wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sknn2

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Giới hạn tối đa cho phép của chì trong môi trường lao động trong 8h theo tiêu chuẩn Việt Nam là:

a)

0,5 mg/m3

b)

0,1 mg/m3

c)

0,01 mg/m3

d)

0,05 mg/m3

2.

Giới hạn bình thường của chì huyết là:

a)

20 - 40 µg/ 100 ml máu

b)

40 - 60 µg/ 100 ml máu

c)

60 - 80 µg/ 100 ml máu

d)

80 - 100 µg/ 100 ml máu

3.

Giới hạn bình thường của chì niệu là:

a)

40 µg/ 24h

b)

80 µg/ 24h

c)

90 µg/ 24h

d)

100 µg/ 24h

4.

Một công nhân được coi là bị phơi nhiễm quá mức với chì khi định lượng chì tóc:

a)

>30 µg/g

b)

>40 µg/g

c)

>50 µg/g

d)

>60 µg/g

5.

Một trong những biểu hiện của nhiễm độc chì vô cơ nặng là:

a)

Chì huyết 70 µg/ 100 ml

b)

Đường viền chì Burton

c)

Chì niệu 60 µg/ 24h

d)

Rối loạn thần kinh

6.

Người lao động được xét chẩn đoán nhiễm độc chì phải làm việc trong môi trường có hơi chì và bụi chì ở nồng độ nào theo TCVN:

a)

> 0,1 mg/ l

b)

> 0,01 mg/l

c)

>0,001 mg/l

d)

>0,0001 mg/l

7.

Đặc điểm của thuốc thải chì EDTA:

a)

Có khả năng cố định Pb thành phức hợp không độc và đào thải qua thận

b)

Cần điều trị liên tục đến khi kiểm soát được nồng độ chì máu

c)

Có thể sử dụng trong cả chẩn đoán và điều trị nhiễm độc chì

d)

Không nên dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm độc cấp tính

8.

Nhiễm độc chì có biểu hiện thiếu máu là do:

a)

rối loạn tổng hợp hemoglobin

b)

viêm thận mạn

c)

tăng sản xuất hồng cầu lưới

d)

giảm sản tủy xương

9.

Dấu hiệu đường viền chì burton ở những người tiếp xúc với chì là dấu hiệu:

a)

tiếp xúc với chì

b)

dự báo nhiễm độc chì cấp tính

c)

dự báo nhiễm độc chì mạn tính

d)

nhiễm độc chì bán cấp

10.

Thời gian chì có thể gây nhiễm độc với cơ thể tối thiểu là:

a)

tuỳ thuộc vào lượng chì xâm nhập vào cơ thể

b)

dưới 1 năm

c)

1 - 5 năm

d)

trên 5 năm

11.

Tại nhà máy sản xuất ăcqui khô, những việc nên làm:

a)

ăn, uống tại cantin nhà máy

b)

phát theo khẩu phần cho công nhân tại vị trí lao động

c)

có thể hút thuốc trong khi lao động

d)

có thể uống bia khi lao động để đào thải chì nhanh

12.

Khuyến cáo bố trí người lao động tại các vị trí lao động không được tiếp xúc với chì trong trường hợp sau:

a)

phụ nữ có thai

b)

mọi đối tượng lao động không phân biệt tình trạng sức khoẻ

c)

người trong độ tuổi lao động, khoẻ mạnh

d)

người có tiền sử mổ viêm ruột thừa

13.

Khám tuyển công nhân tiếp xúc với chì, có thể lựa chọn những trường hợp sau:

a)

viêm thận mạn

b)

bị tai nạn lao động, tổn thương 5% cơ thể

c)

tiền sử bệnh động kinh từ khi còn nhỏ

d)

basedow

14.

Nghiệm pháp tiếp xúc trong chẩn đoán nhiễm độc chì vô cơ gồm:

a)

Định lượng chì huyết, chì niệu, nghiệm pháp tăng chì niệu, chì tóc

b)

Định lượng chì huyết, chì niệu, delta ALA niệu, định lượng huyết sắc tố

c)

Định lượng hồng cầu hạt kiềm, chì niệu, nghiệm pháp tăng chì niệu, chì tóc

d)

Định lượng chì niệu, huyết sắc tố, delta ALA niệu, hồng cầu hạt kiềm

15.

