Font size
WorksheetsĐịa Lí Bài 6-10
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Tỉ lệ thất nghiệp nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở
thành thị.
trung du.
nông thôn.
miền núi.
Lao động nước ta hiện nay
số lượng đông đảo.
phân bố đồng đều.
có trình độ rất cao.
cơ cấu không đổi.
Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong ngành
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
du lịch.
Nguồn lao động nước ta hiện nay
số dân hoạt động kinh tế lớn.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
đa phần có trình độ rất là cao.
phần lớn có thu nhập rất cao.
Lao động nước ta hiện nay
số lượng đông, tăng nhanh.
làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.
phân bố đều, cơ cấu ổn định.
sáng tạo, có trách nhiệm cao.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
phát triển kinh tế thị trường, toàn cầu hóa.
tăng cường hiện đại hóa, mở rộng dịch vụ.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
khai thác các thế mạnh, tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
thu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
kinh tế chuyển sang thị trường, hiện đại hóa.
thúc đẩy liên kết kinh tế, hội nhập toàn cầu.
mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế cao.
Đô thị cổ đầu tiên của nước ta có tên là
Cổ Loa.
Phố Hiến.
Hội An.
Thăng Long.
Từ thời phong kiến đến khi đất nước ta thống nhất năm 1975, đô thị hóa của nước ta diễn ra
chậm.
rất nhanh.
rất chậm.
nhanh.
Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986), đô thị hóa của nước ta diễn ra
nhanh hơn.
chậm.
rất chậm.
rất nhanh.
Đô thị hoá nước ta hiện nay
phân thành nhiều loại khác nhau.
không thay đổi qua các năm.
chỉ phân bố ở khu vực miền núi
chỉ có chức năng hành chính
Đô thị hóa của nước ta diễn ra
nhanh hơn.
chậm.
rất chậm.
rất nhanh.
Đô thị hoá nước ta hiện nay
phân thành nhiều loại khác nhau.
không thay đổi qua các năm.
chỉ phân bố ở khu vực miền núi.
chỉ có chức năng hành chính.
Đô thị hoá nước ta hiện nay
gắn với quá trình công nghiệp hóa.
chỉ có các đô thị cấp Trung ương.
đều cùng một cấp phân loại chung.
hoàn toàn đều trực thuộc cấp tỉnh.
Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.
dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao.
lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề.
trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu.
Quá trình đô thị hoá nước ta hiện nay được đẩy nhanh chủ yếu là do
sự phát triển kinh tế và công nghiệp hoá.
hiện đại hoá nông thôn và tăng dịch vụ.
phát triển khu công nghiệp, tăng sản xuất.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng dịch vụ.
Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
có nhiều thành phần khác nhau.
chưa chuyển dịch ở các khu vực.
chưa phân hóa theo không gian.
có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
tăng dịch vụ, giảm công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Xuất hiện các ngành công nghiệp trọng điểm.
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là
sự thay đổi tỉ trọng các ngành, nhóm ngành kinh tế.
sự thay đổi tỉ trọng các thành phần kinh tế.
sự thay đổi tỉ trọng diện tích các vùng kinh tế.
sự thay đổi qui mô các trung tâm, các vùng kinh tế.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
đang theo hướng công nghiệp hóa.
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp.
làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
đã hình thành các khu công nghiệp.
làm hạ thấp tỉ trọng nông nghiệp.
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
làm tăng cao tỉ trọng công nghiệp.
Tỉ lệ dịch vụ trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên là biểu hiện của
việc tăng trưởng dịch vụ.
sự phát triển công nghiệp.
sự tăng trưởng nông nghiệp.
phát triển kinh tế hàng hóa.
Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.
điều kiện thuận lợi để phát triển.
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
lao động dồi dào và tăng hàng năm.
tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
Cơ cấu kinh tế theo thành phần của nước ta hiện nay
thay đổi phù hợp với xu thế hội nhập.
kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo.
tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài giảm.
chỉ tập trung vào kinh tế Nhà nước.
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia.
chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP cả nước.
chi phối hoạt động của tất cả các ngành kinh tế.
có số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa dạng.
thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn.
nguồn lao động đông đảo, trình độ cao.
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta hiện nay là
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
hình thành các khu công nghiệp.
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển công nghiệp chế biến.
Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
có nhiều thành phần khác nhau.
chưa chuyển dịch ở các khu vực.
chưa phân hóa theo không gian.
có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
tăng dịch vụ, giảm công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Xuất hiện các ngành công nghiệp trọng điểm.
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là
sự thay đổi tỉ trọng các ngành, nhóm ngành kinh tế.
sự thay đổi tỉ trọng các thành phần kinh tế.
sự thay đổi tỉ trọng diện tích các vùng kinh tế.
sự thay đổi qui mô các trung tâm, các vùng kinh tế.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
đang theo hướng công nghiệp hóa.
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp.
làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
đã hình thành các khu công nghiệp.
làm hạ thấp tỉ trọng nông nghiệp.
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
làm tăng cao tỉ trọng công nghiệp.
Tỉ lệ dịch vụ trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên là biểu hiện của
việc tăng trưởng dịch vụ.
sự phát triển công nghiệp.
sự tăng trưởng nông nghiệp.
phát triển kinh tế hàng hóa.
Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.
điều kiện thuận lợi để phát triển.
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
Câu 9: Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.
điều kiện thuận lợi để phát triển.
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
lao động dồi dào và tăng hàng năm.
tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
Cơ cấu kinh tế theo thành phần của nước ta hiện nay
thay đổi phù hợp với xu thế hội nhập.
kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo.
tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài giảm.
chỉ tập trung vào kinh tế Nhà nước.
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia.
chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP cả nước.
chi phối hoạt động của tất cả các ngành kinh tế.
có số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa dạng.
thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn.
nguồn lao động đông đảo, trình độ cao.
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta hiện nay là
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
hình thành các khu công nghiệp.
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển công nghiệp chế biến.
Hạn chế trong sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay là
bình quân đất nông nghiệp thấp.
công nghệ chế biến lạc hậu.
sinh vật ngày càng suy giảm.
diện tích cây lương thực giảm.
Câu 2: Điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội để phát triển nông nghiệp ở nước ta là có
lực lượng lao động dồi dào
khí hậu nhiệt đớt ẩm gió mùa
quỹ đất nông nghiệp rất lớn
mạng lướt giao thông hoàn thiện
Điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội để phát triển nông nghiệp ở nước ta là có
lực lượng lao động dồi dào.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
quỹ đất nông nghiệp rất lớn.
mạng lưới giao thông hoàn thiện.
Trong cơ cấu nông nghiệp hiện nay, ngành có xu hướng giảm tỉ trọng là
ngành trồng trọt.
ngành chăn nuôi.
dịch vụ nông nghiệp.
nuôi trồng thủy sản.
Hiện nay, nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng
sản xuất hàng hóa tập trung.
chủ yếu phát triển chăn nuôi.
đầu tư phát triển thủy lợi.
tăng diện tích đất trồng lúa.
Trong cơ cấu ngành trồng trọt hiện nay, cây trồng có tỉ trọng diện tích lớn nhất là
cây lương thực.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
cây thực phẩm.
Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Hình thức chăn nuôi phổ biến nhất ở nước ta hiện nay là
trang trại.
hộ gia đình.
chăn thả.
tập thể.
Trong cơ cấu ngành chăn nuôi hiện nay, vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất là
lợn.
gia cầm.
bò.
trâu.
Năm 2021, loại rừng có diện tích lớn nhất là
rừng tự nhiên.
rừng phòng hộ.
rừng sản xuất.
rừng đặc dụng.
Hạn chế trong hoạt động lâm nghiệp nước ta hiện nay là
chất lượng rừng chưa cao.
diện tích đất rừng giảm.
độ che phủ rừng thấp.
diện tích rừng trồng thấp.
Thuận lợi về tự nhiên cho việc trồng rừng và duy trì hệ sinh thái rừng là
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
địa hình vùng đồi núi đa dạng.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
động thực vật rất phong phú.
ận lợi về tự nhiên cho việc trồng rừng và duy trì hệ sinh thái rừng là
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
địa hình vùng đồi núi đa dạng.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
động thực vật rất phong phú.
Vùng có sản lượng khai thác gỗ lớn nhất nước ta hiện nay là
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
có nhiều sông suối và ao hồ.
khí hậu và thời tiết ổn định.
có nhiều bãi triều và đầm phá.
đường bờ biển dài và nhiều đảo.
Điều kiện thuận lợi đối với việc khai thác thủy sản nước ta là có nhiều
ngư trường trọng điểm.
cánh rừng ngập mặn.
hệ thống sông lớn.
cửa sông ra biển.
Sản lượng ngành thủy sản nước ta trong những năm qua luôn
tăng lên rõ rệt.
tăng không đáng kể.
có xu hướng giảm.
giữ mức ổn định.
So với khai thác thủy sản thì ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có tốc độ tăng trưởng
nhanh hơn.
thiếu ổn định.
bằng nhau.
thấp hơn.
Trong khai thác thủy sản hiện nay, hoạt động đang được đẩy mạnh là
đánh bắt xa bờ.
đánh bắt ven bờ.
khai thác ở cửa sông.
khai thác ở ngư trường.
Vùng có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Loại hình trang trại có số lượng lớn nhất nước ta hiện nay là
chăn nuôi.
trồng trọt.
thủy sản.
lâm nghiệp.
Vùng có số lượng trang trại lớn nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đ
Vùng có số lượng trang trại lớn nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Yếu tố quan trọng nhất để hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
điều kiện sinh thái nông nghiệp.
lực lượng lao động dồi dào.
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
điều kiện kinh tế - xã hội.
Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh lớn nhất nước ta về
cây công nghiệp.
cây lương thực.
cây thực phẩm.
cây ăn quả.
Vùng nông nghiệp nước ta hiện nay chủ yếu sản xuất theo hướng
chuyên môn hóa.
cơ giới hóa.
thủy lợi hóa.
điện khí hóa.
Cây trồng quan trọng nhất của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chè.
lúa.
cà phê.
dược liệu.
Để giữ vững vị trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu lúa gạo, ngành trồng lúa nước ta hiện nay chủ yếu phát triển theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả cao, bền vững.
mở rộng thị trường, tăng diện tích, sản lượng.
áp dụng công nghệ, tăng năng suất, lao động.
tăng sản lượng, thay đổi mùa vụ, xuất khẩu.
Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng trong thời gian gần đây là do
có điều kiện thuận lợi, thị trường tiêu thụ rộng lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
người dân có kinh nghiệm, khai thác hiệu quả nguồn lợi tự nhiên, đa dạng nông sản.
góp phần phân bố lại lao động, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất và địa hình đa dạng.
công nghiệp chế biến phát triển, nhu cầu tiêu thụ trong nước cao, có giá trị xuất khẩu.
Giải pháp chủ yếu cần thực hiện để ngành chăn nuôi ở nước ta ngày càng phát triển là
áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, đẩy mạnh dịch vụ thú y, đáp ứng thị trường.
đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo tốt cơ sở thức ăn, đa dạng loại hình chăn nuôi.
tập trung một số vật nuôi chủ yếu, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, thu hút lao động.
thay đổi nhiều giống vật nuôi mới, mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Sản xuất lâm nghiệp phát triển ổn định, sản lượng gỗ khai thác tăng cao do
rừng đến kỳ khai thác, nhu cầu thị trường, cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều sông ngòi.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn, giá trị kinh tế cao, đa dạng về hệ sinh thái rừng.
rừng có nhiều giá trị về mặt kinh tế, môi trường sinh thái, có giá trị xuất khẩu cao.
Ngành khai thác thủy sản nước ta phát triển chủ yếu dựa vào những điều kiện thuận lợi về
biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường trọng điểm.
có nhiều ngư trường trọng điểm, rừng ngập mặn, nhiều vũng vịnh.
nhiều tỉnh giáp với biển, địa hình ven biển đa dạng, có hàng nghìn đảo.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài, nhiều cửa sông lớn.
Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn thủy sản là
hiện đại hoá phương tiện, hạn chế khai thác ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển chế biến, khắc phục sự cố môi trường.
tăng cường việc đánh bắt, phát triển nuôi trồng, đầu tư đổi mới trang thiết bị.
nâng cao giá trị sản phẩm, hoàn thiện hệ thống cảng cá, phòng chốn
Ý nghĩa quan trọng của hình thức trang trại trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta là
phát huy lợi thế, phát triển nông nghiệp hàng hóa, đáp ứng thị trường.
góp phần giải quyết việc làm, đa dạng nông sản, mở rộng thị trường.
xuất khẩu nông sản, áp dụng công nghệ, phân bố lại nguồn lao động.
tăng trưởng kinh tế, đa dạng hình thức canh tác, bảo vệ môi trường.
Ý nghĩa quan trọng về kinh tế của vùng chuyên canh trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
nâng cao hiệu quả sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường.
phát huy thế mạng về sinh thái, tạo vùng nguyên liệu lớn.
phân bố lại nguồn lao động, góp phần giải quyết việc làm.
nâng cao mức sống người dân, tích cực bảo vệ môi trường.
Ý nghĩa quan trọng về xã hội của vùng chuyên canh trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
phân bố lại lao động, chuyên môn hóa lực lượng sản xuất, nâng cao tay nghề.
