Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Tâm Lý Học
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 23mins
Hiện tượng tâm lí được thể hiện trong những trường hợp:
1, 3, 4.
2, 3, 4.
3, 4, 5.
2, 3, 5.
Phản ánh tâm lí là:
Sự phản ánh chủ quan của con người về hiện tượng khách quan.
Quá trình tác động qua lại giữa con người và thế giới khách quan.
Sự chuyển hoá thế giới khách quan vào bộ não con người.
Sự phản ánh của con người trước kích thích của thế giới khách quan.
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
Có thế giới khách quan và não.
Thế giới khách quan tác động vào não.
Não hoạt động bình thường.
Có tác động của giáo dục
Môi trường sống thích hợp.
Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lý?
Hồi hộp trước khi vào phòng thi.
Chăm chú ghi chép bài.
Suy nghĩ khi giải bài tập.
Cẩn thận trong công việc.
Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lý?
Bồn chồn như có hẹn với ai.
Say mê với hội họa.
Siêng năng trong học tập.
Yêu thích thể thao.
Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lý?
Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi.
Suy nghĩ khi làm bài.
Chăm chú ghi chép.
Chăm chỉ học tập.
Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:
Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.
Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người.
Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người.
Cả a, b, c
Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:
Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người.
Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.
Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Cả A, B và C
Thuộc tính tâm lí là những hiện tượng tâm lí:
Không thay đổi.
Tương đối ổn định và bền vững
Khó hình thành, khó mất đi.
Đặc trưng cho mỗi cá thể và có tính độc đáo.
Thay đổi theo thời gian.
Hiện tượng tâm lí và hiện tượng sinh lí thường:
Diễn ra song song trong não bộ.
Đồng nhất với nhau.
Có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý?
Mắc cỡ làm đỏ mặt.
Lo lắng đến phát bệnh
Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.
Buồn rầu làm ngưng trệ tiêu hoá.
Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Tâm lý nguời mang tính chủ thể.
Nguyên tắc "cá biệt hóa" quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý nguời mang tính chủ thể.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý nguời mang tính chủ thể.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
Cả A, B, C.
Tâm lí người là:
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.
Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.
Cả A, B, C.
Tâm lí người có nguồn gốc từ:
Não người.
Hoạt động của cá nhân.
Thế giới khách quan.
Giao tiếp của cá nhân.
Phản ánh tâm lí là:
Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.
Sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lí.
Phản ánh là:
Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.
Cả A, B, C.
Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:
Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.
Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.
Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan.
Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người.
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.
Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.
Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
Có tính chủ thể.
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Cả A, B, C.
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
Có thế giới khách quan và não.
Thế giới khách quan tác động vào não.
Não hoạt động bình thường.
Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.
Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:
Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.
Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực
Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:
Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.
Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người.
Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người.
Cả A, B, C.
Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:
Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người.
Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.
Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Cả A, B, C.
Quan điểm đúng đắn nhất về mối quan hệ giữa não và tâm lý là:
Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau.
Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật.
Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.
Tâm lý là chức năng của não.
Những hiện tượng tâm lí nào dưới đây có cơ sở sinh lí là hệ thống tín hiệu thứ hai?
Tư duy cụ thể.
Tình cảm.
Nhận thức cảm tính.
Tư duy trừu tượng.
Ý thức.
Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức.
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người - người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:
Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:
Giao tiếp trực tiếp.
Giao tiếp chính thức.
Giao tiếp không chính thức.
Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Những yếu tố nào dưới đây tạo nên tính gián tiếp của hoạt động?
1, 2, 4.
1, 3, 4.
1, 2, 5.
1, 3, 5.
Dưới góc độ tâm lí học, hoạt động của con người giữ vai trò:
1, 2, 3.
1, 3, 4.
1, 4, 5.
2, 4, 5.
Động cơ của hoạt động là:
Khách thể của hoạt động.
Cấu trúc tâm lí trong chủ thể.
Đối tượng của hoạt động.
Bản thân quá trình hoạt động.
Những trường hợp trẻ em do bị thú rừng nuôi mất h���n bản tính người là do:
Không có môi trường sống thích hợp.
Không được giáo dục.
Không được giao tiếp với con người.
Không tham gia hoạt động.
Qua thực tế tại các doanh nghiệp, sinh viên thấy cần phải tích cực học tập và tu dưỡng nhiều hơn ở trường đại học. Chức năng giao tiếp được thể hiện trong trường hợp trên là:
Nhận thức.
Xúc cảm.
Điều khiển hành vi.
