Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại.
Một đoạn nhiễm sắc thể được lặp lại một lần hoặc nhiều lần trên nhiễm sắc thể.
Một đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động bị đứt ra.
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Đảo đoạn chứa tâm động ở NST số 1 ở người gây bệnh
Ung thư máu
Parkison
Vô sinh ở nam giới
Hội chứng Đao
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, những phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, những phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến
làm rối loạn sự phân li của 1 cặp NST ở kì sau của giảm phân
làm cho NST bị đứt gãy rồi tái kết hợp bất bình thường
làm cho một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào
làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của NST trong phân bào
Trong tế bào của thể ba nhiễm có hiện tượng nào sau đây?
Thừa 1 NST ở 2 cặp tương đồng.
Mối cặp NST đều trở thành có 3 chiếc.
Thừa 1 NST ở một cặp nào đó.
Thiếu 1 NST ở tất cả các cặp.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Dị bội
Đa bội
Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là
XX, XY và
XX, Y và O
XY và O
X, YY và O
Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
thể ba nhiễm
thể ba nhiễm kép.
thể bốn nhiễm.
thể tứ bội
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba nhiễm.
thể ba nhiễm kép.
thể bốn nhiễm.
thể tứ bội
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể.
một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
một số hoặc toàn bộ các cặp NST
một hoặc một số cặp NST.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
17
19
27
36
Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa tím thì a quy định kiểu hình tương ứng là
hoa trắng
thân cao
hạt nhăn
hạt xanh
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
(1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3.
(2) Kiểm chứng giả thuyết.
(3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.
(4) Đề xuất giả thuyết mới.
(5) Đề xuất quy luật di truyền.
(6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:
6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.
6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh
1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 1:2:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?
Toàn hoa
Toàn hoa hồng
1 hoa đỏ: 1 hoa
1 hoa hồng: 1 hoa trắng
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
AA × AA
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lại với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1/4
2/3
3/4
1/3
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau:
Thế hệ
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
P
♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ
♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen
F1
100% Cá ♂,♀ mắt đen
100% Cá ♂,♀ mắt đen
F2
75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ
75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.
Menđen đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
đậu Hà Lan
ruồi giấm
hoa phấn.
vi khuẩn e.Coli
Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:
Sự phân li của cặp NST trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau
mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
Aa × Aa
AA × Aa
AA × AA
Aa × aa.
Trường hợp hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
trội không hoàn toàn.
Gene đa allele.
gene đa hiệu.
tương tác gene không allele.
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gene đa hiệu
gene điều hòa
gene tăng cường
gene trội
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiền đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?
Morgan
Đarwin
Mendel
Monod và Jacob
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ
Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen
Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AABb
AaBB
aaBB
AaBb
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn
các gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa trộn vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu lớn
ở lúa, gen A (hạt tròn), gen a (hạt dài), gen B (chín sớm), gen b (chín muộn). Xác định phép lai để đời con thu được tỷ lệ 3 hạt tròn chín sớm: 3 hạt dài chín sớm: 1 hạt tròn chín muộn: 1 hạt dài chín muộn
AaBb x Aabb
AaBb x aaBb
AaBb x AaBb
AaBb x aabb
ở lúa, gen A (hạt tròn), gen a (hạt dài), gen B (chín sớm) ,gen b (chín muộn).. Xác định phép lai để đời con thu được tỷ lệ 1 hạt tròn chín sớm: 1 hạt dài chín sớm: 1 hạt tròn chín muộn: 1 hạt dài chín muộn
AaBb x Aabb
AaBb x aaBb
AaBb x AaBb
AaBb x aabb
Cơ thể có kiểu gen AabbCcDd khi giảm phân cho số loại giao tử là :
4
8
16
2
Trong phép lai AaBbCcdd x aaBbCcDd thì tỷ lệ kiểu hình A-B-C-dd ở đời con là:
9/64
3/32
9/16
1/16
Trong phép lai AaBbCcDd x aaBbCcdd thì tỷ lệ kiểu hình A-B-ccdd ở đời con là
9/64
3/64
9/16
9/128
Trong phép lai AaBbCc x AaBbcc tỷ lệ kiểu gen AabbCc ở đời con là
1/32
1/16
1/8
0
Trong phép lai AaBbCc x AaBbCc tỷ lệ kiểu gen Aabbcc ở đời con là
1/32
1/16
1/8
0
Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa trắng, quả dài có kiểu gen nào sau đây?
aaBB
aabb
AABB
AAbb
Ở người bệnh mù màu do một gene lặn (m) nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với sác xuất 25%?
