Font size
WorksheetsKiểm Tra Khí Quyển
Total questions: 107
Worksheet time: 57mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với frông?
Hai bên khác biệt về nhiệt độ.
Có khí nóng và khí lạnh.
Làn hơi có nhiều loạn thời tiết.
Hướng gió hai bên giống nhau.
Thứ tự từ xích đạo về cực là các khối khí?
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Khí địa cực (FA) làm mặt ngăn cách giữa hai khối khí?
xích đạo và chí tuyến.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
cực và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của khí quyển?
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ô dôn.
Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?
Cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Ôn đới.
Trên Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Ôn đới lục địa.
Xích đạo lục địa.
Cực lục địa.
Chí tuyến lục địa.
Khí ôn đới (FP) làm mặt ngăn cách giữa hai khối khí?
xích đạo và chí tuyến.
cực và xích đạo.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
Khí làm mặt ngăn cách giữa hai?
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
khu vực cao áp khác biệt nhau về trị số áp.
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các khối khí?
Khối khí ở đại dương khác với khối khí ở trên lục địa.
Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
Nguồn nhiệt ẩm quy định tính chất của các khối khí.
Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành ở nơi tiếp xúc của hai khối khí
đều là nóng ẩm,có hướng gió ngược nhau.
cùng hướng gió và cùng tính chất lạnh khô.
có tính chất lạnh ẩm và hướng ngược nhau.
có tính chất vật lí và hướng khác biệt nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
Khối khí xích đạo nóng ẩm.
Khối khí ôn đới lạnh khô.
Khối khí chí tuyến rất nóng.
Khối khí cực rất lạnh.
Giữa hai khối khí nào sau đây không tạo thành frông rõ nét?
cực và xích đạo.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
xích đạo và chí tuyến.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở
các tầng khí quyển hấp thụ.
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
phản hồi của băng tuyết.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
lớp vỏ Trái Đất.
lớp man ti trên.
bức xạ mặt đất.
bức xạ mặt trời.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ.
Độ cao.
Độ ẩm.
Hướng gió.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Chí tuyến,cực.
Xích đạo,chí tuyến.
Ôn đới,chí tuyến.
Cực,xích đạo.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ tăng.
nhiệt độ giảm.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau
Các vành đai nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo,chí tuyến.
Ôn đới,xích đạo.
Chí tuyến,ôn đới.
Cực,chí tuyến.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng,khí áp giảm.
Tỉ trọng không khí giảm,khí áp tăng.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao,khí áp tăng.
Không khí càng khô,khí áp giảm.
.Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Cực,xích đạo.
Chí tuyến,cực.
Ôn đới,chí tuyến.
Xích đạo,chí tuyến.
Các vành đai nào sau đây là áp cao?
Cực,chí tuyến.
Ôn đới,cực.
Xích đạo,chí tuyến.
Chí tuyến,ôn đới.
.Khí áp là sức nén của
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt nước biển.
không khí xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Độ cao càng tăng,khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước,khí áp thấp.
Nhiệt độ lên cao,khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng,khí áp thấp.
Nguyên nhân sinh ra gió là
hai sườn của dãy núi.
frông và dải hội tụ.
áp cao và áp thấp.
lục địa và đại dương.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
cực về xích đạo.
chí tuyến về ôn đới.
cực về ôn đới.
chí tuyến về xích đạo.
Trị số khí áp tỉ lệ
thuận với nhiệt độ không khí.
nghịch với độ cao cột khí.
thuận với độ ẩm tuyệt đối.
nghịch với tỉ trọng không khí.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió mùa.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Đới khí hậu nào sau đây không thuộc môi trường đới nóng?
Xích đạo.
Cận nhiệt đới.
Cận xích đạo.
Nhiệt đới.
Các đới khí hậu nào sau đây thuộc môi trường đới ôn hòa?
Nhiệt đới, ôn đới.
Ôn đới, cận nhiệt.
Cận nhiệt, cực.
Cận cực, ôn đới.
Các đới khí hậu nào sau đây thuộc môi trường đới lạnh?
Cực, cận nhiệt.
Cận nhiệt, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, cận cực.
Các đới khí hậu nào sau đây không phân ra thành kiểu khí hậu?
Cực, ôn đới.
Ôn đới, cận cực.
Cận cực, xích đạo.
Xích đạo, ôn đới.
Kiểu khí hậu gió mùa chỉ có ở các đới khí hậu
cận cực, ôn đới.
cận nhiệt, nhiệt đới.
nhiệt đới, xích đạo.
xích đạo, cận nhiệt.