Phối hợp hoạt động.
Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lí con người là:
Di truyền qua gen.
Lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
Thích nghi cá thể.
Giao tiếp với những người xung quanh.
lí con người là:
Di truyền qua gen.
Lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
Thích nghi cá thể.
Giao tiếp với những người xung quanh.
Để định hướng, điều khiển, điều chỉnh việc hình thành các phẩm chất tâm lí cá nhân, điều quan trọng nhất là:
Tổ chức cho cá nhân tham gia các loại hình hoạt động và giao tiếp trong môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp.
Tạo ra môi trường sống lành mạnh, phong phú cho mỗi cá nhân, nhờ vậy cá nhân có điều kiện hình thành và phát triển tâm lí.
Tổ chức hình thành ở cá nhân các phẩm chất tâm lí mong muốn.
Cá nhân độc lập tiếp nhận các tác động của môi trường để hình thành những phẩm chất tâm lí của bản thân.
Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo:
Khả năng tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm của thế hệ trước.
Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.
Sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức "tiềm tàng" trong cấu trúc sinh vật của cơ thể.
Cho cá nhân tồn tại được trong môi trường sống luôn thay đổi.
Hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí thường:
Diễn ra song song trong não.
Đồng nhất với nhau.
Có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ.
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.
Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Cả A, B và C.
"Hiền dữ phải đâu là tính sẵn; Phần nhiều do giáo dục mà nên" Câu thơ trên đề cập tới vai trò của yếu tố nào trong sự hình thành, phát triển nhân cách?
Di truyền.
Môi trường.
Giáo dục.
Hoạt động và giao tiếp.
Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi t
Yếu tố nào trong sự hình thành, phát triển nhân cách?
Di truyền.
Môi trường.
Giáo dục.
Hoạt động và giao tiếp.
Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào:
Các hoạt động mà cá nhân tham gia.
Những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì.
Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó.
Tuổi đời của cá nhân.
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:
Bẩm sinh di truyền.
Môi trường.
Hoạt động và giao tiếp.
Cả A và B.
Trong tâm lí học hoạt động, hoạt động là:
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
Đối tượng của hoạt động:
Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động.
Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động.
Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động.
Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân.
Hình thức phản ánh tâm lí đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng:
600 triệu năm.
500 triệu năm.
400 triệu năm.
300 triệu năm.
Tiêu chuẩn để xác định sự nảy sinh tâm lí là:
Tính chịu kích thích.
Tính cảm ứng.
Tính thích ứng.
Tính thích nghi
Ý thức là:
Hình thức phản ánh tâm lý chỉ có ở con người.
Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.
Khả năng hiểu biết của con người.
Tồn tại được nhận thức.
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
Mặt nhận thức.
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
1, 3, 4.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 3, 5.
Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là:
1, 3, 5.
1, 2, 5.
1, 2, 4.
2, 3, 5.
Nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành tự ý thức cá nhân là:
Hoạt động cá nhân.
Giao tiếp với người khác.
Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội.
Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.
Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Phân tán chú ý.
Phân phối chú ý.
Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:
Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động.
Sự mới lạ của vật kích thích.
Độ tương phản của vật kích thích.
Sự hấp dẫn của vật kích thích.
Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Phân phối chú ý.
Độ bền vững chú ý.
Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:
Chú ý giúp con người định hướng hoạt động.
Đảm bảo điều kiện thần kinh - tâm lí cần thiết cho hoạt động.
Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình.
Thu hút con người vào hoạt động có mục đích.
Không thể có hoạt động nếu thiếu sự chú ý.
Một động vật có khả năng đáp lại những kích thích ảnh hưởng trực tiếp và cả kích thích ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể thì động vật đó đang ở giai đoạn:
Tính chịu kích thích.
Cảm giác.
Tri giác.
Tư duy.
Động vật nào bắt đầu xuất hiện tri giác?
Động vật nguyên sinh.
Động vật không xương sống.
Cá.
Thú.
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?
Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.
Đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính là:
Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân.
Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng.
Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại.
Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.
Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là:
Cảm giác.
Tri giác.
Tư duy
Tưởng tượng.
Đặc điểm đặc trưng của cảm giác là:
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới.
Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.
Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích.
Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
Là mức độ cao của nhận thức cảm
Sự khác biệt về chất giữa cảm giác ở con người với cảm giác ở động vật là ở chỗ cảm giác của con người:
Phong phú hơn động vật.
Chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ.
Mang bản chất xã hội - lịch sử.