áp dụng khoa học - công nghệ hiện đại, tạo vùng nguyên liệu, tăng năng suất.
cơ giới hóa trong sản xuất, tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ.
nâng cao mức sống người dân, bảo vệ môi trường, phát huy lợi thế từng vùng.
Mục đích quan trọng nhất của việc hình thành các vùng nông nghiệp ở nước ta là
phát huy thế mạnh từng vùng, phân bố hợp lý hoạt động sản xuất, đáp ứng thị trường.
nâng cao giá trị sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống người dân, phân bố lại lao động.
rút ngắn trình độ phát triển giữa các vùng.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp.
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay
có sự chuyển dịch rõ rệt.
tập trung ở các đô thị lớn.
thiếu ngành trọng điểm.
có tỉ trọng chế biến thấp.
Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất ở nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng chủ yếu là do
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
nước ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.
tài nguyên thiên nước ta đa dạng, phong phú.
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong những năm qua tăng nhanh là do
kết quả của quá trình hội nhập quốc tế.
kết quả của công cuộc đổi mới đất nước.
khu vực kinh tế này đóng vai trò chủ đạo.
thành phần kinh tế khác chưa phát huy được.
Cơ sở nhiên liệu để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
dầu khí.
sức gió.
thủy triều.
thác nước.
Công nghiệp khai thác than của nước ta được khai thác tập trung chủ yếu ở
Quảng Ninh.
Bắc Giang.
Lạng Sơn.
Thái Nguyên.
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta sử dụng nguồn nhiên liệu chủ yếu từ
than đá.
dầu mỏ
khí đốt
băng chảy
ước ta được khai thác tập trung chủ yếu ở
Quảng Ninh
Bắc Giang
Lạng Sơn
Thái Nguyên
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta sử dụng nguồn nhiên liệu chủ yếu từ
than đá
dầu mỏ
khí đốt
băng cháy
Công nghiệp chế biến thủy sản nước ta hiện nay
có nhiều sản phẩm
mẫu mã đơn điệu
chưa được đầu tư
tập trung ở các đảo
Việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta còn gặp khó khăn do
khí hậu phân mùa
dân số tăng nhanh
địa hình hiểm trở
nhu cầu suy giảm
Sản lượng dầu thô khai thác nước ta chủ yếu để
xuất khẩu, nguyên liệu nhà máy lọc hóa dầu
nhiên liệu nhà máy điện, phục vụ giao thông
sản xuất dầu diesel, đáp ứng giao thông biển
phát triển chế biến, đáp ứng giao thông biển
Yếu tố có vai trò quan trọng nhất làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta có cơ cấu đa dạng là
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ lớn
thị trường tiêu thụ rộng lớn và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển
thị trường tiêu thụ rộng lớn và nhiều thành phần kinh tế tham gia
nhiều thành phần kinh tế cùng sản xuất và nguyên liệu phong phú
Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
gió
dầu mỏ
than nâu
than đá
Trong hoạt động khai thác dầu khí, vấn đề quan trọng nhất đang được đặt ra là
tránh để xảy ra sự cố về môi trường trong thăm dò, khai thác
hạn chế việc khai thác lãng phí các mỏ đã được thăm dò
nguy cơ ảnh hưởng của thiên tai từ biển Đông có thể xảy ra
tránh những tranh chấp với các nước có chung nguồn lợi dầu khí
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân bố ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta?
Vừa gần nơi có nguồn nguyên liệu và nơi tiêu thụ.
Gần nơi có nguồn nguyên liệu, xa nơi để tiêu thụ.
Gần nơi tiêu thụ, nhưng xa nơi có nguồn nguyên liệu.
Xa cả nơi có nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Vùng nào sau đây có nhiều khu công nghiệp nhất nước ta?
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay
có ranh giới địa lí xác định.
phân bố đều khắp cả nước.
chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
có nhiều dân cư sinh sống.
Các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh ngành chế biến nông sản là do có thuận lợi về
nguồn nguyên liệu tại chỗ.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
vị trí địa lí thuận lợi.
Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến việc hình thành các khu công nghiệp tập trung ở nước ta?
Vị trí địa lí thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng tốt.
Lao động dồi dào.
Giàu tài nguyên.
Sự hình thành các khu công nghiệp ở Tây Nguyên còn h���n chế, nhân tố tác động mạnh nhất là
vị trí địa lí không thuận lợi, cơ sở hạ tầng hạn chế.
thị trường tiêu thụ nhỏ, địa hình núi và cao nguyên.
thiếu khoáng sản, lao động có trình độ cao còn ít.
thiếu nguồn lao động, vị trí địa lí không thuận lợi.
