Font size
WorksheetsSử cuối kì I
Total questions: 103
Worksheet time: 1hrs 20mins
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hỡi quân dân toàn quốc! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà...”
(Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông, Nguyễn Văn Ninh – Trang 357)
a. Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là phát xít Nhật. (a)
b. Phát xít Nhật đầu hàng là yếu tố khách quan thuận lợi để ta Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. (b)
c. Thời cơ “ngàn năm có một” cho Tổng khởi nghĩa kết thúc khi Phát xít Nhật đầu hàng . (c)
d. Cách mạng muốn thành công cần đúng thời cơ và điều kiện khách quan là yếu tố quyết định thắng lợi. (d)
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, được vận dụng linh hoạt, sáng tạo. Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường trong đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước và một trận dân tộc thống nhất được củng cố, mở rộng, lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt. a. Tư liệu trên nói về nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945. (a)
b. Sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định dẫn tới thắng lợi của cách mạng. (b)
c. Mặt trận dân tộc thống nhất trong tư liệu là Mặt trận Việt Minh, sau đó là Liên Việt. (c)
d. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của lực lượng vũ trang nhân dân. (d)
Cho đoạn tư liệu sau: “… Lính Mĩ có mặt ở Việt Nam vào cuối năm 1964 là 26.000 người đến cuối năm 1965 lên tới 180.000 người và 20.000 lính của các nước thân Mĩ. Đó là chưa kể đến 70.000 lính hải quân và không quân trên các căn cứ của Mĩ ở Guam, Philippin và Hạm đội 7 luôn sẳn sàng tham chiến ở miền Nam… … khi Giônxơn thông báo quyết định đưa 44 tiểu đoàn Mĩ vào miền Nam Việt Nam và chấp nhận chiến lược “tìm diệt” của Oétmolen, một quyết định đã” vượt qua ngưỡng cửa bước vào cuộc chiến tranh trên bộ ở châu Á”, thì cuộc chiến tranh xâm lược của mỹ vào miền Nam Việt Nam đã bước vào giai đoạn mới-giai đoạn “chiến tranh cục bộ”.
(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr201)
a. Đoạn tư liệu đề cập đến chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam. (a)
b. Quân các nước thân Mĩ chiếm số lượng đông nhất trong lực lượng tham chiến trên chiến trường trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. (b)
c. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” không có sự khác biệt về thủ đoạn, chỉ có sự khác biệt về âm mưu và quy mô. (c)
d. Ngay khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam đã cho thấy sự thất bại trong việc thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. (d)
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, như: tổ chức triển lăm các hiện vật lịch sử, nghiên cứu, khảo sát điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, xây bia chủ quyền, thiết lập các ngọn đèn biển và đưa dân ra sinh sống trên các đảo,. Trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo, Việt Nam luôn kiên quyết và kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, lấy bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc và giữ vững hòà bình, ổn định để đất nước phát triển làm mục tiêu cao nhất".
(Trích SGK Lịch sử 12, bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống", tr.57).
a. Sử dụng bạo lực vũ trang là nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay. (a)
b. Xây bia chủ quyền là một trong những hoạt động thực thi chủ quyền biến đảo của Chính phủ Việt Nam hiện nay. (b)
c. Ngăn cản ngư dân đánh bắt hải sản ở Biển Đông là hành động thể hiện thiện chí hòa bình của Chính phủ Việt Nam. (c)
d. Chính phủ Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo bằng các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế. (d)
