Font size
Worksheetssknn2
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Giới hạn tối đa cho phép của chì trong môi trường lao động trong 8h theo tiêu chuẩn Việt Nam là:
0,5 mg/m3
0,1 mg/m3
0,01 mg/m3
0,05 mg/m3
Giới hạn bình thường của chì huyết là:
20 - 40 µg/ 100 ml máu
40 - 60 µg/ 100 ml máu
60 - 80 µg/ 100 ml máu
80 - 100 µg/ 100 ml máu
Giới hạn bình thường của chì niệu là:
40 µg/ 24h
80 µg/ 24h
90 µg/ 24h
100 µg/ 24h
Một công nhân được coi là bị phơi nhiễm quá mức với chì khi định lượng chì tóc:
>30 µg/g
>40 µg/g
>50 µg/g
>60 µg/g
Một trong những biểu hiện của nhiễm độc chì vô cơ nặng là:
Chì huyết 70 µg/ 100 ml
Đường viền chì Burton
Chì niệu 60 µg/ 24h
Rối loạn thần kinh
Người lao động được xét chẩn đoán nhiễm độc chì phải làm việc trong môi trường có hơi chì và bụi chì ở nồng độ nào theo TCVN:
> 0,1 mg/ l
> 0,01 mg/l
>0,001 mg/l
>0,0001 mg/l
Đặc điểm của thuốc thải chì EDTA:
Có khả năng cố định Pb thành phức hợp không độc và đào thải qua thận
Cần điều trị liên tục đến khi kiểm soát được nồng độ chì máu
Có thể sử dụng trong cả chẩn đoán và điều trị nhiễm độc chì
Không nên dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm độc cấp tính
Nhiễm độc chì có biểu hiện thiếu máu là do:
rối loạn tổng hợp hemoglobin
viêm thận mạn
tăng sản xuất hồng cầu lưới
giảm sản tủy xương
Dấu hiệu đường viền chì burton ở những người tiếp xúc với chì là dấu hiệu:
tiếp xúc với chì
dự báo nhiễm độc chì cấp tính
dự báo nhiễm độc chì mạn tính
nhiễm độc chì bán cấp
Thời gian chì có thể gây nhiễm độc với cơ thể tối thiểu là:
tuỳ thuộc vào lượng chì xâm nhập vào cơ thể
dưới 1 năm
1 - 5 năm
trên 5 năm
Tại nhà máy sản xuất ăcqui khô, những việc nên làm:
ăn, uống tại cantin nhà máy
phát theo khẩu phần cho công nhân tại vị trí lao động
có thể hút thuốc trong khi lao động
có thể uống bia khi lao động để đào thải chì nhanh
Khuyến cáo bố trí người lao động tại các vị trí lao động không được tiếp xúc với chì trong trường hợp sau:
phụ nữ có thai
mọi đối tượng lao động không phân biệt tình trạng sức khoẻ
người trong độ tuổi lao động, khoẻ mạnh
người có tiền sử mổ viêm ruột thừa
Khám tuyển công nhân tiếp xúc với chì, có thể lựa chọn những trường hợp sau:
viêm thận mạn
bị tai nạn lao động, tổn thương 5% cơ thể
tiền sử bệnh động kinh từ khi còn nhỏ
basedow
Nghiệm pháp tiếp xúc trong chẩn đoán nhiễm độc chì vô cơ gồm:
Định lượng chì huyết, chì niệu, nghiệm pháp tăng chì niệu, chì tóc
Định lượng chì huyết, chì niệu, delta ALA niệu, định lượng huyết sắc tố
Định lượng hồng cầu hạt kiềm, chì niệu, nghiệm pháp tăng chì niệu, chì tóc
Định lượng chì niệu, huyết sắc tố, delta ALA niệu, hồng cầu hạt kiềm
Xét nghiệm định lượng chì máu:
Phản ánh mức đô hấp thu chì, không có giá trị tiên lượng
Là xét nghiệm đặc hiệu để phát hiện sớm nhiễm độc chì
Khi chì huyết > 30 µg/100 ml máu là có nghi ngờ phơi nhiễm nghề nghiệp với chì
Là xét nghiệm đánh giá tổn thương sinh hóa do nhiễm độc chì vô cơ