XMXm × XmY
XMXM × XMY
ХmХm × XMY
ХmХm × XmY
Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?
Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y
Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y
Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X
Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X
Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?
Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể
Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài
Ở châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
J. Monod.
K. Correns.
T.H. Morgan.
G.J. Mendel.
Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd x XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
1
2
3
4
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu
Chim
Bướm
Ruồi giấm
Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ
bố
bà nội
ông ngoại
mẹ
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là
XMY.
XMXm.
XmY.
XMXM.
Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội
Ong, kiến và rệp.
Gà, bồ câu và bướm tằm.
Thỏ, ruồi giấm và chim.
Dế, châu chấu và cào cào.
Nhóm gene liên kết là các gene
cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?
AB/ab
AaBb
Aa/Bb
ABab
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là
AB/ab
AaBb
Aa/Bb
ABab
Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài
tính trạng của loài
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài
giao tử của loài
Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.
Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Một cơ thể có kiểu gene AB/ab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%
25%
100%
75%
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
Ab/Ab
AB/AB
ab/ab
aB/aB
Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.
Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
2n = 12
2n = 24
2n = 36
2n = 6
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là
AB và aB
AB và aB
Ab và aB
Ab và aB
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
Giảm phân và thụ tinh
Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
. Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene Ab/aB sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
Ab và aB
AB và Ab
AB và ab
aB và ab
Kiểu gen AB/ab có hoán vị gen với tần số 40% tạo ra các loại giao tử:
AB = ab = 20% Ab = aB = 30%
AB = ab = 30% Ab = aB = 20%
AB = Ab = 20% ab = aB = 30%
AB = Ab = 30% ab = aB = 20%
Hoán vị gen là hiện tượng:
Chuyển gen từ vị trí này đến vị trí khác trên cùng một nhiễm sắc thể
Chuyển gen tử nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác cùng một cặp tương đồng
Chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác không cùng cặp tương đồng
Trao đổi các gen tương ứng giữa 2 nhiễm sắc thể trong cùng cặp tương đồng
Các gen càng xa nhau trên nhiễm sắc thể thì có tần số hoán vị gen:
Càng lớn
Càng nhỏ
Có thể A hoặc B
Càng gần giá trị 100
Các gen càng gần nhau trên nhiễm sắc thể thì có tần số hoán vị gen:
Càng lớn
Càng nhỏ
Có thể A hoặc B
Càng gần giá trị 50%
Tần số hoán vị gen có đặc điểm gì?
Không vượt quá 100%
Không vượt quá 50%
Không vượt quá 10%
Không vượt quá 19%
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người) , tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1 : 1 vì
sức sống của giao tử đực và cái ngang nhau
số giao tử đực mang NST Y tương đương với số giao tử đực mang NST X.
số giao tử đực bằng số giao tử cái
số con cái và con đực trong loài bằng nhau
Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu Sai về mở rộng học thuyết di truyền của Mendel?
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gene đa hiệu.
Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele.
Sản phẩm của gene có thể được tương tác theo nhiều cách khác nhau.
Tương tác gene chỉ có thể xảy ra khi các gene nằm trên các NST khác nhau.
Con cái có cặp NST giới tính XX, con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu giới tính này ở nhóm sinh vật nào dưới đây?
Châu chấu.
Cá, chim, bướm.
Động vật có vú, ruồi giấm.
Động vật có vú, chim.
Liên kết gene là:
hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau
hiện tượng các tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
nằm trên nhiễm sắc thể thường
nằm ở ngoài nhân
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Morgan.
Monod và Jacob
Mendel
Correns
Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp
ti thể
màng nhân.
ribosome
Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp
bộ máy Golgi
màng nhân
lưới nội chất
Trong ứng dụng nông nghiệp, gene di truyền ngoài nhân có thể được sử dụng để
Tăng cường khả năng sinh sản của cây trồng
Tạo ra cây trồng bất thụ đực
Giảm sự phát sinh đột biến gen
Tăng cường khả năng kháng bệnh
Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể
Tư vấn di truyền
Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ
Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi
Trong thí nghiệm của Correns ở cây hoa phấn, nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho noãn của cây lá trắng thu được kết quả đời con là
100% lá xanh
100% lá trắng
100% lá đốm
1 lá xanh: 1 lá đốm
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.
F2 có 4 kiểu hình.
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