Kiểu khí hậu lục địa có ở các đới khí hậu
ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới.
ôn đới, cận nhiệt, cận cực.
nhiệt đới, cận cực, cực.
cận nhiệt, cực, ôn đới.
Kiểu khí hậu địa trung hải chỉ có ở đới khí hậu
nhiệt đới.
cận nhiệt.
cận cực.
ôn đới.
Đặc điểm chung của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là có
hai mùa khô, mưa trong năm tương phản nhau.
trị số nhiệt độ trung bình năm và khoảng 15°C.
lượng mưa trung bình năm và khoảng 1400mm.
hướng gió giữa hai mùa trong năm tương tự nhau.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với kiểu khí hậu ôn đới lục địa?
Nhiệt độ trung bình khoảng 5°C.
Lượng mưa năm khoảng 600mm.
Mùa đông mưa nhiều hơn mùa hạ.
Chênh lệch nhiệt độ ở hai mùa lớn.
Khí hậu ôn đới hải dương có đặc điểm là
mưa nhiều hơn ở thời kỳ đông xuân.
biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.
mùa đông có tháng nhiệt độ dưới 0°C.
lượng mưa trung bình năm 1500mm.
Đặc điểm nổi bật của kiểu khí hậu cận nhiệt đới là
có mưa lớn quanh năm.
mưa nhiều vào thu đông,
mùa xuân có mưa rất ít.
thời gian mùa mưa ngắn.
Kiểu khí hậu nào sau đây có tính chất ôn hòa hơn cả?
ôn đới lục địa.
ôn đới hải dương.
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới trung hải.
Kiểu khí hậu ôn đới lục địa thường có nhiều biến động do ảnh hưởng của
gió Tây.
frông.
dòng biển.
áp thấp.
Dựa vào Hình 9.2 SGK/37. Biểu đồ mô tả một số kiểu khí hậu trên thế giới, cho biết hình nào sau đây thể hiện kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Biểu đồ A.
Biểu đồ B.
Biểu đồ C.
Biểu đồ D.
Dựa vào Hình 9.2 SGK/37. Biểu đồ mô tả một số kiểu khí hậu trên thế giới, cho biết hình nào sau đây thể hiện kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa?
Biểu đồ A.
Biểu đồ B.
Biểu đồ C.
Biểu đồ D.
Nước trên lục địa gồm nước ở
băng tuyết, sông, hồ.
trên mặt, nước ngầm.
nước ngầm, hơi nước.
trên mặt, hơi nước.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
chế độ mưa.
nước ngầm.
thực vật.
địa hình.
Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng là do có
độ dốc địa hình.
nhiều thung lũng.
địa hình phức tạp.
nhiều đỉnh núi cao.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
sông,suối,hồ;nước ngầm;nước trong các biển và đại dương.
biển,đại dương;nước trên lục địa,hơi nước trong khí quyển.
sông,suối,hồ;băng tuyết,nước trong các đại dương,hơi nước.
biển,đại dương;nước ngầm,băng tuyết;nước sông,suối,hồ.
Ý nghĩa của hồ đầm nối với sông là
giảm lưu lượng nước sông.
làm giảm tốc độ dòng chảy.
điều hoà chế độ nước sông.
điều hoà dòng chảy sông.
Dòng chảy thường xuyên,tương đối lớn trên bề mặt lục địa gọi là
hồ.
mưa.
đầm.
sông.
Tổng lượng nước của sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố:
nước ngầm,địa hình,các hồ đầm.
nước ngầm,địa hình,thảm thực vật.
lượng mưa,băng tuyết,nước ngầm.
lượng mưa,băng tuyết,các hồ đầm.
Ở đồng bằng lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là
lưu vực nước.
chế độ nước.
nguồn cấp nước.
dòng chảy mặt.
Ở những vùng đất,đá thấm nước nhiều,nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Thực vật.
Băng tuyết.
Địa hình.
Ở miền ôn đới lạnh,nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
thực vật.
chế độ mưa.
băng tuyết.
địa hình.
Sông nào sau đây có diện tích lưu vực rộng nhất thế giới?
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
MêCông.
Nin.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Các mạch nước ngầm cạn.
Nước mưa chảy trên mặt.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Sông nào sau đây có chiều dài đứng thứ hai thế giới?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Sông nào sau đây dài nhất thế giới?
Nin.
A-ma-dôn.
Mê Công.
I-ê-nit-xây.
Sóng biển là
sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
một hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự chuyển động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
quá trình chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Thủy triều là
hiện tượng dao động thường xuyên có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại Dương.
hiện tượng các khối nước trong các biển và đại dương lên xuống do sức hút của Mặt Trăng.
một dạng vận động thường xuyên của các khối nước có chu kỳ trong các biển và đại Dương.
hiện tượng dao động thường xuyên, không có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại Dương.
Các dòng biển lạnh thường xuất phát ở khu vực nào?
Vùng cực.
Vĩ độ 40°-50°.
Vĩ độ 50°-60°.
Vĩ độ 30°-40°.
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời cùng hướng với nhau sẽ làm cho thủy triều
trung bình.
bình thường.
lớn nhất.
thấp nhất.
Dao động của thủy triều nhỏ nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào?
Đối xứng.
Vuông góc.
Vòng cung.
Thẳng hàng.
Các dòng biển ở vùng gió mùa thường có đặc điểm
đổi chiều theo mùa.
nóng lạnh thất thường.
chảy về hướng đông.
chảy về hướng tây.
Hướng chảy của các dòng biển nóng trong đại dương thế giới là
đông nam-tây bắc.
từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
tây bắc-đông nam.
từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
Trên đại Dương, các dòng biển nóng thường phát sinh ở khu vực nào sau đây?
Vùng cực.
Vĩ độ 30°-40°.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Độ muối trung bình của đại dương là
33‰.
35‰.
32‰.
34‰.
Ở vĩ độ thấp, hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc là
ngược chiều kim đồng hồ.
theo chiều kim đồng hồ.
từ tây sang đông.
từ đông sang tây.
Đặc điểm nào sau đây không phải của sóng thần?
Hình thành do hoạt động của con người.
Một dạng thảm họa thiên nhiên tàn khốc.
Lan truyền phương ngang và tốc độ lớn.
Khi vào đến bờ biển có thể cao hơn 20m.
Sứ mệnh của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?
Sóng biển.
Sóng ngầm.
Dòng biển.
Thủy triều.
Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ
bán cầu Nam lên Bắc.
vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
bán cầu Bắc xuống Nam.
vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?
2.
3.
4.
1.
Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?
Dòng biển nóng và dòng biển trắng.
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Dòng biển trắng và dòng biển nguội.
Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.
Thổ nhưỡng là lớp vật chất
mềm ở bề mặt lục địa.
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Địa hình.
Sinh vật.
Khí hậu.
Đá mẹ.
Đặc trưng của thổ nhưỡng là
độ ẩm.
tơi xốp.
vụn bở.
độ phì.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Sinh vật, đám mệ
Khí hậu, sinh vật
Địa hình, đám mệ
Đám mệ, khí hậu
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Khí hậu, sinh vật
Đám mệ, khí hậu
Địa hình, đám mệ
Sinh vật, đá mẹ
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
đá gốc, lớp vỏ phong hóa, lớp phủ thổ nhưỡng
lớp vỏ phong hóa, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hóa
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hóa, đá gốc
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm
Ẩm và khí
Khí và nhiệt
Nhiệt và nước
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật
thực vật
vi sinh vật
động vật
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đám mệ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ
Quyết định thành phần khoáng vật
Quyết định thành phần cơ giới
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất phù sa cổ
đất ở núi đá
đất đỏ badan
đất đỏ đá vôi
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Sinh vật
Đám mệ
Địa hình
Khí hậu
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Ảnh hưởng đến hòa tan, rửa trôi vật chất
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất
Làm cho đá gốc bị phân hủy về mặt vật lý
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
làm đá gốc bị phá hủy
tạo các vành đai đất
cung cấp chất hữu cơ
cung cấp chất vô cơ
Vai trò quan trọng của sinh vật trong việc hình thành đất là
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
góp phần là phá huỷ đá.
cung cấp vật chất hữu cơ.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Góp phần là phá huỷ đá.
Cung cấp vật chất hữu cơ.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Chọn ý đúng
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Cho đoạn thông tin sau: Hoang mạc Sa-ha-ra là một trong những hoang mạc rộng lớn nhất thế giới với diện tích 90 triệu km², xấp xỉ 1/10 Châu Phi. Nhiệt độ ở Sahara rất cao, trung bình năm luôn trên 25°C, những tháng nóng nhất có thể lên tới 50°C. Sahara là vùng có gió thổi rất mạnh, gió và bão cát làm tăng thêm tính khắc nghiệt của hoang mạc. Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 25mm/năm, ở các vùng phía đông chỉ dưới 5mm/năm. Lớp phủ thực vật cực kỳ thưa thớt.