Trong lần khám sức khỏe định kì cho công nhân của một phân xưởng in tại công ty, kết quả xét nghiệm máu của 30 công nhân như sau : 25 người có chì máu từ 15-40 µg/dl, 5 người có chì máu trên 45 µg/dl. Việc cần thiết là :
đánh giá nguy cơ phơi nhiễm chì của phân xưởng in
khám, đánh giá dấu hiệu nhiễm độc chì của toàn bộ 30 công nhân
khám, đánh giá dấu hiệu nhiễm độc chì của 5 công nhân có chì máu trên 45 µg/dl
cần chuyển gửi điều trị nhiễm độc chì ngay lập tức với 30 công nhân này
Xét nghiệm tổn thương sinh hóa trong chẩn đoán nhiễm độc chì vô cơ, chọn một câu sai:
Định lượng delta ALA niệu là xét nghiệm đặc hiệu nhất và phát hiện sớm nhiễm độc chì
Phát hiê��n tổn thương ở mức độ tế bào do tình trạng nhiễm độc chì
Đánh giá những thay đổi chỉ số sinh hóa trong máu và nước tiểu do nhiễm độc chì vô cơ
Tiến hành khi nghiệm pháp tiếp xúc âm tính
Những nguyên nhân thường gặp gây nhiễm độc khi làm việc trong môi trường có hoá chất:
không tuân thủ qui trình an toàn
hoá chất có tính độc cao, dễ bay hơi
không có phương tiện cấp cứu kịp thời
công nhân mới vào nghề, chưa thích nghi
Nguyên nhân thường gặp gây nhiễm độc khi tiếp xúc với hoá chất do:
qui trình công nghệ cũ, lạc hậu
thông gió làm khuyếch tán hoá chất độc
người lao động không thích nghi
thời gian làm việc kéo dài
Đường xâm nhập phổ biến của hoá chất vào cơ thể người lao động:
tiêu hoá
da
hô hấp
da, tiêu hoá
Hoá chất xâm nhập vào đường da cao hơn khi:
tan trong mỡ
tan trong nước
tan trong dung môi hữu cơ
tan trong mỡ và trong nước
Cấp cứu tai nạn nhiễm độc hoá cần:
truyền dịch
thuốc trợ tim
nhanh,tại chỗ, duy trì trên đường chuyển viện
Rửa dạ dày càng sớm càng tốt đối với mọi trường hợp
Điều trị đặc hiệu bằng Atropin dành cho các trường hợp nhiễm độc sau:
lân hữu cơ
clo hữu cơ
thuỷ ngân
CO
Xử trí ban đầu nhiễm độc cần tiến hành:
Duy trì chức năng sống
uống thuốc có tác dụng đối kháng để dự phòng tiến triển nặng
làm xét nghiệm xác định độc tố để điều trị đặc hiệu
vận chuyển tới các trung tâm y tế
Dự phòng nhiễm độc nghề nghiệp cần:
giám sát nồng độ chất độc theo tiêu chuẩn vệ sinh
bố trí lao động chuyên để thích nghi tốt
luân chuyển giữa các vị trí lao động tiếp xúc gián tiếp và trực tiếp
bố trí lao động phù hợp sức khoẻ
Chất nào sau đây có tác dụng gây gạt đơn thuần:
Cl2
Br2
CH4
CO
Chất nào sau đây có tác dụng gây gạt đơn thuần:
CO2
Aldehyt
Amoniac
CO
Chất nào sau đây có tác dụng gây kích thích:
N2
Br2
CH4
CO
Chất nào sau đây có tác dụng gây kích thích:
N2
Anilin
Aldehyt
CO
Chất nào sau đây có tác dụng gây ngạt hóa học:
Cyanua
Cl2
CH4
Anilin
Chất nào sau đây có tác dụng gây ngạt hóa học:
Cyanua
Oxit ni tơ
CH4
CO
Chỉ số nồng độ giới hạn cho phép của chất hóa học trong không khí trong giám sát môi trường vào mức vô cùng nguy hiểm là:
< 0,1 mg/m3
0,1 - 1,0 mg/m3
1,1 - 10,0 mg/m3
> 10 mg/m3
Liều gây chết 50% của chất hóa học qua đường tiêu hóa trong giám sát môi trường vào mức vô cùng nguy hiểm là:
< 15 mg/kg
15 - 150 mg/kg
151 - 5000 mg/kg
> 5000 mg/kg
Chất hóa học được phân loại là bền vững khi có khả năng tồn lưu trong môi trường tự nhiên:
1 - 2 năm
2 - 5 năm
5 - 7 năm
