọc tài liệu tham khảo phần tóm tắt nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi
Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này
Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không
Kết quả có phục vụ cho nghiên cứu của bạn không
Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không
Đọc tài liệu tham khảo phần tóm tắt nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi
Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này
Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không
Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không
Bạn có muốn biết thêm về nghiên cứu này không
Đọc tài liệu tham khảo phần giới thiệu để có thông tin trả lời câu hỏi
Các biến số chính là gì
Có hấp dẫn và lý thú không
Dữ liệu nào đã được thu thập
Bạn có muốn biết thêm về nghiên cứu này không
Đọc tài liệu tham khảo phần giới thiệu để có thông tin trả lời câu hỏi
Có liên quan đến đề tài ngân cứu của bạn không
Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này
Môi trường có ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu
Kết quả có phục vụ nghiên cứu của bạn không
Đọc tài liệu tham khảo phần giới thiệu để có thông tin trả lời câu hỏi
Kết quả chính là gì
Có liên quan đến đề tài của bạn không
Các tài liệu tham khảo có cập nhật không
Phương pháp phân tích nào đã được sử dụng
Đọc tài liệu tham khảo phần giới thiệu để có thông tin trả lời câu hỏi
Có hấp dẫn và lý thú không
Mẫu nghiên cứu có đại diện cho quân thì không
Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không
Độ tin cậy của công cụ thu thập dữ liệu
Đọc tài liệu tham khảo phần Mẫu nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi
Các biến số chính về mẫu là gì?
Quy trình chọn mẫu như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu có phù hợp với mẫu không?
Thông tin về mẫu có được thu thập đầy đủ không?
Đọc tài liệu tham khảo phần Mẫu nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Thu thập dữ liệu đó như thế nào?
Thông tin về mẫu có đầy đủ không?
Cách chọn mẫu có tác động đến kết quả không?
Thông tin về mẫu có được thu thập đầy đủ không?
Đọc tài liệu tham khảo phần Mẫu nghiên cứu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Mẫu có độ tin cậy cao?
Thông tin về mẫu có được thu thập đầy đủ không?
Thông tin về mẫu có đầy đủ không?
Cách chọn mẫu có tác động đến kết quả không?
Đọc tài liệu tham khảo phần Thu thập dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Dữ liệu nào đã thu thập?
Dữ liệu có được cập nhật không?
Quy trình lấy mẫu có đảm bảo đúng quy trình không?
Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không?
Đọc tài liệu tham khảo phần Thu thập dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Dữ liệu được phân tích như thế nào?
Dữ liệu có cập nhật không?
Độ tin cậy của công cụ thu thập dữ liệu?
Dữ liệu được lưu trữ bởi phần mềm nào?
Đọc tài liệu tham khảo phần Thu thập dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Dữ liệu được phân tích như thế nào?
Thu thập dữ liệu đó như thế nào?
Dữ liệu có được cập nhật không?
Dữ liệu được lưu trữ bởi phần mềm nào?
Đọc tài liệu tham khảo phần Phân tích dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Dự liệu nào đã thu thập?
Thu thập dữ liệu đó như thế nào?
Độ tin cậy của công cụ thu thập dữ liệu?
Phương pháp phân tích nào được sử dụng?
Đọc tài liệu tham khảo phần Phân tích dữ liệu để có thông tin trả lời câu hỏi:
Có độ tin cậy cao?
Kết quả chính là gì?
Có hấp dẫn và lý thú?
Có dựa trên tài liệu nào?
Đọc tài liệu tham khảo phần Bàn luận để có thông tin trả lời câu hỏi:
Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không?
Môi trường có ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu?
Bạn có đồng tình với quan điểm của tác giả không?
Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không?
Đọc tài liệu tham khảo phần Bàn luận để có thông tin trả lời câu hỏi:
Kết quả nghiên cứu có thống nhất với các nghiên cứu trước đây không?
Có sử dụng tài liệu tham khảo từ các chuyên gia không?
Môi trường có ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu?
Vì sao tác giả thực hiện nghiên cứu này?
Đọc tài liệu tham khảo phần Bàn luận để có thông tin trả lời câu hỏi:
Có dựa trên giả thuyết nghiên cứu nào không?