Chọn ý đúng:
Hoang Mạc Sahara có lượng mưa rất thấp.
Khí hậu ở hoang mạc Sahara vô cùng khắc nghiệt.
Giới động vật ở Sahara rất phong phú.
Lượng mưa ở hoang mạc Sahara thấp là do nằm dưới áp cao cận chí tuyến.
Cho đoạn thông tin sau: Gió phơn hình thành và chuyển động song song với mặt đất. Khi bị núi chắn ngang thì gió phải vượtlên cao, lên tầng không khí loãng và lạnh hơn, khiến cho hơi nước ngưng tụ, gây mưa bên triền núi hứng gió và đồng thời làm gió giảm áp suất. Khi đã qua đỉnh núi thì gió trở thành một luồng khí khô hạ áp nên khi đi từ trên cao xuống, gặp không khí đặc hơn gió sẽ bị nén lại. Quá trình đó làm tăng nhiệt độ của gió (quá trình đoạn nhiệt trong nhiệt động lực học).
Chọn ý sai:
Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên trái đất.
Ở sườn đóng gió nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió (cùng độ cao).
Ở sườn khuất gió thường không có mưa trong thời kỳ gió hoạt động.
Dãy núi càng cao, thì khi xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô.
Cho đoạn thông tin sau: Ai cũng biết nước ta có hai mùa rõ rệt: một mùa khô mát (hay lạnh) và một mùa mưa nóng, ứng với hai mùa gió Đông Bắc và Tây Nam (Đông Nam), tuy nhiên sự phân chia này ở Bắc Bộ là sau sắc và rõ nét hơn cả.
Chọn ý sai
Gió mùa là gió theo mùa.
Hướng và tính chất ở hai mùa gió có sự đồng nhất.
Nguyên nhân hình thành gió mùa là do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương.
Việt Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa là do vị trí nằm trong khu vực Châu Á gió mùa, thuộc đới nóng.
Cho đoạn thông tin sau: Vào đầu tháng 5 âm lịch, cũng vào lúc bước sang tháng 7 dương lịch làm mùa cao điểm của gió Lào. Gió nóng thời điểm đột ngột khiến cho con người đang ở trong nhà vẫn có cảm giác là mình đang ngồi bên một lò quạt lửa.
Chọn ý đúng
Gió Lào ở nước ta có tính chất nóng, ẩm.
Gió Lào hoạt động liên tục vào đầu mùa hạ ở nước ta.
Gió Lào thổi vào nước ta theo hướng Tây.
Gió Lào nóng là do vượt qua các dãy núi dọc biên giới Việt Lào và dãyTrường Sơn
Cho hình: Phân bố lượng mưa theo vĩ độ trên Trái Đất
Cho biết câu nào đúng?
Ở vùng ôn đới có lượng mưa lớn nhất.
Ở hai cực có lượng mưa lớn do nhiệt độ thấp.
Vùng chí tuyến có lượng mưa nhỏ nhất.
Xích đạo có lượng mưa lớn nhất chủ yếu do áp thấp, diện tích đại dương nhiều, dòng biển nóng.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Nam (Đơn vị: 0 C)
Cho biết ý nào sai
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Khu vực chỉ tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Cho biểu đồ:
Cho biết ý nào sai
Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Khu vực ôn đới có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
Lượng mưa có sự khác nhau ở bán cầu Bắc và Nam.
Cho thông tin sau: Trên trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực.
Chọn ý sai
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Cho bảng số liệu:
Cho biết ý nào đúng?
Lượng mưa trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực..
Khu vực xích đạo có lượng mưa trung bình năm cao nhất..
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm khá nhiều..
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ:
Chọn ý đúng
Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ..
Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội..
Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20 0C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
Chọn ý đúng:
Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,8 độ C
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Cho thông tin sau: Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gâyhậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.
Chọn ý đúng
Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Chọn nhận định sau Hồ ở vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng thường có dạng hình móng ngựa hay hình bán nguyệt.
Chọn ý đúng
Hồ là vũng trũng chứa nước trên Trái Đất.
Hồ móng ngựa hình thành từ miệng núi lửa đã tắt.
Hồ Tây Hà Nội là hồ móng ngựa.
Hồ Tây hình thành tại các khúc cuốn sông bị tách khỏi dòng chính, sau khi chuyển dòng.
Cho đoạn thông tin sau “Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; làm môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khỏe con người”.
Chọn ý đúng
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hòa khí hậu.
Năng lượng tái tạo từ biển làm mặt trời và địa nhiệt.
Tính tổng lượng mưa
(a)
(a)
