wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?

a)

Mất đoạn nhỏ.   

b)

Chuyển đoạn.   

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

2.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại.

b)

Một đoạn nhiễm sắc thể được lặp lại một lần hoặc nhiều lần trên nhiễm sắc thể.

c)

Một đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động bị đứt ra.

d)

Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.

3.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?

a)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

b)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng.           

d)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

4.

Đảo đoạn chứa tâm động ở NST số 1 ở người gây bệnh

a)

Ung thư máu       

b)

Parkison

c)

Vô sinh ở nam giới

d)

Hội chứng Đao

5.

Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, những phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác.

b)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.

6.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, những phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

c)

Đột biến mất đoạn làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.

7.

Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến

a)

làm rối loạn sự phân li của 1 cặp NST ở kì sau của giảm phân

b)

làm cho NST bị đứt gãy rồi tái kết hợp bất bình thường

c)

làm cho một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào

d)

làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của NST trong phân bào

8.

Trong tế bào của thể ba nhiễm có hiện tượng nào sau đây?

a)

Thừa 1 NST ở 2 cặp tương đồng.        

b)

Mối cặp NST đều trở thành có 3 chiếc.

c)

Thừa 1 NST ở một cặp nào đó.

d)

Thiếu 1 NST ở tất cả các cặp.

9.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ

b)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.

10.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Dị bội

d)

Đa bội

11.

Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là

a)

XX, XY và

b)

XX, Y và O

c)

XY và O

d)

X, YY và O

12.

Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là

a)

Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

b)

Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST

c)

Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST

13.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba nhiễm

b)

thể ba nhiễm kép.  

c)

thể bốn nhiễm.

d)

thể tứ bội

14.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba nhiễm.  

b)

thể ba nhiễm kép.  

c)

thể bốn nhiễm.

d)

thể tứ bội

15.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

a)

một số cặp nhiễm sắc thể.            

b)

một số hoặc toàn bộ các cặp NST.

c)

một số hoặc toàn bộ các cặp NST

d)

một hoặc một số cặp NST.

16.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

17.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa tím thì a quy định kiểu hình tương ứng là

a)

hoa trắng  

b)

thân cao

c)

hạt nhăn

d)

hạt xanh

18.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb

d)

P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

19.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:

(1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3.

(2) Kiểm chứng giả thuyết.

(3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.

(4) Đề xuất giả thuyết mới.

(5) Đề xuất quy luật di truyền.

(6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:

a)

6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.

b)

6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.

c)

6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.

d)

6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.

20.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh

21.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1  

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

22.

Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?

a)

Toàn hoa

b)

Toàn hoa hồng

c)

1 hoa đỏ: 1 hoa

d)

1 hoa hồng: 1 hoa trắng

23.

 Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?

a)

AA × aa   

b)

Aa × aa

c)

Aa × Aa

d)

AA × AA

24.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lại với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

1/4

b)

2/3

c)

3/4

d)

1/3

25.

Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau:

Thế hệ

             Phép lai thuận                                   

          Phép lai nghịch

P

♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ

♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen

F1

100% Cá ♂,♀ mắt đen

100% Cá ♂,♀ mắt đen

F2

75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ

75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ

Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?

a)

F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1

b)

Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp

c)

Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường

d)

Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.

26.

Menđen đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai khác dòng.

27.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:

a)

đậu Hà Lan

b)

ruồi giấm

c)

hoa phấn.

d)

vi khuẩn e.Coli

28.

Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:

a)

Sự phân li của cặp NST trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng

b)

Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử

c)

Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau

d)

mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

29.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

30.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

 AA × AA

d)

Aa × aa.

31.

 Trường hợp hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

trội không hoàn toàn.

b)

Gene đa allele.

c)

gene đa hiệu.

d)

tương tác gene không allele.

32.

Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gene đa hiệu

b)

gene điều hòa

c)

gene tăng cường

d)

gene trội

33.

Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiền đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?

a)

Morgan

b)

Đarwin

c)

Mendel

d)

Monod và Jacob

34.
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
a)

Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ

b)

Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen

c)

Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.

d)

Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.

