wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tổng 1

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Tây Tiến" được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cả 3 đáp án đều không chính xác.

2.

Tên gọi nào sau đây đã từng được dùng để đặt tên cho bài thơ "Tây Tiến"?

a)

Lên Tây Tiến

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Tây Tiến ơi!

d)

Tây Tiến kỉ niệm

3.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Quang Dũng?

a)

Rừng biển qua hương

b)

Mây đầu ô

c)

Gương mặt hồ Tây

d)

Mưa Thuận Thành

4.

Bài thơ "Tây Tiến" sau này được đưa vào tập thơ nào của Quang Dũng?

a)

Mây đầu ô

b)

Nhà đồi

c)

Rừng biển quê hương

d)

Đường lên Châu Thuận

5.

Dòng nào sau đây là thông tin đúng về thời gian, địa điểm sáng tác bài thơ Tây Tiến?

a)

Phù Lưu Chanh/1947

b)

Phú Lưu Chanh/1948

c)

Liên khu 3/1947

d)

Liên khu 3/1948

6.

Ý nào sau đây nêu đầy đủ nhất nội dung chính của bài thơ Tây Tiến?

a)

Ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ và lãng mạn của núi rừng Tây Bắc nước ta

b)

Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của những người lính Tây Tiến

c)

Ca ngợi vẻ đẹp lãng mạn, tinh thần lạc quan của những người lính Tây Tiến

d)

Thể hiện nỗi nhớ và niềm tự hào về đồng đội, những người lính đã chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc.

7.

Đoạn 1 của bài thơ Tây Tiến (từ câu 1 - câu 14) đã khắc họa nội dung là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ.

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến - bi tráng, hào hùng và lãng mạn.

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

8.

Đoạn 2 của bài thơ Tây Tiến (từ câu "Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc…" đến "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh") tập trung khắc họa:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ.

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến - bi tráng, hào hùng và lãng mạn.

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

9.

Câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

b)

Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời

c)

Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Câu thơ "Tây Tiến người đi không hẹn ước" được hiểu như thế nào?

a)

Đường lên Tây Tiến thăm thẳm, chia phôi, đường lên Tây Tiến xa xôi, vời vợi

b)

Tô đậm bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề cổ kim: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại

c)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

d)

Tình quân dân gắn bó chứ đầy lời hẹn ước

11.

Lựa chọn thông tin đúng cho vị trí /.../ trong câu văn: "Những mĩ từ đầy giá trị tạo hình /.../ đã diễn tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi rừng Tây Bắc"

a)

Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, súng ngửi trời

b)

Chơi vơi, thăm thẳm, heo hút cồn mây

c)

Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, gầm thét

d)

Thăm thẳm, heo hút, gầm thét, cồn mây

12.

Sắp xếp các nội dung sau theo trình tự xuất hiện của nó trong bài thơ:

1) Những kỉ niệm tuyệt đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan 2) Lời ước hẹn với Tây Tiến khi nhà thơ phải rời xa đơn vị 3) Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện ra trong những cuộc hành quân gian khổ qua núi rừng Tây Bắc 4) Bức chân dung về người lính Tây Tiến

a)

1-3-2-4

b)

3-4-1-2

c)

4-3-1-2

d)

3-1-4-2

13.

Vì sao dù biết rằng mình đang phải ăn cám thay cơm nhưng người con dâu vẫn "điềm nhiên cho vào miệng"?

a)

Vì một người từng chịu đói khát cùng cực như thị thì việc ăn cám không còn là chuyện lạ.

b)

Vì người con dâu muốn chứng tỏ mình hoàn toàn có thể trở thành vợ hiền dâu đảm.

c)

Vì người con dâu giữ ý không muốn mẹ chồng phải ngượng ngùng khó xử.

d)

Vì người con dâu đã ác định: cám cũng phải ăn để cố mà sống qua những ngày đói.

14.

