Font size
WorksheetsBài 7 - Tạo và chỉnh sửa biểu đồ
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Biểu đồ hình cột thích hợp để
mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể
so sánh dữ liệu có trong nhiều cột
thể hiện xu hướng giảm của dữ liệu
thể hiện xu hướng tăng của dữ liệu
Để tạo biểu đồ, ta sử dụng nhóm lệnh ..(1).. trên dải lệnh ..(2).. Từ thích hợp để điền vào chỗ chấm (1) và (2) lần lượt là
(a)
Excel sẽ tự động
nhận biết khối ô tính chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ
nhận biết và sắp xếp các dữ liệu trên biểu đồ
xóa các dữ liệu để ghi chú thích trong biểu đồ
nhân đôi các dữ liệu trong ô tính để vẽ biểu đồ
Để xóa chú giải, ta chọn nút lệnh
None
Right
Top
Left
Để thêm/xóa/ chỉnh sửa nhãn dữ liệu cho biểu đồ, ta sử dụng các lệnh trong
Design>Add Chart Element>Legend
Design>Add Chart Element>None
Design>None>Add Chart Element
Design>Add Chart Element>Data Labels
Muốn thay đổi kiểu biểu đồ đã được tạo ra, ta có thể
Phải xóa biểu đồ cũ và thực hiện lại các thao tác tạo biểu đồ
Nháy nút (Chart Wizzard) trên thanh công cụ biểu đồ và chọn kiểu thích hợp
Nháy nút (Change Chart Type) trong nhóm Type trên dải lệnh Design và chọn kiểu thích hợp
Đáp án khác
Khi vẽ biểu đồ, chương trình bảng tính ngầm định miền dữ liệu để tạo biểu đồ là gì?
Hàng đầu tiên của bảng số liệu
Toàn bộ dữ liệu
Cột đầu tiên của bảng số liệu
Phải chọn trước miền dữ liệu, không có ngầm định
Mục đích của việc sử dụng biểu đồ là gì?
Có mấy dạng biểu đồ phổ biến nhất mà em được học trong chương trình?
6
5
3
4
Để thêm hoặc ẩn tiêu đề cho biểu đồ, ta chọn
Axis Title
Chart Title
Data Lables
Legend
Khi so sánh số lượng học sinh xếp loại học lực Tốt, Khá giữa các lớp với nhau, ta thường sử dụng biểu đồ
A. Biểu đồ đường
B. Biểu đồ cột
C. Biểu đồ hình tròn
D. Biểu đồ tần suất
Biểu đồ cột tạo ra trong hình dưới đây gồm hai chuỗi dữ liệu ứng với hai cột HCV và Tổng của bảng dữ liệu Thành tích SEA Games 31. Nếu thay đổi dữ liệu trong bảng, những thay đổi này phản ánh ngay lập tức trên biểu đồ. Nhận xét phù hợp với nội dung trên là
A. Điểm nổi bật của phần mềm bảng tính là biểu diễn dữ liệu một cách trực quan dưới dạng hình ảnh
B. Điểm nổi bật của phần mềm bảng tính là tự động lựa chọn một dạng biểu đồ hợp lí để biểu diễn dữ liệu
C. Điểm nổi bật của biểu đồ trong phần mềm bảng tính là khả năng tự động cập nhật theo số liệu
D. Điểm nổi bật của biểu đồ trong phần mềm bảng tính là khả năng tự động so sánh các số liệu trong biểu đồ
Để thay đổi màu sắc của biểu đồ, ta cần sử dụng lệnh nào trong phần mềm bảng tính?
B. Layout / Color
A. Design / Format
D. Layout / Style
C. Design / Change Colors
Biểu đồ nào thường được sử dụng để thể hiện tỷ lệ phần trăm của các thành phần trong một tổng thể?
D. Biểu đồ tán xạ
C. Biểu đồ hình tròn
B. Biểu đồ đường
A. Biểu đồ cột
Để tạo biểu đồ mới từ dữ liệu đã có, ta cần thực hiện thao tác nào đầu tiên?
A. Chọn dữ liệu cần vẽ biểu đồ
B. Nhấn nút Insert trên thanh công cụ
D. Nhấn nút Delete để xóa biểu đồ cũ
C. Chọn kiểu biểu đồ mong muốn
Biểu đồ nào thường được sử dụng để thể hiện sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian?
A. Biểu đồ hình tròn
C. Biểu đồ đường
D. Biểu đồ tán xạ
B. Biểu đồ cột
Khi muốn thay đổi kích thước của biểu đồ, ta có thể thực hiện thao tác nào?
C. Chọn biểu đồ và nhấn Delete
D. Không thể thay đổi kích thước biểu đồ
A. Kéo các góc của biểu đồ
B. Nhấn nút Resize trên thanh công cụ
Khi muốn thêm chú thích cho biểu đồ, ta có thể sử dụng lệnh nào trong phần mềm bảng tính?
C. Design>Add Chart Element>Axis Title
B. Design>Add Chart Element>Legend
A. Design>Add Chart Element>Data Labels
D. Design>Add Chart Element>Chart Title
Biểu đồ nào thường được sử dụng để so sánh các giá trị của nhiều nhóm khác nhau?
C. Biểu đồ hình tròn
B. Biểu đồ đường
D. Biểu đồ tán xạ
A. Biểu đồ cột
Để thay đổi kiểu biểu đồ từ biểu đồ cột sang biểu đồ đường, ta cần thực hiện thao tác nào?
A. Nhấn nút Change Chart Type trong dải lệnh Design
B. Xóa biểu đồ cũ và tạo mới
D. Không thể thay đổi kiểu biểu đồ
C. Nhấn nút Insert trên thanh công cụ