35.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

a)

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết

b)

sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

c)

luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau

d)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

36.

Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AABb

b)

AaBB

c)

aaBB

d)

AaBb

37.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn

b)

các gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa trộn vào nhau.

d)

số lượng cá thể nghiên cứu lớn

38.

ở lúa, gen A (hạt tròn), gen a (hạt dài), gen B (chín sớm), gen b (chín muộn). Xác định phép lai để đời con thu đ­ược tỷ lệ 3 hạt tròn chín sớm: 3 hạt dài chín sớm: 1 hạt tròn chín muộn: 1 hạt dài chín muộn

a)

AaBb x Aabb    

b)

AaBb x aaBb

c)

AaBb x AaBb

d)

AaBb x aabb

39.

ở lúa, gen A (hạt tròn), gen a (hạt dài), gen B (chín sớm) ,gen b (chín muộn).. Xác định phép lai để đời con thu đ­ược tỷ lệ 1 hạt tròn chín sớm: 1 hạt dài chín sớm: 1 hạt tròn chín muộn: 1 hạt dài chín muộn

a)

AaBb x Aabb

b)

AaBb x aaBb

c)

AaBb x AaBb

d)

AaBb x aabb

40.

Cơ thể có kiểu gen AabbCcDd khi giảm phân cho số loại giao tử là :

a)

4

b)

8

c)

16

d)

2

41.

Trong phép lai AaBbCcdd x aaBbCcDd thì tỷ lệ kiểu hình A-B-C-dd ở đời con là:

a)

9/64

b)

3/32

c)

9/16

d)

1/16

42.

Trong phép lai AaBbCcDd x aaBbCcdd thì tỷ lệ kiểu hình A-B-ccdd ở đời con là

a)

9/64

b)

3/64

c)

9/16

d)

9/128

43.

Trong phép lai AaBbCc x AaBbcc tỷ lệ kiểu gen AabbCc ở đời con là

a)

1/32

b)

1/16

c)

1/8

d)

0

44.

Trong phép lai AaBbCc x AaBbCc tỷ lệ kiểu gen Aabbcc ở đời con là

a)

1/32

b)

1/16

c)

1/8

d)

0

45.

Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa trắng, quả dài có kiểu gen nào sau đây?

a)

aaBB

b)

aabb

c)

AABB

d)

AAbb

46.

Ở người bệnh mù màu do một gene lặn (m) nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với sác xuất 25%?

a)

XMXm × XmY

b)

XMXM × XMY

c)

ХmХm × XMY

d)

ХmХm × XmY

47.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?

a)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y

b)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y

c)

Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X

d)

Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X

48.

Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể

c)

Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài

d)

Ở châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính

49.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

J. Monod.  

b)

K. Correns.

c)

T.H. Morgan.

d)

G.J. Mendel.

50.

Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường

b)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

51.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường

b)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X

52.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd x XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu

b)

Chim

c)

Bướm

d)

Ruồi giấm

54.

Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ

a)

bố

b)

bà nội

c)

ông ngoại

d)

mẹ

55.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là

a)

XMY.

b)

XMXm.

c)

XmY.

d)

XMXM.

56.

Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội

a)

Ong, kiến và rệp.

b)

Gà, bồ câu và bướm tằm.

c)

Thỏ, ruồi giấm và chim.

d)

Dế, châu chấu và cào cào.

57.

Nhóm gene liên kết là các gene

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.

d)

không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.

58.

Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

a)

AB/ab

b)

AaBb

c)

Aa/Bb

d)

ABab

59.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là

a)

AB/ab

b)

AaBb

c)

Aa/Bb

d)

ABab

60.

Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài

b)

tính trạng của loài

c)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài

d)

giao tử của loài

61.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.

b)

Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

c)

Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết

62.

Một cơ thể có kiểu gene AB/ab  giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

50%

b)

25%

c)

100%

d)

75%

63.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

a)

Ab/Ab

b)

AB/AB

c)

ab/ab

d)

aB/aB

64.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:

a)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.

c)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng

d)

Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.