Nhận định nào sau đây không phù hợp với tác phẩm "Vợ nhặt"?

a)

Con người đói khát đến mức gần kề cái chết vẫn khát khao hạnh phúc, khát khao tổ ấm gia đình, vẫn đùm bọc cưu mang nhau, vẫn không bao giờ cạn kiệt niềm tin vào tương lai và hi vọng sự đổi thay.

b)

Tác phẩm giúp người đọc hiểu tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra.

c)

Tác phẩm đã tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân lương thiện vào con đường bần cùng hoá không sao tránh khỏi cái chết.

d)

Những trang phân tích và diễn tả tâm lí chính xác, sâu sắc, hóm hỉnh và tinh tế đã tạo nên sức sống cho cho tác phẩm.

15.

Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề "Vợ nhặt"?

a)

Gợi lên tình huống éo le bi thảm, vui buồn mà thấm đẫm tình người, phù hợp với nội dung tác phẩm và gợi ra số phận bi thảm của nhân vật chính: con người quá rẻ rúng.

b)

Gợi ra số phận bi thảm của nhân vật chính: con người quá rẻ rúng.

c)

Gợi lên tình huống éo le bi thảm, vui buồn mà thấm đẫm tình người, phù hợp với nội dung tác phẩm.

d)

Khẳng định ngày đói lấy vợ quá dễ dàng: không cần tìm hiểu, cưới hỏi.

16.

Việc Tràng bỗng nhiên có người theo không về làm vợ ngay vào giữa những ngày đói khủng khiếp khiến cho cả nhân vật lẫn người đọc lâm vào trạng thái khó xử: không biết là may hay là rủi, chuyện vui hay chuyện buồn, nên mừng hay nên lo,... Theo đó, không nên dùng từ ngữ nào sau đây chỉ loại tình huống này ?

a)

Tình huống oái oăm

b)

Tình huống éo le

c)

Tinh huống kì dị

d)

Tình huống trớ trêu

17.

Trong tác phẩm 'Vợ nhặt' của Kim Lân, việc Tràng bỏ ra hai hào để mua dầu thắp sáng gian phòng đêm tân hôn trong khi còn đang phải ăn cháo cám chứng tỏ điều gì?

a)

Đây là chàng trai có sự nông nổi trong suy nghĩ, anh ta có thể nhặt vợ khi bản thân còn lay lắt nuôi mình và mẹ thì cớ gì không thể tiêu sang ngay trong những tháng ngày đói kém ấy.

b)

Đây là chàng trai không bị cái đói làm chết đi những mong ước được sống cho ra một con người, là sự thể hiện vai trò của người chồng trong việc mang lại hạnh phúc cho người vợ.

c)

Đấy là niềm vui của đêm tân hôn, là sự níu kéo chút tươi sáng trong những ngày đau khổ, cay cực của một anh chàng vẫn quen cảnh cô đơn.

d)

Đấy là một cách nghĩ có phần đáng thương, cố gắng chiều chuộng vợ của anh chàng ngụ cư bỗng nhiên vớ bẫm, có được vợ.

18.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp: 'Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lời dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với […]'

a)

Nhân đạo và chính nghĩa

b)

Dân chủ và tiến bộ xã hội

c)

Luật pháp và công lí

d)

Lẽ phải và công lí

19.

Tuyên ngôn độc lập ra đời trong hoàn cảnh thế giới như nào?

a)

Chiến tranh TG thứ II kết thúc. Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Chiến tranh TG thứ II sắp kết thúc. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh.

c)

Chiến tranh TG thứ hai đang diễn ra quyết liệt. Nhật xâm chiếm các nước ĐNA

d)

Chiến tranh TG thứ I kết thúc.

20.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời

b)

tuổi trẻ

c)

tình yêu

d)

mùa xuân

21.

Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và giữa các dòng thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11 ?

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

22.

Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." (Vội vàng, Xuân Diệu), tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai?

a)

Nhìn vào cảnh vật.

b)

Nhìn vào không gian.

c)

Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn.

d)

Nhìn vào thời gian.

23.

Hình ảnh nào trong bài thơ được xem là sáng tạo mới mẻ, độc đáo nhất của Xuân Diệu?

a)

Của ong bướm này đây tuần tháng mật

b)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

c)

Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi

d)

Và này đây, ánh sáng chớp hàng mi

24.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Có số lượng sáng tác nhiều nhất

b)

Là ông hoàng thơ tình

c)

Mới nhất trong những nhà thơ mới

d)

Hiện đại nhất thời điểm đó

25.