Chịu ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lý cao cấp khác.
Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:
Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.
Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc.
Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.
Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.
Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật:
Ngưỡng cảm giác.
Thích ứng của cảm giác.
Tương phản của cảm giác.
Chuyển cảm giác.
Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.
Thành phần chính của nhận thức cảm tính là:
Cảm giác.
Tri giác.
Trí nhớ.
Xúc cảm.
ảm tính là:
Cảm giác.
Tri giác.
Trí nhớ.
Xúc cảm.
Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lựa chọn của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Điều nào không đúng với năng lực quan sát?
Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người.
Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy.
Thuộc tính tâm lí của nhân cách.
Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao.
Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?
Năng lực tri giác trọn vẹn đối tượng.
Năng lực quan sát đối tượng.
Năng lực phối hợp các giác quan khi tri giác.
Năng lực phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định.
Quá trình tâm lý nảy sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan là:
Cảm giác.
Trí nhớ.
Tri giác.
Tư duy.
Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính gián tiếp.
Tính trừu tượng và khái quát.
Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.
Đọc nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta t
Đọc nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng:
Tưởng tượng sáng tạo.
Tưởng tượng tái tạo.
Ước mơ.
Lý tưởng.
Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.
Phản ánh cái mới, cái chưa biết.
Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.
Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.
Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá.
Loại suy.
Những đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức lí tính là:
1. Phản ánh bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ.
2. Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi.
3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng.
4. Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất của sự vật, hiện tượng.
5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng:
Có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau khi giải quyết một tình huống có vấn đề
Có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau
Không có mối quan hệ
Song song tồn tại
Những đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con người?
Toàn bộ khối lượng của tài liệu không bao giờ được ghi nhớ một cách nguyên vẹn.
Các quá trình tr
Những đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con người?
A. 2, 4, 5
B. 1, 3, 4
C. 1, 3, 5
D. 1, 2, 5
Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:
A. Nhớ lại không chủ định.
B. Nhận lại không chủ định.
C. Nhớ lại có chủ định.
D. Nhận lại có chủ định.
Trong học tập, sinh viên xây dựng đề cương để ghi nhớ tài liệu là cách:
A. Ghi nhớ không chủ định.
B. Ghi nhớ có chủ định.
C. Ghi nhớ máy móc.
D. Ghi nhớ ý nghĩa.
Sản phẩm của trí nhớ là:
A. Hình ảnh.
B. Biểu tượng.
C. Khái niệm.
D. Rung cảm.
Biện pháp nào trong các biện pháp sau giúp người học giữ gìn tài liệu có hiệu quả?
A. 2, 3, 4
B. 1, 3, 5
C. 1, 3, 4
D. 1, 2, 3
Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hoá xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:
A. Tri giác.
B. Trí nhớ.
C. Tư duy.
D. Tưởng tượng.
Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm là:
Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm là:
Luôn ở trạng thái hiện thực.
Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.
Gắn liền với phản xạ có điều kiện, với động hình.
Là một thuộc tính tâm lý.
Có cả ở người và động vật.
Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc động?
Mấy ngày nay, Ngà như sống trong một thế giới khác, Ngà thấy cái gì cũng đẹp, cũng đáng yêu.
Trong lòng Na chợt xuất hiện nỗi buồn khó tả khi phải chia tay những người thân của mình.
Nhận được giấy báo trúng tuyển đại học , Lan mừng đến mức không cầm được nước mắt.
Mấy ngày nay Thảo luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Nga, liệu bạn có thông cảm cho cô không?
Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là:
Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử.
Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm.
Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân.
Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm.
Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Hiện tượng tâm lý chi phối mọi biểu hiện của xu hướng, là mặt cốt lõi của tính cách, là điều kiện để hình thành năng lực là:
Xúc cảm.
Tình cảm.
Trí nhớ.
Tư duy.
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?
Trống trải.
Lo lắng.
Yêu thương.
Đau khổ.
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm trí tuệ?
Ham hiểu biết.
Lòng trắc ẩn.
Sự mỉa mai.
Sự hoài nghi.
Ngạc nhiên.
Tình cảm trí tuệ?
Ham hiểu biết.
Lòng trắc ẩn.
Sự mỉa mai.
Sự hoài nghi.
Ngạc nhiên.
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm đạo đức?
Tính khôi hài.
Tình đồng chí.
Tình cảm nghĩa vụ.
Tình yêu nghệ thuật.
Tính ghen tị.
"Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng" Câu ca dao trên phản ánh quy luật nào dưới đây của tình cảm?