Xét nghiệm định lượng chì máu:

a)

Phản ánh mức đô hấp thu chì, không có giá trị tiên lượng

b)

Là xét nghiệm đặc hiệu để phát hiện sớm nhiễm độc chì

c)

Khi chì huyết > 30 µg/100 ml máu là có nghi ngờ phơi nhiễm nghề nghiệp với chì

d)

Là xét nghiệm đánh giá tổn thương sinh hóa do nhiễm độc chì vô cơ

16.

Trong lần khám sức khỏe định kì cho công nhân của một phân xưởng in tại công ty, kết quả xét nghiệm máu của 30 công nhân như sau : 25 người có chì máu từ 15-40 µg/dl, 5 người có chì máu trên 45 µg/dl. Việc cần thiết là :

a)

đánh giá nguy cơ phơi nhiễm chì của phân xưởng in

b)

khám, đánh giá dấu hiệu nhiễm độc chì của toàn bộ 30 công nhân

c)

khám, đánh giá dấu hiệu nhiễm độc chì của 5 công nhân có chì máu trên 45 µg/dl

d)

cần chuyển gửi điều trị nhiễm độc chì ngay lập tức với 30 công nhân này

17.

Xét nghiệm tổn thương sinh hóa trong chẩn đoán nhiễm độc chì vô cơ, chọn một câu sai:

a)

Định lượng delta ALA niệu là xét nghiệm đặc hiệu nhất và phát hiện sớm nhiễm độc chì

b)

Phát hiê��n tổn thương ở mức độ tế bào do tình trạng nhiễm độc chì

c)

Đánh giá những thay đổi chỉ số sinh hóa trong máu và nước tiểu do nhiễm độc chì vô cơ

d)

Tiến hành khi nghiệm pháp tiếp xúc âm tính

18.

Những nguyên nhân thường gặp gây nhiễm độc khi làm việc trong môi trường có hoá chất:

a)

không tuân thủ qui trình an toàn

b)

hoá chất có tính độc cao, dễ bay hơi

c)

không có phương tiện cấp cứu kịp thời

d)

công nhân mới vào nghề, chưa thích nghi

19.

Nguyên nhân thường gặp gây nhiễm độc khi tiếp xúc với hoá chất do:

a)

qui trình công nghệ cũ, lạc hậu

b)

thông gió làm khuyếch tán hoá chất độc

c)

người lao động không thích nghi

d)

thời gian làm việc kéo dài

20.

Đường xâm nhập phổ biến của hoá chất vào cơ thể người lao động:

a)

tiêu hoá

b)

da

c)

hô hấp

d)

da, tiêu hoá

21.

Hoá chất xâm nhập vào đường da cao hơn khi:

a)

tan trong mỡ

b)

tan trong nước

c)

tan trong dung môi hữu cơ

d)

tan trong mỡ và trong nước

22.

Cấp cứu tai nạn nhiễm độc hoá cần:

a)

truyền dịch

b)

thuốc trợ tim

c)

nhanh,tại chỗ, duy trì trên đường chuyển viện

d)

Rửa dạ dày càng sớm càng tốt đối với mọi trường hợp

23.

Điều trị đặc hiệu bằng Atropin dành cho các trường hợp nhiễm độc sau:

a)

lân hữu cơ

b)

clo hữu cơ

c)

thuỷ ngân

d)

CO

24.

Xử trí ban đầu nhiễm độc cần tiến hành:

a)

Duy trì chức năng sống

b)

uống thuốc có tác dụng đối kháng để dự phòng tiến triển nặng

c)

làm xét nghiệm xác định độc tố để điều trị đặc hiệu

d)

vận chuyển tới các trung tâm y tế

25.

Dự phòng nhiễm độc nghề nghiệp cần:

a)

giám sát nồng độ chất độc theo tiêu chuẩn vệ sinh

b)

bố trí lao động chuyên để thích nghi tốt

c)

luân chuyển giữa các vị trí lao động tiếp xúc gián tiếp và trực tiếp

d)

bố trí lao động phù hợp sức khoẻ

26.

Chất nào sau đây có tác dụng gây gạt đơn thuần:

a)

Cl2

b)

Br2

c)

CH4

d)

CO

27.

Chất nào sau đây có tác dụng gây gạt đơn thuần:

a)

CO2

b)

Aldehyt

c)

Amoniac

d)

CO

28.

Chất nào sau đây có tác dụng gây kích thích:

a)

N2

b)

Br2

c)

CH4

d)

CO

29.

Chất nào sau đây có tác dụng gây kích thích:

a)

N2

b)

Anilin

c)

Aldehyt

d)

CO

30.

Chất nào sau đây có tác dụng gây ngạt hóa học:

a)

Cyanua

b)

Cl2

c)

CH4

d)

Anilin

31.

Chất nào sau đây có tác dụng gây ngạt hóa học:

a)

Cyanua

b)

Oxit ni tơ

c)

CH4

d)

CO

32.

Chỉ số nồng độ giới hạn cho phép của chất hóa học trong không khí trong giám sát môi trường vào mức vô cùng nguy hiểm là:

a)

< 0,1 mg/m3

b)

0,1 - 1,0 mg/m3

c)

1,1 - 10,0 mg/m3

d)

> 10 mg/m3

33.

Liều gây chết 50% của chất hóa học qua đường tiêu hóa trong giám sát môi trường vào mức vô cùng nguy hiểm là:

a)

< 15 mg/kg

b)

15 - 150 mg/kg

c)

151 - 5000 mg/kg

d)

> 5000 mg/kg

34.

Chất hóa học được phân loại là bền vững khi có khả năng tồn lưu trong môi trường tự nhiên:

a)

1 - 2 năm

b)

2 - 5 năm

c)

5 - 7 năm

d)

7 - 10 năm

35.

Chất hóa học được phân loại là bền vững trung bình khi có khả năng tồn lưu trong môi trường tự nhiên:

a)

1 - 12 tuần

b)

3 - 18 tuần

c)

1 - 12 tháng

d)

3 - 18 tháng

36.

Phân loại A chất hóa học theo tác dụng sinh học của WHO là:

a)

tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được

b)

tiếp xúc có thể gây tác hại trên sức khoẻ nhưng có thể hồi phục được

c)

tiếp xúc không ảnh hưởng đến sức khoẻ

d)

tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc chết

37.

Phân loại B chất hóa học theo tác dụng sinh học của WHO là:

a)

tiếp xúc không ảnh hưởng đến sức khoẻ

b)

tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc chết

c)

tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được

d)

tiếp xúc có thể gây tác hại trên sức khoẻ nhưng có thể hồi phục được

38.

Phân loại C chất hóa học theo tác dụng sinh học của WHO là:

a)

tiếp xúc không ảnh hưởng đến sức khoẻ

b)

tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc chết

c)

tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được

d)

tiếp xúc có thể gây tác hại trên sức khoẻ nhưng có thể hồi phục được

39.

Phân loại D chất hóa học theo tác dụng sinh học của WHO là:

a)

tiếp xúc không ảnh hưởng đến sức khoẻ

b)

tiếp xúc có thể gây bệnh không hồi phục hoặc chết

c)

tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng hồi phục được

d)

tiếp xúc có thể gây tác hại trên sức khoẻ nhưng có thể hồi phục được

40.

Trong các chất sau, chất nào có tính độc cao nhất:

a)

pentan

b)

butan

c)

butalic

d)

axetic

41.

Mục đích của việc rửa dạ dày cho người bị nhiễm độc cấp ngay tại cơ sở nếu nạn nhân tỉnh:

a)

ngăn thấm nhiễm hoá chất độc vào cơ thể

b)

điều trị triệu chứng

c)

giải độc áp dụng cho mọi trường hợp nhiễm độc

d)

không gây viêm dạ dày cấp

42.

Tình trạng nhiễm độc hoá chất được hạn chế nếu:

a)

công nhân đào tạo tay nghề cao

b)

hút và thông thoáng gió

c)

giảm giờ lao động

d)

đảm bảo dinh dưỡng tốt

43.

Bố trí lao động vào các vị trí có tiếp xúc hoá chất độc:

a)

phụ nữ có thai

b)

lao động trẻ em

c)

người có tiền sử dị ứng hoá chất

d)

người có tiền sử dị ứng bụi bông

44.

Biện pháp y tế trong dự phòng nhiễm độc hoá chất cần ưu tiên:

a)

giám sát nồng độ hóa chất tại nơi sản xuất

b)

kiểm tra việc mang phòng hộ

c)

tổ chức uống sữa cho công nhân khi nghỉ giải lao

d)

tập huấn sơ cấp cứu ngộ độc

45.

Khi cấp cứu nạn nhân bị hôn mê do nhiễm độc cần làm trước hết:

a)

duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn

b)

uống thuốc giải độc đặc hiệu

c)

truyền dịch NaCl 0,9%

d)

rửa dạ dày

46.

Có thể rửa dạ dày cho bệnh nhân nhiễm độc cấp tính trong các trường hợp sau:

a)

trong vòng 6 giờ kể từ khi bệnh nhân bắt đầu hôn mê

b)

bệnh nhân tỉnh

c)

bệnh nhân có rối loạn tri giác

d)

bỏng thực quản

47.

Trường hợp công nhân thao vặn tháo van khí clo để khử khuẩn nước, áp lực lớn đẩy van và thoát một lượng khí lớn ra ngoài gây bỏng miệng thực quản. Sự cố hoá chất là do:

a)

thiết bị lạc hậu, không kiểm tra độ an toàn

b)

công nhân thao tác không thành thạo

c)

không thực hiện đúng qui trình an toàn

d)

sự cố kỹ thuật thường xảy ra

48.

Một nhân viên xét nghiệm, đổ hoá chất thừa vào chậu rửa, rồi xối nướ. Chị cúi xuống xem hoá chất đã đổ hết chưa và bị hoá chất bắn gây bỏng mặt. Nguyên nhân xảy ra tai nạn này là do:

a)

không tuân thủ qui trình an toàn hoá chất

b)

thao tác quá nhanh

c)

do hoá chất sinh nhiệt

d)

huỷ hoá chất không đúng chỗ

49.

Mệt mỏi trong lao động là:

a)

trạng thái sinh lý tạm thời, luôn xuất hiện sau lao động và không thể dự phòng được

b)

trạng thái bệnh lý xảy ra sau lao động gắng sức, có thể hồi phục được

c)

các dấu hiệu chủ quan chỉ người lao động cảm nhận được

d)

trạng thái sinh lý tạm thời với các dấu hiệu chủ quan và giảm năng suất lao động

50.

Hiện tượng mệt mỏi được giải thích theo cơ chế thần kinh là:

a)

vỏ não ở trạng thái ức chế

b)

vỏ não ở trạng thái kích thích

c)

rối loạn chức năng điều hoà phối hợp của hệ thần kinh trung ương

d)

ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa trung gian

51.

Hiện tượng mệt mỏi được giải thích theo cơ chế nhiễm độc

a)

ứ đọng các sản phẩm chuyển hoá trung gian ở cơ

b)

tình trạng thiếu oxy

c)

chức năng gan giảm

d)

giảm chức năng lọc của thận

52.

Nguyên nhân gây mệt mỏi ngoài lao động

a)

làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng

b)

công việc đơn điệu, lặp lại

c)

lao động thể lực nặng

d)

công việc không phù hợp, không hứng thú

53.

Làm việc trong môi trường có tiếng ồn lớn và gần nguồn nhiệt, có thể gây mệt mỏi trong lao động và nguyên nhân chính là:

a)

điều kiện môi trường lao động

b)

thời gian làm việc kéo dài

c)

không mang bảo hộ lao động

d)

công nhân chưa thích nghi

54.

Có thể phát hiện trạng thái mệt mỏi nhờ:

a)

quan sát đánh gía chất lượng sản phẩm

b)

tính thời gian làm việc

c)

cân nặng trước và sau lao động

d)

đếm nhịp thở, mạch

55.

Mệt mỏi có biểu hiện các chức năng cơ bản giảm:

a)

tần số hô hấp

b)

thời gian phản xạ

c)

thân nhiệt

d)

tần số mạch

56.

Xét nghiệm nào đánh giá giảm năng suất lao động trên một đơn vị thời gian:

a)

nhớ hình vẽ

b)

điện não đồ

c)

định lượng catecholamine

d)

đo chuyển hoá cơ bản

57.

Phương pháp đánh giá mệt mỏi trong lao động dựa vào so sánh các chỉ số đo cá nhân:

a)

trước và sau lao động

b)

sử dụng hằng số sinh học

c)

giữa các cá nhân trong lao động

d)

đầu và cuối tuần lao động

58.

Dự phòng mệt mỏi bằng việc tổ chức lao động xen kẽ nghỉ ngơi, thời gian nghỉ tối thiểu:

a)

5% thời gian lao động

b)

5-10% thời gian lao động

c)

10-15% thời gian lao động

d)

trên 15% thời gian lao động

59.

Đối với lao động thể lực nặng, thời gian nghỉ tối thiểu bao nhiêu phần trăm thời gian lao động:

a)

5-10%

b)

10-20%

c)

20-30%

d)

30-40%

60.

Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá:

a)

9 giờ/ngày

b)

10 giờ/ngày

c)

11giờ/ngày

d)

12 giờ/ngày

61.

Những công việc đòi hỏi phải lao động theo ca, việc tổ chức lao động:

a)

chuyên làm ca ngày

b)

chuyên làm ca đêm

c)

làm ca ngày và ca đêm cách nhật

d)

làm ca ngày và ca đêm luân phiên hàng tuần

62.

Nghiên cứu những biến đổi sinh lý của con người trong lao động là một nhiệm vụ của y học lao động nhằm:

a)

xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý

b)

xây dựng chế độ làm việc, nghỉ ngơi, bồi dưỡng hợp lý

c)

làm cho công cụ lao động phù hợp với người lao động

d)

làm cho người lao động thích nghi với môi trường lao động

63.

Biện pháp chung nhằm cải thiện điều kiện làm việc ở tư thế làm việc bắt buộc:

a)

Bố trí phụ nữ có thai làm việc

b)

Nguyên liệu, dụng cụ phục vụ cho sản xuất phải sắp xếp gọn gàng, đạt trong tầm tay với.

c)

Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động 1 lần duy nhất khi tuyển dụng

d)

Thay thế nguyên liệu độc bằng ít độc hoặc không độc

64.

Thuyết ngạt giải thích cơ chế gây mệt mỏi là do:

a)

Cạn dự trữ năng lượng ở cơ

b)

Nhiễm độc các sản phẩm chuyển hóa

c)

Thiếu oxy trong vận động

d)

Hệ thống thần kinh trưng ương vỏ bị ức chế

65.

Học thuyết thể dịch giải thích cơ chế gây mệt mỏi là do:

a)

Cạn dự trữ năng lượng ở cơ

b)

Tích luỹ nhanh các sản phẩm chuyển hóa

c)

Thiếu oxy trong vận động

d)

Rối loạn chức năng điều hoà phối hợp của hệ thống thần kinh trung ương

66.

Công nhân nữ, 18 tuổi, bắt đầu lao động theo dây chuyền dán ép giầy. Kết quả khám tuyển có sức khoẻ tốt. Cuối ca lao động chị cảm giác hoa mắt, nhức đầu. Hướng tìm nguyên nhân:

a)

lao động đơn điệu

b)

cạn dự trữ năng lượng

c)

lao động ở tư thế đứng

d)

chiếu sáng chói

67.

Phòng chống mệt mỏi hữu hiệu nhất là:

a)

uống vitamin định kỳ

b)

uống đủ nước

c)

cơ giới hoá dây chuyền công nghệ

d)

khám tuyển lao động

68.

Dự phòng mệt mỏi trong lao động bằng việc can thiệp giảm gánh nặng môi trường:

a)

tăng thông thoáng gió

b)

lao động tư thế ngồi

c)

lao động dây chuyền

d)

đào tạo lao động thích nghi

69.

Biện pháp chung nhằm cải thiện điều kiện làm việc ở tư thế làm việc bắt buộc:

a)

Bố trí phụ nữ có thai làm việc

b)

Nguyên liệu, dụng cụ phục vụ cho sản xuất phải sắp xếp gọn gàng, đạt trong tầm tay với.

c)

Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động 1 lần duy nhất khi tuyển dụng

d)

Thay thế nguyên liệu độc bằng ít độc hoặc không độc

70.

Trong các biện pháp phòng chống các tác hại nghề nghiệp, biện pháp nào sau đây là biện pháp tổ chức lao động:

a)

Khám sức khỏe định kỳ

b)

Tổ chức thời gian lao động, nghỉ ngơi, bồi dưỡng hợp lý

c)

Bổ sung vitamin chứa nhiều sinh tố B, C

d)

Lắp đặt hệ thống thông gió, chiếu sáng cho các phân xưởng

71.

Trong lao động tĩnh thì mệt mỏi xuất hiện nhanh vì nguyên nhân:

a)

Các chất trung gian chuyển hoá tích luỹ nhanh

b)

Thiếu hụt ôxy trong lao động

c)

Năng lượng cạn do ít được dự trữ

d)

Các luồng xung động thần kinh kích thích liên tục, các trung tâm thần kinh bị ức chế sớm

72.

Nguyên nhân gây mệt mỏi trong lao động là :

a)

chế độ ăn không cân đối thành phần dinh dưỡng

b)

đi làm xa

c)

tư thế lao động gò bó

d)

công việc không phù hợp, không hứng thú

73.

Loại hoá chất bảo vệ thực vật diazenon thuộc nhóm

a)

lân hữu cơ

b)

clo hữu cơ

c)

cacbamat

d)

chất diệt nấm

74.

Loại hoá chất bảo vệ thực vật malathion thuộc nhóm

a)

lân hữu cơ

b)

clohữu cơ

c)

cácbamat

d)

diệt chuột

75.

Trong lao động, hoá chất bảo vệ thực vật xâm nhập vào cơ thể phổ biến

a)

ăn phải thức ăn có dư lượng hoá chất cao

b)

hô hấp

c)

thấm qua da

d)

hô hấp và thấm nhiễm qua da

76.

Phun hoá chất trước khi thu hoạch sản phẩm

a)

trước 1 ngày

b)

trước 5 ngày

c)

trước 10 ngày

d)

trước 15 ngày

77.

Dấu hiệu lâm sàng nhiễm độc hoá chất trừ sâu lân hữu cơ

a)

co đồng tử, nhìn mờ

b)

giãn đồng tử, nhìn mờ

c)

da khô, nóng

d)

giãn phế quản

78.

Dấu hiệu lâm sàng nhiễm độc hoá chất trừ sâu lân hữu cơ

a)

tăng tiết dịch phế quản, co thắt phế quản

b)

miệng khô, môi đỏ

c)

nhịp tim nhanh, huyết áp tăng

d)

giãn đồng tử

79.

Triệu chứng nào sau đây gặp ở bệnh nhân nhiễm độc hoá chất trừ sâu lân hữu cơ cấp

a)

co giật hoặc co cứng cơ cục bộ

b)

co đồng tử

c)

giảm tiết nước bọt

d)

giãn phế quản và tăng tiết

80.

Định lượng hoạt tính men cholinesteraza huyết tương để xác định nhiễm độc khi

a)

giảm trên 10%

b)

giảm trên 15%

c)

giảm trên 20%

d)

giảm trên 25%

81.

Dấu hiệu lâm sàng có trong nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ cấp

a)

tăng cảm giác, vô cảm

b)

chuột rút

c)

giảm trương lực cơ

d)

co đồng tử

82.

Xét nghiệm chẩn đoán có giá trị nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ:

a)

hoạt tính men cholinesteraza hồng cầu.

b)

hoạt tính men cholinesteraza huyết tương

c)

điện tâm đồ

d)

định lượng hoá chất trong máu

83.

Trong các loại hoá chất bảo vệ thực vật đã sử dụng tại việt nam, loại nào hiện nay cấm sử dụng:

a)

diazenon

b)

DDPV

c)

DDT

d)

Malathion

84.

Khi lao động tiếp xúc với lân hữu cơ, cần ngừng tiếp xúc khi giới hạn hoạt tính men cholinesteraza giảm:

a)

>10%

b)

10- 15%

c)

15 - 20 %

d)

trên 20%

85.

Kho chứa hoá chất bảo vệ thực vật phải ở nơi cao, cách xa nguồn nước theo qui định tối thiểu là:

a)

50 m

b)

50 - 100m

c)

100 - 200m

d)

trên 500m

86.

Triệu chứng nhiễm độc hóa chất trừ sâu lân hữu cơ có thể gặp:

a)

Triệu chứng nhiễm độc Muscarin

b)

Triệu chứng nhiễm độc Nicotin

c)

Cả triệu chứng nhiễm độc Muscarin và Nicotin

d)

Triệu chứng nhiễm độc Muscarin, Nicotin và triệu chứng tổn thương thần kinh trung ương

87.

Loại hóa chất bảo vệ thực vật nào được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam:

a)

Clo hữu cơ

b)

Nhóm Carbamat

c)

Lân hữu cơ

d)

Nhóm Pyrethroid

88.

Biện pháp y tế dự phòng nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật:

a)

Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, găng tay, khẩu trang, ủng, kính hoặc mặt nạ khi làm việc

b)

Khám sức khỏe định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng/lần, đo hoạt tính men ChE trong máu

c)

Không ăn uống, hút thuốc khi lao động

d)

Chỉ sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật có trong danh mục của nhà nước

89.

Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ là một hóa chất nhóm :

a)

Thuốc diệt trừ sâu hại

b)

Thuốc diệt nấm

c)

Thuốc diệt chuột

d)

Thuốc trừ cỏ

90.

Tiếp xúc nghề nghiệp với hóa chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm phân loại tiếp xúc sau:

a)

Đầu độc

b)

Tiếp xúc không cố ý

c)

Tiếp xúc cố ý

d)

Tự tử

91.

Sau khi sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật nên:

a)

mang quần áo bảo hộ về nhà để giặt

b)

hạn chế ăn uống để giảm lượng hóa chất bảo vệ thực vật hấp thụ them vào cơ thể

c)

uống nhiều sữa và tăng lượng nước uống

d)

quần áo bảo hộ có thể được dùng lại trong ngày

92.

Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đúng nhất:

a)

hóa chất có thể được pha một lần để dùng cho nhiều lần phun khác nhau

b)

có thể tăng liều hóa chất để tăng tác dụng diệt trừ sâu bọ

c)

kiểm tra bình phun không dò rỉ

d)

phun hoá chất vào ngày trời nắng hoặc mưa

93.

Sơ cứu trường hợp nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật không rõ nhóm hoá chất cần:

a)

rửa dạ dày sớm trong mọi trường hợp

b)

tắm nhanh bằng nước lạnh và xà phòng cho mọi trường hợp

c)

hô hấp và ép tim hỗ trợ nếu bệnh nhân ngừng thở ngừng tim trong khi chuyển nạn nhân tới trung tâm y tế.

d)

chuyển càng nhanh càng tốt tới trung tâm y tế

94.

Khi hoá chất bảo vệ thực vật bắn vào mắt cần sơ cứu:

a)

rửa mắt liên tục trong 10-15 phút bằng nước sạch

b)

nhỏ mắt bằng dung dịch cloramphenicol

c)

chuyển nạn nhân ngay lên chuyên khoa mắt

d)

dùng nước chanh pha loãng rửa mắt

95.

Sơ cứu nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật:

a)

tiêm ngay atropin đến khi thấm nhiễm atropin cho mọi trường hợp

b)

chỉ tiêm ngay atropin đến khi thấm nhiễm khi xét nghiệm hoạt tính men cholinesteraza giảm

c)

tiêm ngay atropin đến khi thấm nhiễm khi biết rõ là nhiễm độc clo hữu cơ

d)

Tiêm ngay atropin đến khi thấm nhiễm khi có dấu hiệu múcarin, ko có xét nghiệm

96.

Hiện nay, việc sử dụng hoá chất trừ sâu tại các vùng nông thôn Việt nam có nguy cơ nhiễm độc trong cộng đồng do sử dụng theo:

a)

đội chuyên

b)

hộ gia đình

c)

hợp tác xã quản lý

d)

do cơ quan cung cấp thuốc phụ trách

97.

Định lượng hoạt tính men ChE trong máu để chẩn đoán nhiễm độc lân hữu cơ, trường hợp nào sau đây chính xác nhất:

a)

Trị số men thật bình thường, men giả giảm: có thể nhiễm độc cấp, cường độ thấp

b)

Trị số men giả bình thường, men thật giảm: có thể nhiễm độc xảy ra từ trước, cường độ khác nhau

c)

Trị số men thật và men giả đều giảm: nhiễm độc mạn tính, cường độ mạnh

d)

Trị số men thật và men giả đều tăng: nhiễm độc nặng

98.

Đâu là lý do chính khiến vấn đề sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có xu hướng ngày càng tăng lên:

a)

Tăng dân số và biến đổi khí hậu

b)

Biến đổi khí hậu và tỉ lệ đất nông nghiệp tăng

c)

Biến đổi khí hậu và tỉ lệ đất nông nghiệp giảm

d)

Du nhập sinh vật ngoại lai và tăng dân số

99.

Parathion gây nhiễm độc do:

a)

ức chế enzym axetylcholine

b)

kích thích enzym axetylcholine

c)

nhiễm độc thần kinh trung ương

d)

kích thích thần kinh ngoại biên

100.

Những đối tượng sau, đối tượng nào có phơi nhiễm với hoá chất bảo vệ thực vật ở mức độ cao nhất

a)

công nhân nông trường

b)

nông dân canh tác theo mùa vụ

c)

cán bộ các chương trình y tế

d)

Người tiêu thụ thực phẩm, nước uống có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật

101.

Khi phun hoá chất bảo vệ thực vật nên:

a)

xuôi chiều gió

b)

cắt ngang chiều gió

c)

ngược chiều gió

d)

phun từ trên cao xuống

102.

Hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ hiện nay không sử dụng vì :

a)

tồn lưu lâu trong đất, nước

b)

tính độc cao hơn so với lân hữu cơ

c)

không còn tác dụng bảo vệ cây trồng

d)

thói quen của người sử dụng

103.

Bố trí lao động tiếp xúc với hoá chất bảo vệ thực vật trong các trường hợp sau

a)

phụ nữ trên 45 tuổi ngoài tuổi sinh đẻ

b)

người bị hen phế quản

c)

phụ nữ nuôi con bú

d)

lao động nữ 18 - 45 tuổi

104.

Yếu tố nào sau đây quyết định nhiều nhất đến độc tính của hóa chất trừ sâu:

a)

Đường vào của hóa chất trừ sâu

b)

Tình trạng sức khỏe của người lao động

c)

Giới

d)

Quá trình chuyển hóa của hóa chất trừ sâu trong cơ thể

105.

Ý nghĩa của khái niệm LD50 là :

a)

Liều lượng của hóa chất phơi nhiễm trong cùng một thời điểm, gây ra cái chết cho 50 con động vật thực nghiệm.

b)

Liều lượng của hóa chất phơi nhiễm trong cùng một thời điểm, gây ra cái chết cho 50% của một nhóm động vật thực nghiệm.

c)

Nồng độ của hóa chất hít phải trong không khí có thể tiêu diệt được 50 con động vật thực nghiệm

d)

Nồng độ của hóa chất hít phải trong không khí có thể tiêu diệt được 50% động vật thực nghiệm

106.

Cơ chế của nhiễm độc hóa chất trừ sâu clo hữu cơ là :

a)

Ức chế men Acetylcholinesterase

b)

Ức chế men Adenosin triphotphatase

c)

Ức chế Acetylcholine

d)

Ức chế Atropin