Câu thơ "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" có ý nghĩa là gì?

a)

Hồn của người lính hướng về Sầm Nứa.

b)

Linh hồn quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ.

c)

Những người lính dẫu hi sinh nhưng vẫn mang nguyện ước thật đẹp, hòa vào khí thiêng sông núi để mãi bảo vệ cho tổ quốc, non sông.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

26.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ nào thể hiện rõ nét nhất cách nói vừa hồn nhiên, vừa đậm chất lính?

a)

"Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống/ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi"

b)

"Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi trời"

c)

"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/ Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"

d)

"Khèn lên man điệu nàng e ấp/ Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"

27.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai chữ "áo bào" trong câu: "Áo bào thay chiếu anh về đất" gợi cho ta liên tưởng nào sau đây?

a)

Sự gian khổ của người lính trên chiến trường.

b)

Một cách nói giảm bớt sự thiếu thốn của người lính.

c)

Thể hiện tráng khí của người lính ngay cả khi hi sinh.

d)

Một cách nói ước lệ về trang phục của người lính Tây Tiến.

28.

Địa danh nào dưới đây không được nhắc đến trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Châu Mộc.

b)

Mai Châu.

c)

Sài Khao.

d)

Mộc Châu.

29.

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào? "Người đi Châu Mộc chiều sương ấy, Có thấy hồn lau nẻo bến bờ. Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi lòng nước lũ hoa đong đưa"

a)

Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc.

b)

Không gian núi rừng Tây Bắc.

c)

Không gian sắp về đêm núi rừng Tây Bắc

d)

Không gian của dòng sông trong một buổi chiều mưa giăng.

30.

Nội dung của hai câu thơ sau là gì? "Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người"

a)

Tất cả các đáp án trên.

b)

Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.

c)

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.

d)

Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng.

31.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh.

b)

Ẩn dụ.

c)

Điệp từ.

d)

Hoán dụ.

32.

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

a)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng.

b)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.

c)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí.

d)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc.

33.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cảm hứng lãng mạn của bài thơ được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của tác giả. Sử dụng yếu tố cường điệu, phóng đại, thủ pháp đối lập tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự phi thường của con người, vẻ hùng vĩ, tuyệt mĩ của thiên nhiên.

b)

Người lính Tây Tiến quay lưng lại với hiện thực. Họ chìm vào thế giới của mộng mơ.

c)

Viết về nỗi nhớ, đặc biệt là nhớ về hình ảnh các thiếu nữ xinh đẹp ở kinh thành nên dễ phát huy cảm hứng lãng mạn.

d)

Đất và người miền Tây Nam tổ quốc đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người.

34.

Tình nào không phải là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lạng Sơn

d)

Sầm Nưa

35.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

36.

Hình ảnh "hoa đong đưa" không diễn tả ý nghĩa nào sau đây?

a)

thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng trữ tình

b)

hình ảnh người lính Tây Tiến bịn rịn, không muốn chia xa

c)

thiên nhiên Tây Bắc hoang vắng, hư ảo

d)

hình ảnh những cô gái Tây Bắc bịn rịn, không muốn chia tay

37.

Mùa xuân ấy trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1947

b)

mùa xuân năm 1948

c)

mùa xuân cuộc đời

d)

mùa xuân kháng chiến

38.

Trong bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng đã sử dụng hình ảnh "________" để thể hiện tâm hồn nhạy cảm, lãng mạn của người lính Tây Tiến.

a)

Súng ngửi trời

b)

Dáng kiều thơm

c)

Áo bào thay chiếu

d)

Sông Mã gầm lên

39.

Hình ảnh "Người đi không hẹn ước" thể hiện tính biểu tượng cho điều gì cho vẻ đẹp của người lính Tây Tiến?

a)

Sự hy sinh cao cả, bi tráng

b)

Tâm hồn hào hoa, lãng mạn

c)

Tinh thần quyết tâm ra đi vì độc lập dân tộc

d)

Những khó khăn, gian khổ trên con đường hành quân

40.

Trong bài thơ Tây Tiến, nhà thơ Quang Dũng chủ yếu sử dụng bút pháp nào để khắc họa vẻ đẹp hào hoa của hình tượng người lính?

a)

Bút pháp tượng trưng

b)

Bút pháp hiện thực

c)

Bút pháp lãng mạn

d)

Bút pháp ước lệ.

41.

Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong thời kì nào?

a)

Kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Kháng chiến chống đế quốc Mỹ

c)

Kháng chiến chống phát xít Nhật.

d)

Kháng chiến chống xâm lược biên giới của Trung Quốc.

42.

Câu thơ " Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi" thể hiện những biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hoá

d)

Điệp thanh

43.

Các từ láy "Chiều chiều" "Đêm đêm" diễn tả điều gì?

a)

Sự việc diễn ra liên tục

b)

Ngày đêm nào cũng có

c)

Hiểm nguy thường trực

d)

Đêm và chiều đều giống nhau

44.

Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến như thế nào?

a)

Bi tráng, lãng mạn trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ, mĩ kệ, hiểm nguy

b)

Bi hài, lãng mạn trên cái nền nước non hùng vĩ, mĩ kệ, hiểm nguy

c)

Bí tráng, hào hùng trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ, mĩ kệ, hiểm nguy

d)

Bi tráng, hào hùng trên cái nền nước non hùng vĩ, hiểm nguy, mĩ lệ

45.

Câu nói nổi tiếng của Huấn Cao trong cảnh cho chữ là gì?

a)

"Ta không vì vàng bạc mà cho chữ."

b)

"Thiếu chút nữa ta đã phụ một tấm lòng trong thiên hạ."

c)

"Chữ quý là chữ tâm."

d)

"Chữ nghĩa là khí phách."

46.

Tác phẩm phản ánh mâu thuẫn nào trong xã hội phong kiến?

a)

Mâu thuẫn giữa nghệ thuật và chính trị

b)

Mâu thuẫn giữa cái đẹp và cái ác

c)

Mâu thuẫn giữa người tử tù và quản ngục

d)

Mâu thuẫn giữa tài năng và số phận

47.

Nguyễn Tuân xây dựng nhân vật Huấn Cao như một biểu tượng của:

a)

Người trí thức yêu nước

b)

Người nghệ sĩ tài hoa

c)

Người tù chính trị

d)

Người thầy mẫu mực

48.

Cảnh cho chữ trong ngục tối mang ý nghĩa gì?

a)

Sự đảo ngược không gian nghệ thuật

b)

Sự chiến thắng của ánh sáng

c)

Sự thức tỉnh của cái đẹp

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Tác phẩm Chữ người tử tù thể hiện rõ nhất đặc điểm nào trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Tôn vinh cái đẹp và con người tài hoa

b)

Phê phán xã hội phong kiến

c)

Miêu tả hiện thực chiến tranh

d)

Ca ngợi tình yêu đôi lứa

50.

Vì sao Huấn Cao không muốn cho chữ trong ngục?

a)

Vì ông ghét viên quản ngục

b)

Vì ông không muốn tài năng bị lợi dụng

c)

Vì ông không cho chữ ở nơi ô uế

d)

Vì ông đã mất niềm tin vào con người

51.

Viên quản ngục được Nguyễn Tuân xây dựng như một nhân vật có:

a)

Tâm hồn nghệ sĩ trong môi trường tù ngục

b)

Tính cách độc ác, lạnh lùng

c)

Sự trung thành tuyệt đối với triều đình

d)

Thái độ thờ ơ với cái đẹp

52.

Thầy thơ lại đóng vai trò gì trong truyện?

a)

Người chứng kiến và kể lại câu chuyện

b)

Người giúp Huấn Cao vượt ngục

c)

Người phản bội Huấn Cao

d)

Người truyền đạt mệnh lệnh của triều đình

53.