65.

Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

a)

2n = 12

b)

2n = 24

c)

2n = 36

d)

2n = 6

66.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene  đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là

a)

ABaB

b)

ABaB

c)

AbaB

d)

AbaB

67.

Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:

a)

Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân

b)

Giảm phân và thụ tinh

c)

Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I

d)

Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I

68.

. Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene Ab/aB  sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?

a)

AbaB

b)

ABAb

c)

ABab

d)

aBab

69.

Kiểu gen AB/ab có hoán vị gen với tần số 40% tạo ra các loại giao tử:

a)

AB = ab = 20%   Ab = aB = 30%

b)

AB = ab = 30%   Ab = aB = 20%

c)

AB = Ab = 20%   ab = aB = 30%

d)

AB = Ab = 30%   ab = aB = 20%

70.

Hoán vị gen là hiện tượng:

a)

Chuyển gen từ vị trí này đến vị trí khác trên cùng một nhiễm sắc thể

b)

Chuyển gen tử nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác cùng một cặp tương đồng

c)

Chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác không cùng cặp tương đồng 

d)

Trao đổi các gen tương ứng giữa 2 nhiễm sắc thể trong cùng cặp tương đồng

71.

Các gen càng xa nhau trên nhiễm sắc thể thì có tần số hoán vị gen:

a)

Càng lớn

b)

Càng nhỏ

c)

Có thể A hoặc B

d)

Càng gần giá trị 100

72.

Các gen càng gần nhau trên nhiễm sắc thể thì có tần số hoán vị gen:

a)

Càng lớn

b)

Càng nhỏ

c)

Có thể A hoặc B

d)

Càng gần giá trị 50%

73.

Tần số hoán vị gen có đặc điểm gì?

a)

Không vượt quá 100%      

b)

Không vượt quá 50%

c)

Không vượt quá 10%

d)

Không vượt quá 19%

74.

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người) , tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

sức sống của giao tử đực và cái ngang nhau

b)

số giao tử đực mang NST Y tương đương với số giao tử đực mang NST X.

c)

số giao tử đực bằng số giao tử cái

d)

số con cái và con đực trong loài bằng nhau

75.

Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu Sai về mở rộng học thuyết di truyền của Mendel?

a)

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gene đa hiệu.

b)

Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele.

c)

Sản phẩm của gene có thể được tương tác theo nhiều cách khác nhau.

d)

Tương tác gene chỉ có thể xảy ra khi các gene nằm trên các NST khác nhau.

76.

Con cái có cặp NST giới tính XX, con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu giới tính này ở nhóm sinh vật nào dưới đây?

a)

Châu chấu.

b)

Cá, chim, bướm.

c)

Động vật có vú, ruồi giấm.

d)

Động vật có vú, chim.

77.

Liên kết gene là:

a)

hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

b)

hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau

d)

hiện tượng các tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

78.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó

a)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y

b)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường

d)

nằm ở ngoài nhân

79.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Morgan.  

b)

Monod và Jacob

c)

Mendel

d)

Correns

80.

Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở

a)

lục lạp

b)

ti thể

c)

màng nhân.

d)

ribosome

81.

Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở

a)

lục lạp

b)

bộ máy Golgi

c)

màng nhân

d)

lưới nội chất

82.

Trong ứng dụng nông nghiệp, gene di truyền ngoài nhân có thể được sử dụng để

a)

Tăng cường khả năng sinh sản của cây trồng

b)

Tạo ra cây trồng bất thụ đực

c)

Giảm sự phát sinh đột biến gen

d)

Tăng cường khả năng kháng bệnh

83.

Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?

a)

Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể

b)

Tư vấn di truyền

c)

Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ

d)

Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi

84.

Trong thí nghiệm của Correns ở cây hoa phấn, nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho noãn của cây lá trắng thu được kết quả đời con là

a)

100% lá xanh     

b)

100% lá trắng    

c)

100% lá đốm

d)

1 lá xanh: 1 lá đốm

85.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở Fbằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

b)

Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

c)

F2 có 4 kiểu hình.

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.