Có tham khảo các tài liệu cập nhật không?
Những điểm mạnh và yếu của nghiên cứu đó là gì?
Kết quả có phục vụ cho nghiên cứu của bạn không?
Nguyên tắc sắp xếp tài liệu tham khảo theo ngôn ngữ:
Việt – Anh – Đức – Pháp –Nga – Trung – Nhật
Việt – Nga – Anh – Pháp – Đức– Trung – Nhật
Việt – Anh – Pháp – Đức – Nga – Trung – Nhật
Việt – Nga – Trung – Anh – Pháp – Đức – Nhật
Nguyên tắc sắp xếp tài liệu tham khảo theo họ tên tác giả:
Cả tác giả người Việt và nước ngoài xếp theo thứ tự A, B, C… theo họ
Cả tác giả người Việt và nước ngoài xếp theo thứ tự A, B, C… theo tên
Tác giả người Việt xếp theo thứ tự A, B, C… theo tên còn tác giả người nước ngoài xếp theo thứ tự A, B, C theo họ
Tác giả người Việt xếp theo thứ tự A, B, C… theo họ còn tác giả người nước ngoài xếp theo thứ tự A, B, C theo tên
Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là sách như sau:
Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành
Tên sách, luận án, báo cáo
Năm xuất bản
Nhà xuất bản
Nơi xuất bản
1-2-3-4-5
1-2-4-3-5
1-3-2-4-5
1-3-2-5-4
Trích dẫn tài liệu tham khảo là sách thì tên của sách được:
Đặt trong ngoặc kép
Đặt trong ngoặc đơn
In nghiêng
In đậm
Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là luận án như sau:
Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành
Tên sách, luận án, báo cáo
Năm xuất bản
Nhà xuất bản
Nơi xuất bản
1-2-3-4-5
1-2-4-3-5
1-3-2-4-5
1-3-2-5-4
Trích dẫn tài liệu tham khảo là luận án thì tên của luận án được:
Đặt trong ngoặc kép
Đặt trong ngoặc đơn
In nghiêng
In đậm
Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là báo cáo như sau:
Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành
Tên sách, luận án, báo cáo
Năm xuất bản
Nhà xuất bản
Nơi xuất bản
1-2-3-4-5
1-2-4-3-5
1-3-2-4-5
1-3-2-5-4
Trích dẫn tài liệu tham khảo là báo cáo thì tên của báo cáo được:
Đặt trong ngoặc kép
Đặt trong ngoặc đơn
In nghiêng
In đậm
Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí như sau:
Tên tác giả
Năm công bố
Tên bài báo
Tên tạp chí hoặc tên sách
Tập
Số
Các số trang
1-2-3-4-5-6-7
1-2-3-4-6-5-7
1-2-4-3-5-6-7
1-2-4-3-6-5-7
Trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách thì tên bài báo được:
Đặt trong ngoặc kép
Đặt trong ngoặc đơn
In nghiêng
In đậm
Trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách thì tên tạp chí được:
Đặt trong ngoặc kép
Đặt trong ngoặc đơn
In nghiêng
In đậm
Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách như sau:
Tên tác giả
Năm công bố
Tên bài báo
Tên tạp chí hoặc tên sách
Số
Tập
Các số trang
1-2-3-4-5-6-7
1-2-3-4-6-5-7
1-2-4-3-5-6-7
1-2-4-3-6-5-7
Trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách thì tên bài được:
Đặt trong ngoặc kép
Đặt trong ngoặc đơn
In nghiêng
In đậm
Trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách thì tên sách được:
Đặt trong ngoặc kép
Đặt trong ngoặc đơn
In nghiêng
In đậm
Thứ tự trích dẫn tài liệu tham khảo là bài trong một cuốn sách như sau:
Tập ( số ),
Tập, (số),
(Tập) số,
(Tập), số,
Một trong những tiêu chuẩn của tên đề tài nghiên cứu là:
Gắn với mục tiêu cụ thể của đề tài
Gắn với mục tiêu tổng quát của đề tài
Gắn với mục tiêu để lượng hóa vấn đề của đề tài
Gắn với mục tiêu để cụ thể hóa vấn đề của đề tài
Tiêu chuẩn về độ dài của tên đề tài nghiên cứu là:
Độ dài tuỳ ý
Càng ngắn gọn càng tốt
Dưới 34 từ
Dưới 44 từ
Một trong 4 thành phần phải thể hiện trong tên đề tài là:
Mục tiêu nghiên cứu
Biến số nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Thành phần không thể hiện trong tên đề tài là:
Mục tiêu nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Một trong 4 thành phần phải thể hiện trong tên đề tài là:
Đối tượng nghiên cứu
Biến số nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu
Một trong 4 thành phần phải thể hiện trong tên đề tài là:
Mục tiêu nghiên cứu
Biến số nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Một trong 4 thành phần phải thể hiện trong tên đề tài là:
Mục tiêu nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu
Biến số nghiên cứu
Khái niệm về mục tiêu nghiên cứu đề cập đến đặc điểm:
Là phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu mong muốn đạt được
Là phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu phải đạt được.