Tác phẩm thể hiện sự đối lập giữa:

a)

Tài năng và quyền lực, ánh sáng và bóng tối

b)

Ánh sáng và bóng tối, tha hoá và nhân cách

c)

Cái thiện và cái ác, tha hoá và nhân cách

d)

Xã hội và nhân dân, tài năng và quyền lực

54.

Cảnh cho chữ trong ngục tối là một nghịch cảnh vì:

a)

Người tử tù lại ban phát cái đẹp

b)

Không gian tù ngục lại trở thành nơi nghệ thuật thăng hoa

c)

Người quản ngục lại quỳ trước người tù

d)

Tất cả các đáp án trên

55.

Việc Huấn Cao cho chữ viên quản ngục thể hiện điều gì?

a)

Sự cảm hóa của cái đẹp

b)

Sự chiến thắng của nhân cách

c)

Sự thức tỉnh của con người trong bóng tối

d)

Tất cả các đáp án trên

56.

Dòng nào sau đây không thuộc giá trị nội dung truyện ngắn 'Chữ người tử tù' của Nguyễn Tuân?

a)

Ca ngợi cái đẹp, cái tài hoa bất tử.

b)

Nhân vật có sức hút mãnh liệt về khí tiết, nhân cách sống.

c)

Ca ngợi cái đẹp toả ra từ 'thiên lương' con người.

d)

Lối kể chuyện vừa cổ kính vừa hiện đại, tả cảnh tạo tình huống và xây dựng tính cách độc đáo.

57.

Dòng nào sau đây là nhận định không chính xác về khía cạnh nghệ thuật trong truyện ngắn 'Chữ người tử tù' của Nguyễn Tuân?

a)

Phong cách nghệ thuật tài hoa - uyên bác.

b)

Nhìn con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ.

c)

Tô đậm mâu thuẫn trong đời sống tâm hồn của viên quải ngục.

d)

Tô đậm cái phi thường, xuất chúng, gây cảm giác mãnh liệt (qua đoạn văn cho chữ trong nhà giam: 'Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có').

58.

Lời khuyên của Huấn Cao: "Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người". Ý nghĩa của lời khuyên là:

a)

Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác

b)

Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

59.

Hai nhân vật chính trong truyện "Chữ người tử tù" là:

a)

Thầy thơ lại và viên quản ngục.

b)

Thầy thơ lại và Huấn Cao

c)

Viên quan coi ngục và Huấn Cao.

d)

Quan tống đốc và Huấn Cao

60.

Nguyễn Tuân xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Gia đình công chức

b)

Gia đình có truyền thống yêu nước

c)

Gia đình nông dân

d)

Gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn

61.

Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh năm bao nhiêu?

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

62.

Nhận định nào dưới đây đúng về con người Nguyễn Tuân?

a)

Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.

b)

Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự.

c)

Ông là người tài hoa uyên bác, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. Phong cách nghệ thuật thâu tóm trong một chữ "ngông".

d)

Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.

63.

Tác phẩm Tây Tiến được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1948

c)

Năm 1950

d)

Năm 1954

64.

Đoàn quân Tây Tiến được thành lập với nhiệm vụ gì?

a)

Bảo vệ biên giới phía Bắc

b)

Chiến đấu ở vùng Tây Bắc và Thượng Lào

c)

Bảo vệ Hà Nội

d)

Chiến đấu ở miền Trung

65.

Hình ảnh "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi" gợi lên điều gì?

a)

Nỗi nhớ da diết về đoàn quân Tây Tiến

b)

Sự tiếc nuối về một thời đã qua

c)

Tình yêu quê hương đất nước

d)

Lòng tự hào dân tộc

66.

Câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm" miêu tả điều gì?

a)

Địa hình hiểm trở của núi rừng Tây Bắc

b)

Sự gian khổ của người lính Tây Tiến

c)

Vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên

d)

Tâm trạng người lính khi hành quân

67.

Hình ảnh "hoa về trong đêm hơi" mang ý nghĩa gì?

a)

Sự lãng mạn của người lính giữa gian khổ

b)

Vẻ đẹp huyền ảo của núi rừng Tây Bắc

c)

Sự hòa quyện giữa con người và thiên nhiên

d)

Nỗi nhớ về quê hương

68.