7 - 10 năm
Chất hóa học được phân loại là bền vững trung bình khi có khả năng tồn lưu trong môi trường tự nhiên:
1 - 12 tuần
3 - 18 tuần
1 - 12 tháng
3 - 18 tháng
Phân loại A chất hóa học theo tác dụng sinh học của WHO là:
tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được
tiếp xúc có thể gây tác hại trên sức khoẻ nhưng có thể hồi phục được
tiếp xúc không ảnh hưởng đến sức khoẻ
tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc chết
Phân loại B chất hóa học theo tác dụng sinh học của WHO là:
tiếp xúc không ảnh hưởng đến sức khoẻ
tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc chết
tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được
tiếp xúc có thể gây tác hại trên sức khoẻ nhưng có thể hồi phục được
Phân loại C chất hóa học theo tác dụng sinh học của WHO là:
tiếp xúc không ảnh hưởng đến sức khoẻ
tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc chết
tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được
tiếp xúc có thể gây tác hại trên sức khoẻ nhưng có thể hồi phục được
Phân loại D chất hóa học theo tác dụng sinh học của WHO là:
tiếp xúc không ảnh hưởng đến sức khoẻ
tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc chết
tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được
tiếp xúc có thể gây tác hại trên sức khoẻ nhưng có thể hồi phục được
Trong các chất sau, chất nào có tính độc cao nhất:
pentan
butan
butalic
axetic
Mục đích của việc rửa dạ dày cho người bị nhiễm độc cấp ngay tại cơ sở nếu nạn nhân tỉnh:
ngăn thấm nhiễm hoá chất độc vào cơ thể
điều trị triệu chứng
giải độc áp dụng cho mọi trường hợp nhiễm độc
không gây viêm dạ dày cấp
Tình trạng nhiễm độc hoá chất được hạn chế nếu:
công nhân đào tạo tay nghề cao
hút và thông thoáng gió
giảm giờ lao động
đảm bảo dinh dưỡng tốt
Bố trí lao động vào các vị trí có tiếp xúc hoá chất độc:
phụ nữ có thai
lao động trẻ em
người có tiền sử dị ứng hoá chất
người có tiền sử dị ứng bụi bông
Biện pháp y tế trong dự phòng nhiễm độc hoá chất cần ưu tiên:
giám sát nồng độ hóa chất tại nơi sản xuất
kiểm tra việc mang phòng hộ
tổ chức uống sữa cho công nhân khi nghỉ giải lao
tập huấn sơ cấp cứu ngộ độc
Khi cấp cứu nạn nhân bị hôn mê do nhiễm độc cần làm trước hết:
duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn
uống thuốc giải độc đặc hiệu
truyền dịch NaCl 0,9%
rửa dạ dày
Có thể rửa dạ dày cho bệnh nhân nhiễm độc cấp tính trong các trường hợp sau:
trong vòng 6 giờ kể từ khi bệnh nhân bắt đầu hôn mê
bệnh nhân tỉnh
bệnh nhân có rối loạn tri giác
bỏng thực quản
Trường hợp công nhân thao vặn tháo van khí clo để khử khuẩn nước, áp lực lớn đẩy van và thoát một lượng khí lớn ra ngoài gây bỏng miệng thực quản. Sự cố hoá chất là do:
thiết bị lạc hậu, không kiểm tra độ an toàn
công nhân thao tác không thành thạo
không thực hiện đúng qui trình an toàn
sự cố kỹ thuật thường xảy ra
Một nhân viên xét nghiệm, đổ hoá chất thừa vào chậu rửa, rồi xối nướ. Chị cúi xuống xem hoá chất đã đổ hết chưa và bị hoá chất bắn gây bỏng mặt. Nguyên nhân xảy ra tai nạn này là do:
không tuân thủ qui trình an toàn hoá chất
thao tác quá nhanh
do hoá chất sinh nhiệt
huỷ hoá chất không đúng chỗ
Mệt mỏi trong lao động là:
trạng thái sinh lý tạm thời, luôn xuất hiện sau lao động và không thể dự phòng được
trạng thái bệnh lý xảy ra sau lao động gắng sức, có thể hồi phục được
các dấu hiệu chủ quan chỉ người lao động cảm nhận được
trạng thái sinh lý tạm thời với các dấu hiệu chủ quan và giảm năng suất lao động
Hiện tượng mệt mỏi được giải thích theo cơ chế thần kinh là:
vỏ não ở trạng thái ức chế
vỏ não ở trạng thái kích thích
rối loạn chức năng điều hoà phối hợp của hệ thần kinh trung ương
ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa trung gian
Hiện tượng mệt mỏi được giải thích theo cơ chế nhiễm độc
ứ đọng các sản phẩm chuyển hoá trung gian ở cơ
tình trạng thiếu oxy
chức năng gan giảm
giảm chức năng lọc của thận
Nguyên nhân gây mệt mỏi ngoài lao động
làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng
công việc đơn điệu, lặp lại
lao động thể lực nặng
công việc không phù hợp, không hứng thú
Làm việc trong môi trường có tiếng ồn lớn và gần nguồn nhiệt, có thể gây mệt mỏi trong lao động và nguyên nhân chính là:
điều kiện môi trường lao động
thời gian làm việc kéo dài
không mang bảo hộ lao động
công nhân chưa thích nghi
Có thể phát hiện trạng thái mệt mỏi nhờ:
quan sát đánh gía chất lượng sản phẩm
tính thời gian làm việc
cân nặng trước và sau lao động
đếm nhịp thở, mạch
Mệt mỏi có biểu hiện các chức năng cơ bản giảm:
tần số hô hấp
thời gian phản xạ
thân nhiệt
tần số mạch
Xét nghiệm nào đánh giá giảm năng suất lao động trên một đơn vị thời gian:
nhớ hình vẽ
điện não đồ
định lượng catecholamine
đo chuyển hoá cơ bản
Phương pháp đánh giá mệt mỏi trong lao động dựa vào so sánh các chỉ số đo cá nhân:
trước và sau lao động
sử dụng hằng số sinh học
giữa các cá nhân trong lao động
đầu và cuối tuần lao động
Dự phòng mệt mỏi bằng việc tổ chức lao động xen kẽ nghỉ ngơi, thời gian nghỉ tối thiểu:
5% thời gian lao động
5-10% thời gian lao động
10-15% thời gian lao động
trên 15% thời gian lao động
Đối với lao động thể lực nặng, thời gian nghỉ tối thiểu bao nhiêu phần trăm thời gian lao động:
5-10%
10-20%
20-30%
30-40%
Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá:
9 giờ/ngày
10 giờ/ngày
11giờ/ngày
12 giờ/ngày
Những công việc đòi hỏi phải lao động theo ca, việc tổ chức lao động:
chuyên làm ca ngày
chuyên làm ca đêm
làm ca ngày và ca đêm cách nhật
làm ca ngày và ca đêm luân phiên hàng tuần
Nghiên cứu những biến đổi sinh lý của con người trong lao động là một nhiệm vụ của y học lao động nhằm:
xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý
xây dựng chế độ làm việc, nghỉ ngơi, bồi dưỡng hợp lý
làm cho công cụ lao động phù hợp với người lao động
làm cho người lao động thích nghi với môi trường lao động
Biện pháp chung nhằm cải thiện điều kiện làm việc ở tư thế làm việc bắt buộc:
Bố trí phụ nữ có thai làm việc
Nguyên liệu, dụng cụ phục vụ cho sản xuất phải sắp xếp gọn gàng, đạt trong tầm tay với.
Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động 1 lần duy nhất khi tuyển dụng
Thay thế nguyên liệu độc bằng ít độc hoặc không độc
Thuyết ngạt giải thích cơ chế gây mệt mỏi là do:
Cạn dự trữ năng lượng ở cơ
Nhiễm độc các sản phẩm chuyển hóa
Thiếu oxy trong vận động
Hệ thống thần kinh trưng ương vỏ bị ức chế
Học thuyết thể dịch giải thích cơ chế gây mệt mỏi là do:
Cạn dự trữ năng lượng ở cơ
Tích luỹ nhanh các sản phẩm chuyển hóa
Thiếu oxy trong vận động
Rối loạn chức năng điều hoà phối hợp của hệ thống thần kinh trung ương
Công nhân nữ, 18 tuổi, bắt đầu lao động theo dây chuyền dán ép giầy. Kết quả khám tuyển có sức khoẻ tốt. Cuối ca lao động chị cảm giác hoa mắt, nhức đầu. Hướng tìm nguyên nhân:
lao động đơn điệu
cạn dự trữ năng lượng
lao động ở tư thế đứng
chiếu sáng chói
Phòng chống mệt mỏi hữu hiệu nhất là:
uống vitamin định kỳ
uống đủ nước
cơ giới hoá dây chuyền công nghệ
khám tuyển lao động
Dự phòng mệt mỏi trong lao động bằng việc can thiệp giảm gánh nặng môi trường:
tăng thông thoáng gió
lao động tư thế ngồi
lao động dây chuyền
đào tạo lao động thích nghi
Biện pháp chung nhằm cải thiện điều kiện làm việc ở tư thế làm việc bắt buộc:
Bố trí phụ nữ có thai làm việc
Nguyên liệu, dụng cụ phục vụ cho sản xuất phải sắp xếp gọn gàng, đạt trong tầm tay với.
Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động 1 lần duy nhất khi tuyển dụng
Thay thế nguyên liệu độc bằng ít độc hoặc không độc
Trong các biện pháp phòng chống các tác hại nghề nghiệp, biện pháp nào sau đây là biện pháp tổ chức lao động:
Khám sức khỏe định kỳ
Tổ chức thời gian lao động, nghỉ ngơi, bồi dưỡng hợp lý
Bổ sung vitamin chứa nhiều sinh tố B, C
Lắp đặt hệ thống thông gió, chiếu sáng cho các phân xưởng
Trong lao động tĩnh thì mệt mỏi xuất hiện nhanh vì nguyên nhân:
Các chất trung gian chuyển hoá tích luỹ nhanh
Thiếu hụt ôxy trong lao động
Năng lượng cạn do ít được dự trữ
Các luồng xung động thần kinh kích thích liên tục, các trung tâm thần kinh bị ức chế sớm
Nguyên nhân gây mệt mỏi trong lao động là :
chế độ ăn không cân đối thành phần dinh dưỡng
đi làm xa
tư thế lao động gò bó
công việc không phù hợp, không hứng thú
Loại hoá chất bảo vệ thực vật diazenon thuộc nhóm
lân hữu cơ
clo hữu cơ
cacbamat
chất diệt nấm
Loại hoá chất bảo vệ thực vật malathion thuộc nhóm
lân hữu cơ
clohữu cơ
cácbamat
diệt chuột
Trong lao động, hoá chất bảo vệ thực vật xâm nhập vào cơ thể phổ biến
ăn phải thức ăn có dư lượng hoá chất cao
hô hấp
thấm qua da
hô hấp và thấm nhiễm qua da
Phun hoá chất trước khi thu hoạch sản phẩm
trước 1 ngày
trước 5 ngày
trước 10 ngày
trước 15 ngày
Dấu hiệu lâm sàng nhiễm độc hoá chất trừ sâu lân hữu cơ
co đồng tử, nhìn mờ
giãn đồng tử, nhìn mờ
da khô, nóng
giãn phế quản
Dấu hiệu lâm sàng nhiễm độc hoá chất trừ sâu lân hữu cơ
tăng tiết dịch phế quản, co thắt phế quản
miệng khô, môi đỏ
nhịp tim nhanh, huyết áp tăng
giãn đồng tử
Triệu chứng nào sau đây gặp ở bệnh nhân nhiễm độc hoá chất trừ sâu lân hữu cơ cấp
co giật hoặc co cứng cơ cục bộ
co đồng tử
giảm tiết nước bọt
giãn phế quản và tăng tiết
Định lượng hoạt tính men cholinesteraza huyết tương để xác định nhiễm độc khi
giảm trên 10%
giảm trên 15%
giảm trên 20%
giảm trên 25%
Dấu hiệu lâm sàng có trong nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ cấp
tăng cảm giác, vô cảm
chuột rút
giảm trương lực cơ
co đồng tử
Xét nghiệm chẩn đoán có giá trị nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ:
hoạt tính men cholinesteraza hồng cầu.
hoạt tính men cholinesteraza huyết tương
điện tâm đồ
định lượng hoá chất trong máu
Trong các loại hoá chất bảo vệ thực vật đã sử dụng tại việt nam, loại nào hiện nay cấm sử dụng:
diazenon
DDPV
DDT
Malathion
Khi lao động tiếp xúc với lân hữu cơ, cần ngừng tiếp xúc khi giới hạn hoạt tính men cholinesteraza giảm:
>10%
10- 15%
15 - 20 %
trên 20%
Kho chứa hoá chất bảo vệ thực vật phải ở nơi cao, cách xa nguồn nước theo qui định tối thiểu là:
50 m
50 - 100m
100 - 200m
trên 500m
Triệu chứng nhiễm độc hóa chất trừ sâu lân hữu cơ có thể gặp:
Triệu chứng nhiễm độc Muscarin
Triệu chứng nhiễm độc Nicotin
Cả triệu chứng nhiễm độc Muscarin và Nicotin
Triệu chứng nhiễm độc Muscarin, Nicotin và triệu chứng tổn thương thần kinh trung ương
Loại hóa chất bảo vệ thực vật nào được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam:
Clo hữu cơ
Nhóm Carbamat
Lân hữu cơ
Nhóm Pyrethroid
Biện pháp y tế dự phòng nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật:
Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, găng tay, khẩu trang, ủng, kính hoặc mặt nạ khi làm việc
Khám sức khỏe định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng/lần, đo hoạt tính men ChE trong máu
Không ăn uống, hút thuốc khi lao động
Chỉ sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật có trong danh mục của nhà nước
Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ là một hóa chất nhóm :
Thuốc diệt trừ sâu hại
Thuốc diệt nấm
Thuốc diệt chuột
Thuốc trừ cỏ
Tiếp xúc nghề nghiệp với hóa chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm phân loại tiếp xúc sau:
Đầu độc
Tiếp xúc không cố ý
Tiếp xúc cố ý
Tự tử
Sau khi sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật nên:
mang quần áo bảo hộ về nhà để giặt
hạn chế ăn uống để giảm lượng hóa chất bảo vệ thực vật hấp thụ them vào cơ thể
uống nhiều sữa và tăng lượng nước uống
quần áo bảo hộ có thể được dùng lại trong ngày
Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đúng nhất:
hóa chất có thể được pha một lần để dùng cho nhiều lần phun khác nhau
có thể tăng liều hóa chất để tăng tác dụng diệt trừ sâu bọ
kiểm tra bình phun không dò rỉ
phun hoá chất vào ngày trời nắng hoặc mưa
Sơ cứu trường hợp nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật không rõ nhóm hoá chất cần:
rửa dạ dày sớm trong mọi trường hợp
tắm nhanh bằng nước lạnh và xà phòng cho mọi trường hợp
hô hấp và ép tim hỗ trợ nếu bệnh nhân ngừng thở ngừng tim trong khi chuyển nạn nhân tới trung tâm y tế.
chuyển càng nhanh càng tốt tới trung tâm y tế
Khi hoá chất bảo vệ thực vật bắn vào mắt cần sơ cứu:
rửa mắt liên tục trong 10-15 phút bằng nước sạch
nhỏ mắt bằng dung dịch cloramphenicol
chuyển nạn nhân ngay lên chuyên khoa mắt
dùng nước chanh pha loãng rửa mắt
Sơ cứu nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật:
tiêm ngay atropin đến khi thấm nhiễm atropin cho mọi trường hợp
chỉ tiêm ngay atropin đến khi thấm nhiễm khi xét nghiệm hoạt tính men cholinesteraza giảm
tiêm ngay atropin đến khi thấm nhiễm khi biết rõ là nhiễm độc clo hữu cơ
Tiêm ngay atropin đến khi thấm nhiễm khi có dấu hiệu múcarin, ko có xét nghiệm
Hiện nay, việc sử dụng hoá chất trừ sâu tại các vùng nông thôn Việt nam có nguy cơ nhiễm độc trong cộng đồng do sử dụng theo:
đội chuyên
hộ gia đình
hợp tác xã quản lý
do cơ quan cung cấp thuốc phụ trách
Định lượng hoạt tính men ChE trong máu để chẩn đoán nhiễm độc lân hữu cơ, trường hợp nào sau đây chính xác nhất:
Trị số men thật bình thường, men giả giảm: có thể nhiễm độc cấp, cường độ thấp
Trị số men giả bình thường, men thật giảm: có thể nhiễm độc xảy ra từ trước, cường độ khác nhau
Trị số men thật và men giả đều giảm: nhiễm độc mạn tính, cường độ mạnh
Trị số men thật và men giả đều tăng: nhiễm độc nặng
Đâu là lý do chính khiến vấn đề sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có xu hướng ngày càng tăng lên:
Tăng dân số và biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu và tỉ lệ đất nông nghiệp tăng
Biến đổi khí hậu và tỉ lệ đất nông nghiệp giảm
Du nhập sinh vật ngoại lai và tăng dân số
Parathion gây nhiễm độc do:
ức chế enzym axetylcholine
kích thích enzym axetylcholine
nhiễm độc thần kinh trung ương
kích thích thần kinh ngoại biên
Những đối tượng sau, đối tượng nào có phơi nhiễm với hoá chất bảo vệ thực vật ở mức độ cao nhất
công nhân nông trường
nông dân canh tác theo mùa vụ
cán bộ các chương trình y tế
Người tiêu thụ thực phẩm, nước uống có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật
Khi phun hoá chất bảo vệ thực vật nên:
xuôi chiều gió
cắt ngang chiều gió
ngược chiều gió
phun từ trên cao xuống
Hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ hiện nay không sử dụng vì :
tồn lưu lâu trong đất, nước
tính độc cao hơn so với lân hữu cơ
không còn tác dụng bảo vệ cây trồng
thói quen của người sử dụng
Bố trí lao động tiếp xúc với hoá chất bảo vệ thực vật trong các trường hợp sau
phụ nữ trên 45 tuổi ngoài tuổi sinh đẻ
người bị hen phế quản
phụ nữ nuôi con bú
lao động nữ 18 - 45 tuổi
Yếu tố nào sau đây quyết định nhiều nhất đến độc tính của hóa chất trừ sâu:
Đường vào của hóa chất trừ sâu
Tình trạng sức khỏe của người lao động
Giới
Quá trình chuyển hóa của hóa chất trừ sâu trong cơ thể
Ý nghĩa của khái niệm LD50 là :
Liều lượng của hóa chất phơi nhiễm trong cùng một thời điểm, gây ra cái chết cho 50 con động vật thực nghiệm.
Liều lượng của hóa chất phơi nhiễm trong cùng một thời điểm, gây ra cái chết cho 50% của một nhóm động vật thực nghiệm.
Nồng độ của hóa chất hít phải trong không khí có thể tiêu diệt được 50 con động vật thực nghiệm
Nồng độ của hóa chất hít phải trong không khí có thể tiêu diệt được 50% động vật thực nghiệm
Cơ chế của nhiễm độc hóa chất trừ sâu clo hữu cơ là :
Ức chế men Acetylcholinesterase
Ức chế men Adenosin triphotphatase
Ức chế Acetylcholine
Ức chế Atropin