Là phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu cần đạt được
Là phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu nên đạt được.
Khái niệm về mục tiêu nghiên cứu đề cập đến tiêu chuẩn:
Phải phù hợp với tên và khả năng giải quyết của đề tài.
Phải phù hợp với nội dung và khả năng giải quyết của đề tài.
Phải phù hợp với nội dung và khả năng tài lực của đề tài.
Phải phù hợp với tên và khả năng nhân lực của đề tài.
Một trong những nguyên tắc về viết mục tiêu nghiên cứu là:
Đề cập đến khía cạnh của vấn đề nghiên cứu và các yếu tố liên quan
Đề cập đến tất cả các khía cạnh của vấn đề nghiên cứu
Đề cập đến tất cả các yếu tố liên quan
Đề cập đến tất cả các khía cạnh của vấn đề nghiên cứu và các yếu tố liên quan
Một trong những nguyên tắc về viết mục tiêu nghiên cứu là:
Mục tiêu nghiên cứu phải mô tả được
Mục tiêu nghiên cứu phải đo lường được
Mục tiêu nghiên cứu phải so sánh được
Mục tiêu nghiên cứu phải tính toán được
Một trong những nguyên tắc về viết mục tiêu nghiên cứu là:
Bắt đầu mục tiêu bằng một danh từ xác định
Bắt đầu mục tiêu bằng một tính từ rõ ràng
Bắt đầu mục tiêu bằng một động từ hành động
Bắt đầu mục tiêu bằng một trạng từ cụ thể
Trong nghiên cứu y học, phương pháp thu thập số liệu là:
Một hệ thống nội dung công việc cần triển khai
Một chuỗi hành động tìm kiếm số liệu
Các kỹ thuật áp dụng để thu thập thông tin
Việc gặp gỡ đối tượng nghiên cứu để phỏng vấn
Một trong những cơ sở để lựa chọn phương pháp thu thập số liệu là:
Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Thời điểm nghiên cứu
Một trong những cơ sở để lựa chọn phương pháp thu thập số liệu là:
Đối tượng, quy mô nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Một trong những cơ sở để lựa chọn phương pháp thu thập số liệu là:
Loại thông tin cần thu thập
Phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:
Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn
Xét nghiệm máu
Đo chiều cao
Hỏi chuyện
Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:
Xác định trọng lượng
Xét nghiệm máu
Quan sát
Hỏi chuyện
Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:
Chụp Xquang
Xét nghiệm máu
Đo chiều cao
Khám lâm sàng/xét nghiệm sàng lọc
Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:
Mít tinh
Hỏi chuyện
Tư vấn
Thảo luận nhóm
Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:
Sử dụng thông tin có sẵn
Sử dụng các kết quả nghiên cứu trước
Sử dụng các hình ảnh có sẵn
Sử dụng các số liệu về bệnh tật tại địa phương
Liệt kê nào dưới đây là 1 trong những phương pháp thu thập số liệu:
Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn
Sử dụng bảng kiểm
Sử dụng các hình ảnh có sẵn
Sử dụng các số liệu về bệnh tật tại địa phương
Mô tả nào dưới đây là đúng với đặc điểm của phương pháp quan sát thu thập số liệu:
Sử dụng chủ yếu giác quan thị giác
Chỉ sử dụng duy nhất giác quan thị giác
Bắt buộc phải nhìn đối tượng nghiên cứu
Bắt buộc phải làm cùng đối tượng nghiên cứu
Số lượng người tham gia thảo luận nhóm nên là:
2-4 người
2-6 người
6-8 người
6-12 người
Thành viên tham gia thảo luận nhóm cần có đặc điểm sau:
Có những đặc điểm tương tự nhau
Cùng giới tính
Cùng nhóm tuổi
Cùng trình độ học vấn
Trong các nội dung sau, nội dung nào KHÔNG PHẢI là phương pháp thu thập số liệu:
Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn
Quan sát
Khám lâm sàng
Hỏi chuyện
Trong các nội dung sau, nội dung nào KHÔNG PHẢI là phương pháp thu thập số liệu:
Khám lâm sàng
Phỏng vấn
Xác định chiều cao, cân nặng
Quan sát
Trong các nội dung sau, nội dung nào KHÔNG PHẢI là phương pháp thu thập số liệu:
Khám lâm sàng
Điều tra bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn
Xét nghiệm công thức máu
Quan sát
Bộ câu hỏi thiết kế sẵn sử dụng phù hợp nhất trong phạm vi nghiên cứu nào dưới đây:
Xác định tỷ lệ mắc bệnh tại cộng đồng
Mô tả thực trạng sức khoẻ cộng đồng
Mô tả sự hưởng ứng với nghiên cứu của cộng đồng
Mô tả những yếu tố thuận lợi cho nghiên cứu của cộng đồng
Bộ câu hỏi thiết kế sẵn sử dụng phù hợp nhất trong phạm vi nghiên cứu nào dưới đây:
Đánh giá các chương trình y tế
Đánh giá sự hợp tác của đối tượng nghiên cứu
Đánh giá hoạt động của tuyến y tế cơ sở
Đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong phòng chống dịch bệnh
Bộ câu hỏi thiết kế sẵn sử dụng phù hợp nhất trong phạm vi nghiên cứu nào dưới đây:
Đánh giá tình trạng mắc bệnh tại cộng đồng
Đánh giá sự hợp tác của đối tượng nghiên cứu
Đánh giá hoạt động của tuyến y tế cơ sở
Đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhóm đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm của loại câu hỏi đóng là:
Dễ trả lời, dễ mã hoá, dễ phân tích, hạn chế lượng thông tin thu được
Dễ trả lời, nhưng khó mã hoá, hạn chế lượng thông tin thu được
Dễ trả lời, dễ mã hoá, khó phân tích, hạn chế lượng thông tin thu được
Dễ trả lời, dễ mã hoá, dễ phân tích, lượng thông tin thu được phong phú.
Đặc điểm của loại câu hỏi đóng là:
Liệt kê sẵn các nội dung trả lời, người trả lời chỉ được chọn một hay nhiều nội dung trả lời đã có sẵn
Liệt kê sẵn các nội dung trả lời và chỗ trống để ghi lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu
Liệt kê 3 nội dung trả lời chính và chỗ trống để ghi lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu.
Để 03 chỗ trống để ghi lại các câu trả lời của đối tượng
Đặc điểm của loại câu hỏi mở là:
Liệt kê 3 nội dung trả lời chính và chỗ trống để ghi lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu
Không có câu trả lời sẵn, đối tượng trả lời theo sự hiểu biết và ngôn ngữ của mình.
Liệt kê sẵn các nội dung trả lời và chỗ trống để ghi lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu.
Để 03 chỗ trống để ghi lại các câu trả lời của đối tượng
Đặc điểm của loại câu hỏi mở là:
Thích hợp với các nghiên cứu về tâm lý, thái độ, kiến thức
Thích hợp với các nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc bệnh
Thích hợp với các nghiên cứu về tình hình bệnh tật
Thích hợp với các nghiên cứu về đánh giá thực hành