Tác phẩm Tây Tiến thuộc thể loại nào?

a)

Thơ tự do

b)

Thơ lục bát

c)

Thơ bảy chữ

d)

Thơ tám chữ

69.

Phong cách nghệ thuật của Quang Dũng trong Tây Tiến là gì?

a)

Hiện thực phê phán

b)

Lãng mạn và hào hùng

c)

Trữ tình và sâu lắng

d)

Hài hước và châm biếm

70.

Hình ảnh "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm" thể hiện điều gì?

a)

Nỗi nhớ về quê hương Hà Nội

b)

Tình yêu lãng mạn của người lính

c)

Sự mơ mộng giữa gian khổ chiến tranh

d)

Khát vọng hòa bình

71.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ "Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống"?

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hóa

c)

Điệp từ và đối lập

d)

Hoán dụ

72.

Hình ảnh "Áo bào thay chiếu anh về đất" mang ý nghĩa gì?

a)

Sự hy sinh cao cả của người lính

b)

Sự giản dị trong cái chết của người lính

c)

Sự hòa quyện giữa con người và đất mẹ

d)

Lòng trung thành với Tổ quốc

73.

Câu 1: Nhan đề "Vợ nhặt" gợi ra điều gì?

a)

Gợi ra rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói 1945

b)

Gợi ra tính cách bao dung, nhân ái của những người dân sống trong nạn đói 1945

c)

Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nự

d)

Tất cả các đáp án trên

74.

Câu 2: Chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật Tràng?

a)

Đầu cao, lưng to bè, 2 con mắt nhỏ tí, ngà ngà đắm vào bóng chiều, 2 bên quai hàm bạnh ra.

b)

Khỏe, chạy nhanh như ngựa.

c)

Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết!

d)

Tất cả các đáp án trên

75.

Câu 3: Đáp án nào không đúng khi nói về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Tràng?

a)

Thuần hậu, hiền lành, chất phác

b)

Tâm hồn lạc quan, yêu đời

c)

Sức sống tiềm tàng và sức phản kháng mãnh liệt

d)

Tấm lòng nhân hậu

76.

Câu 4: Vì sao Kim Lân không đặt cho người vợ nhặt của Tràng một cái tên mà gọi chị ta là Thị?

a)

Phơi bày đến tận cùng tình cảnh khốn khổ của người nông dân trước nạn đói khủng khiếp năm 1945. Tên Thị có sức khái quát, gợi lên số phân bi thảm của bao kiếp người đang sống trong sự đe doạ của nạn đói.

b)

Phơi bày đến tận cùng tình cảnh khốn khổ của người nông dân trước nạn đói khủng khiếp năm 1945.

c)

Vì người đàn bà ấy đói khổ quá nên đã quên cả tên của mình.

d)

Tên Thị có sức khái quát, gợi lên số phân bi thảm của bao kiếp người đang sống trong sự đe doạ của nạn đói.

77.

Câu 5: Vì sao khi đã về đến nhà Tràng rồi mà người vợ nhặt lại phải nén một tiếng thở dài ?

a)

Thị thấy hối hận vì đã theo Tràng về nhà.

b)

Vì thấy nhà Tràng cũng quá nghèo, Thị lo mình khó tránh khỏi chết đói.

c)

Thị lo lắng, sợ mẹ Tràng khống chấp nhận.

d)

Không thấy một ai ra đón mình.

78.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

79.

Trong bài thơ Vội vàng, cảm nhận được dòng chảy của thời gian, Xuân Diệu thiết tha giục giã mọi người hãy yêu mến cuộc sống:

a)

Cuộc sống nơi tiên giới

b)

Cuộc sống trong mơ ước.

c)

Cuộc sống trong văn chương

d)

Cuộc sống nơi trần thế

80.