Quy luật "tương phản".
Quy luật "lây lan".
Quy luật "thích ứng".
Quy luật "di chuyển".
Quy luật lây lan của tình cảm được phản ánh trong câu tục ngữ:
Giận cá chém thớt.
Gần thường, xa thương.
Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Câu tục ngữ "Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen" phản ánh quy luật:
"Tương phản"
"Lây lan"
"Thích ứng"
"Hình thành tình cảm"
Là một hiện tượng tâm lí, ý chí phản ánh:
Bản thân hành động.
Phương thức hành động.
Mục đích hành động.
Năng lực hành động.
Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở:
Nội dung đạo đức.
Cường độ ý chí.
Tính ý thức.
Tính tự giác.
Hành động ý chí mang những đặc điểm:
Mới mẻ, khác thường.
Chính xác, hợp lý.
Có mục đích.
Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động.
Những đặc điểm đặc trưng của hành động kĩ xảo là:
Mang tính chất kĩ thuật thuần tuý.
Luôn gắn với một tình huống xác định.
Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.
Có tính bền vững cao.
Được hình thành chủ yếu bằng luyện tập có mục đích, có hệ thống.
Phương án đúng là:
A. 2, 4, 5
B. 1, 3, 4
C. 1, 3, 5
D. 1, 2, 5
Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:
A. QL tiến bộ không đồng đều.
B. QL "đỉnh" của phương pháp luyện tập.
C. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.
D. QL dập tắt kỹ xảo.
Câu hỏi 15 : "Đi truy về trao" là một biện pháp giúp người học:
A. Ghi nhớ tốt.
B. Giữ gìn tốt.
C. Nhớ lại tốt.
D. Nhận lại tốt.
Câu hỏi 25 : Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?
A. 1, 2, 4
B. 1, 3, 5
C. 2, 3, 5
D. 2, 3, 4
Câu hỏi 28 : "Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng" Câu ca dao trên phản ánh quy luật nào dưới đây của tình cảm?
A. Quy luật "tương phản".
B. Quy luật "lây lan".
C. Quy luật "thích ứng".
D. Quy luật "di chuyển".
Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:
A. Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.
B. Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.
C. Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người - người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp.
D. Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ.
Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:
Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:
Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định.
Là một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội.
Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
Là một con người, với đầy đủ thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội (gia đình, họ hàng, làng xóm) quy định.
"Có tài mà không có đức là người vô dụng, có mà không có tài thì làm việc gì cũng khó" lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách?
Tính thống nhất
Tính ổn định
Tính tích cực
Tính giao lưu
Hãy xác định xem đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một nhân cách?
Tốc độ phản ứng vận động cao.
Nhịp độ hoạt động nhanh.
Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng.
Tốc độ hình thành kỹ xảo cao.
Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một cá thể?
Tận tâm.
Hay phản ứng.
Tốc độ phản ứng vận động cao.
Nhịp độ hoạt động nhanh.
Ít nhạy cảm với sự đánh giá của xã hội.
Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:
Hứng thú
Lý tưởng
Niềm tin
Thế giới quan
Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:
Hiểu biết về đối tượng
Có tình cảm với đối tượng
Luôn có đối tượng
Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng
Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:
Hiểu biết về đối tượng
Có tình cảm với đối tượng
Luôn có đối tượng
Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?
Nhu cầu
Hứng thú
Lý tưởng
Niềm tin
Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách là:
Xu hướng.
Khí chất.
Tính cách.
Năng lực.
Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách là:
Cẩn thận.
Có niềm tin.
Khiêm tốn.
Tính yêu cầu cao.
Khi giải bài tập, có những học sinh sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải nó lần thứ 2, thứ 3… Đó là sự biểu hiện của:
Xu hướng.
Tính cách.
Năng lực.
Khí chất.
Những nét tính cách thế hiện thái độ đối với người khác là:
Tính quảng giao.
Tinh thần trách nhiệm.
Lòng vị tha.
Tính khiêm tốn.
Tinh thần tập thể.
Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với lao động là:
Tính ích kỉ.
Tính lười biếng.
Tính sáng tạo.
Lòng trung thực.
Tính cẩn thận.
Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với bản thân là:
Tính kín đáo.
Lòng trung thực.
Tính khiêm tốn.
Tính tự phê bình.
Tính tự trọng
Hãy chỉ ra luận điểm nào dưới đây là đúng đắn hơn cả trong việc cắt nghĩa khái niệm tính cách:
