NEW
Font size
WorksheetsGDKT-PL Lớp 11
Total questions: 55
Worksheet time: 41mins
Lạm phát là sự tăng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục trong một khoảng thời gian nhất định làm giảm
giá trị và sức mua của đồng tiền.
uy tín của chủ thể sản xuất.
chất lượng cấu thành sản phẩm.
định giá chung về nguồn hàng.
Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát
thất nghiệp.
khủng hoảng.
suy thoái.
Lạm phát là
sự tăng lên trong sản lượng của cả nền kinh tế.
sự hao mòn của cơ sở hạ tầng trong quá trình sản xuất.
sự sụt giảm của mức giá chung trong nền kinh tế.
sự gia tăng của mức giá chung trong nền kinh tế.
Phương án nào sau đây không đúng khi bàn về lạm phát?
. Lạm phát luôn tác động xấu, gây khủng hoảng kinh tế.
Giá cả của các yếu tố đầu vào cao làm cho kinh tế suy thoái.
Lạm phát tăng cao gây ra khủng hoảng về chính trị.
Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế của người lao động.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát?
Giảm lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp.
Tăng chi tiêu công đến mức cao nhất.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Cắt giảm chi tiêu công, giảm thuế doanh nghiệp.
Thúc đẩy giá vật tư lên cao
Nhập khẩu các mặt hàng giá trị lớn.
Du nhập nền văn hóa tiên tiến.
Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạnh lạm phát cao như năm 1986?
Giảm lượng tiền mặt lưu thông.
Phát hành thêm tiền để bù giá
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất
Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lên tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải
. Lạm phát phi mã.
. Siêu lạm phát.
. Lạm phát tượng trưng.
Khi dịch COVID-19 được kiểm soát trong năm 2022, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng lên; nguyên nhiên vật liệu trên thế giới tăng giá như: xăng dầu, than và giá cước vận chuyển. Việc nhập khẩu nguyên liệu với mức giá cao sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Từ đó, đẩy giá hàng hóa tiêu dùng trong nước lên cao, gây ra lạm phát. Từ thông tin trên, nguyên nhân nào sau đây gây ra lạm phát?
Nguyên nhiên vật liệu trên thế giới tăng giá.
Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.
Chính sách đầu tư của Nhà nước.
Chi phí đầu tư của Chính phủ tăng cao.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
cung tăng.
. cầu giảm
tích trữ.
Nội dung nào dưới đây không biểu hiện tình trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?
Đồng tiền mất giá nhanh.
. Người dân hạn chế giữ tiền mặt.
Giá cả tăng cao liên tục.
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
. siêu lạm phát
. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động
muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc.
không muốn tìm việc làm thêm theo giờ.
thay đổi môi trường làm việc theo thời điểm.
đang trong giai đoạn thử việc.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
. Phương án nào sau đây thể hậu quả của thất nghiệp đối với nền kinh tế?
Lãng phí nguồn lực, kinh tế suy thoái.
Nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng.
Thu hút nhiều vốn hỗ trợ đầu tư dự án.
Thay đổi cơ cấu nhân sự vững mạnh.
Phương án nào sau đây thể hiện hậu quả của thất nghiệp đối với người lao động?
Ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống khó khăn.
Tạo điều kiện để thay đổi đồng nghiệp mới.
Cuộc sống vật chất được cải thiện đáng kể
Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập
tệ nạn xã hội.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do khả năng ngoại ngữ kém.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không đáp ứng yêu cầu.
Do công ty thu hẹp sản xuất.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xóa bỏ định kiến về giới
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiềm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp của người lao động?
Nâng lương cho người thất nghiệp.
Mở rộng đối thượng hỗ trợ thất nghiệp.
Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.
Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do
chi phí sản xuất tăng cao.
người lao động xin nghỉ việc.
doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.
nhà nước tăng thu thuế cá nhân.
Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của một số lao động trong trường hợp trên là do
cơ sở sản xuất đóng cửa.
thay đổi chỗ cư trú
nghỉ hưu theo chế độ.
vi phạm kỷ luật lao động.
Chủ thể nào dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp tạm thời?
Anh H.
Chị D.
Ông K.
Anh Y.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Anh H và chị D.
Anh H và ông K.
Anh Y và anh H.
Chị D và ông K.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra
các sản phẩm phục vụ nhu cầu đời sống.
chủ quyền lãnh thổ quốc gia dân tộc.
hệ thống chính quyền địa phương.
hợp đồng lao động đúng quy định.
. Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Gia tăng số lượng việc làm
Tình trạng thất nghiệp giảm.
Hiện nay trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, xu hướng tuyển dụng lao động đang
. tăng.
giảm.
. giữ nguyên
đổi theo mùa vụ
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
Chị V mới ra trường và đang đi tìm việc làm, chị lên mạng làm CV, nộp cho các trung tâm giới thiệu việc làm uy tín để tìm kiếm cơ hội cho bản thân. Thấy CV của chị phù hợp, chị V được công ty H gọi phỏng vấn ứng tuyển vị trí tương ứng. Sau phỏng phấn và làm bài test, chị V được nhận vào làm việc. Chị V đã sử dụng phương tiện nào để tìm kiếm việc làm cho bản thân?
Thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm.
Thông qua các phiên giao dịch việc làm.
Nhờ người quen giới thiệu việc làm phù hợp.
Công khai thông tin riêng tư cá nhân.
Do ảnh hưởng của lạm phát, các doanh nghiệp ở địa phương X đồng loạt cắt giảm chi tiêu, đồng thời thu hẹp sản xuất, sa thải một số lượng nhân công ở một số lĩnh vực hoạt động không có hiệu quả. Việc làm của các doanh nghiệp trên là biểu hiện của
thị trường việc làm bị giảm sút, thất nghiệp gia tăng.
thị trường việc làm tăng mạnh, hạn chế thất nghiệp.
thị trường lao động giảm sút, thất nghiệp gia tăng.
thị trường lao động gia tăng, thất nghiệp gia tăng.
Tham gia Ngày hội hướng nghiệp của trường, các bạn học sinh được chuyên gia tư vấn về việc chuẩn bị và lựachọn nghề nghiệp. Nhiều công việc truyền thống sẽ biến mất hoặc bị thay thế bởi máy móc, đồng thời, sẽ có nhiều công việc mới xuất hiện. Như vậy, học sinh cần chuẩn bị những điều kiện nào sau đây để tham gia thị trường lao động?
Hoàn thiện bản thân, tìm hiểu, lựachọn nghề nghiệp phù hợp.
Đánh giá, tránh né các công việc đòi hỏi trình độ kĩ năng cao.
Thay đổi nghề nghiệp theo sở thích khi năng lực chưa đảm bảo.
Tập trung vào học tập, chưa cần để ý nhiều đến tìm việc làm.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Phương án nào sau đây thể hiện năng lực cần thiết của người kinh doanh?
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Bỏ qua xu thế tiêu dùng.
Đánh giá phiến diện.
Kiểm soát mọi hành động nhân viên.
Để đánh giá, khẳng định cơ hội kinh doanh tốt lấy đó làm cơ sở xây dựng kế hoạch kinh doanh cần dựa trên các tiêu chí nào sau đây?
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
Cách triển khai hoạt động kinh doanh.
Nguồn hàng, nguyên liệu, nhân công chất lượng.
Cách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự đam mê.
Kinh nghiệm.
Hiểu biết.
Vị trí địa lý
Chị Q là trưởng nhóm sản phẩm. Chị là người thông minh, sáng tạo tuy nhiên chị Q lại bị gặp vấn đề thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng nên cách truyền đạt của chị chưa thuyết phục khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ. Trường hợp trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị Q?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực sáng tạo.
Năng lực tiếp cận.
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Chị K và chị G cùng kinh doanh hoa quả sạch. Biết tin công ty chị G đang gặp tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị K đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, đầu tư quảng cáo sản phẩm, chú trọng chất lượng, tạo độ nhận diện thu hút cao với khách hàng nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị K?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực giải quyết khó khăn.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn đó là biểu hiện cho năng lực nào sau đây của người kinh doanh?
Năng lực phụ trách tài chính.
Năng lực quản lý nhân sự
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ khả thi cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận được gọi là
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
đánh giá kinh doanh
liên kết kinh doanh
Mọi nhân viên trong ngân hàng A đều được phổ biến và yêu cầu chấp hành nghiêm chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Tuân thủ mọi quy trình, quy định trong công tác chuyên môn, quy định của pháp luật, cẩn trọng và tận tâm với công việc; Liêm chính, giữ chữ tín với đối tác và khách hàng, có ý thức bảo mật thông tin; Chăm chỉ, chuyên cần, chủ động. sáng tạo, thích ứng trong công việc.... Ngân hàng cũng lấy đó làm cơ sở để kiểm điểm, đánh giá kết quả phấn đấu của mỗi nhân viên.
Câu 1: Đối với khách hàng, nhân viên trong ngân hàng A không có trách nhiệm phải thực hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Liêm chính.
Giữ chữ tín.
Hỗ trợ vật chất.
Bảo mật thông tin.
Mọi nhân viên trong ngân hàng A đều được phổ biến và yêu cầu chấp hành nghiêm chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Tuân thủ mọi quy trình, quy định trong công tác chuyên môn, quy định của pháp luật, cẩn trọng và tận tâm với công việc; Liêm chính, giữ chữ tín với đối tác và khách hàng, có ý thức bảo mật thông tin; Chăm chỉ, chuyên cần, chủ động. sáng tạo, thích ứng trong công việc.... Ngân hàng cũng lấy đó làm cơ sở để kiểm điểm, đánh giá kết quả phấn đấu của mỗi nhân viên.
Bảo mật thông tin.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thể hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh mà nhân viên trong ngân hàng A có trách nhiệm phải thực hiện?
Chú trọng phát triển sản phẩm.
Thay đổi quy trình công nghệ.
Hướng đến các sản phẩm an toàn.
Hướng tới các giải thưởng uy tín.
Đối với khách hàng, nhân viên trong ngân hàng A không có trách nhiệm phải thực hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Liêm chính
Giữ chữ tín
Hỗ trợ vật chất.
Cẩn trọng và tận tâm.
Đối với khách hàng, nhân viên trong ngân hàng A không có trách nhiệm phải thực hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Cẩn trọng và tận tâm.
Tuân thủ nghiệp vụ.
Giữ chữ tín với đối tác.
Giữ nguyên vị trí công việc.
Nội dung nào dưới đây là sự ghi nhận, đánh giá cao của xã hội đối với những giá trị đạo đức trong kinh doanh mà công ty V đã xây dựng?
Chất lượng sản phẩm được nâng cao.
Nhận giải thưởng từ người tiêu dùng.
Kết quả kinh doanh hiệu quả.
Sản phẩm làm ra có giá trị cao.
: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp V khi tiến hành kinh doanh?
Chú trọng phát triển sản phẩm.
Thay đổi quy trình công nghệ.
Hướng đến các sản phẩm an toàn.
Hướng tới các giải thưởng uy tín.
Nội dung nào dưới đây biểu hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh của công ty V đối với khách hàng?
Trang bị công nghệ hiện đại.
Được người tiêu dùng tin tưởng.
Nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tự động hóa quy trình chế biến.