Trong bài thơ Vội vàng, đang ngây ngất trước cảnh thiên đường trên mặt đất vì sao Xuân Diệu lại bỗng băn khuăn "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa"

a)

Thi sĩ cảm nhận cuộc đời này không phải của mình

b)

Thi sĩ khát khao giao cảm với đời, nhưng lại mang mặc cảm đau thương.

c)

Thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai

d)

Thi sĩ biết cuộc đời mình rất ngắn ngủi

81.

Nếu cần dùng một câu thật ngắn gọn tóm tắt đủ nội dung, cảm xúc đoạn mở đầu bài Vội vàng của Xuân Diệu(13 dòng, từ đầu đến câu "Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân"), thì chỉ có thể dùng câu nào trong những câu sau?

a)

Một niềm ước muốn diệu vợi: chặn đứng bước đi của thời gian, vĩnh viễn hóa sắc hương và sự sống.

b)

Một bức tranh mùa xuân tươi đẹp, kì thú, đầy niềm vui bày ra mời mọc con người tận hưởng.

c)

Lòng trân trọng, niềm vui sướng dào dạt trước vẻ đẹp cùng những thú tuyệt diệu mà cuộc sống mùa xuân ban tặng con người.

d)

Một niềm vui bất tuyệt mà không trọn vẹn.

82.

Câu thơ 'Ta muốn ôm cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn' sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Ẩn dụ

b)

Điệp ngữ

c)

Nhân hoá

d)

Cường điệu

83.

Xuân Diệu được mệnh danh là "nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới" vì:

a)

Ông là người trẻ tuổi nhất trong phong trào Thơ mới

b)

Ông có phong cách hiện đại, táo bạo nhất

c)

Ông sáng tác nhiều thể loại thơ nhất

d)

Ông là người khởi xướng phong trào Thơ mới

84.

Câu thơ "Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!" thể hiện cảm xúc gì?

a)

Sự giận dữ trước thời gian

b)

Niềm say mê cuộc sống

c)

Nỗi tiếc nuối tuổi trẻ

d)

Sự phản kháng với thiên nhiên

85.

Vì sao nhân vật trữ tình "tôi" chỉ sung sướng "một nửa" và vội vàng "một nửa"? (Vội vàng, Xuân Diệu). Câu trả lời đúng nhất là:

a)

vì đời người vốn ngắn ngủi.

b)

vì mùa xuân, tuổi trẻ không còn mãi.

c)

vì tất cả những gì tươi đẹp, kì thú sẽ mau chóng tàn phai.

d)

vì niềm vui và cơ hội tận hưởng niềm vui quá hữu hạn.

86.

Phần lớn sáng tác của Kim Lân viết theo thể loại nào?

a)

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

Hồi sự

87.

Mạch truyện của “Vợ nhặt” được dẫn dắt như thế nào?

a)

Mạch truyện được dẫn dắt từ bữa cơm thảm hại đón cô dâu trong ngày đói.

b)

Mạch truyện được dẫn dắt từ cơn đói cồn cào của nhân vật Thị bắt gặp Tràng, sự việc bắt đầu từ đó đã dẫn đến mọi mạch nối cao trào, thắt nút ở trong truyện.

c)

Mạch truyện được dẫn dắt hợp lí, các cảnh trong truyện đều xuất phát từ tình huống anh Tràng lấy được vợ giữa ngày đói khủng khiếp.

d)

   Mạch truyện tuôn trào theo dòng cảm xúc của niềm khát khao hạnh phúc dâng trào trong tâm hồn Tràng.

88.

Dòng nào dưới đây nêu không đúng lí do chủ yếu khiến bữa ăn chỉ chỉ có cháo, rau và muối nhưng "cả nhà đều ăn rất ngon"?

a)

   Vì ai cũng cảm nhận được không khí đầm ấm hoà hợp của gia đình trong bữa ăn.

b)

   Vì lúc đói ăn gì cũng cảm thấy ngon.

c)

Vì chưa bao giờ cả ba người lại được quay quần, hoà hợp trong bữa ăn như thế

d)

   Vì bữa ăn rau, cháo thanh đạm, vẫn có vị ngon lành riêng của nó.

89.

 Ở phần đầu bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì?

a)

Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức

b)

Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả

c)

Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời

d)

Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời