wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Total questions: 85

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

2.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

3.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

5.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

6.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

7.

Hiệu ứng động chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

8.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có những chí yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

đông bắc.

9.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

10.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

11.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

12.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

13.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ở trung.

d)

ven biển.

14.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

15.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất bador dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

16.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm ẩm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

17.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

rừng nhiệt đới khô rụng lá theo mùa

c)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh

18.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ón đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

19.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

20.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

21.

Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Nam.

b)

gió Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa Đông Bắc.

22.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, đất rất mỡ.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

23.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

24.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

25.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí

a)

áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp thấp chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

áp thấp Bắc Ấn Độ Dương.

26.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

27.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

28.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

29.

Sự phân hóa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

30.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

áp thấp nhiệt đới.

31.

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

a)

hiện tượng xâm thực.

b)

hình thành địa hình caxctơ.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

32.

Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô chủ yếu do tác động của?

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Gió mùa Đông Nam.

d)

Gió thổi từ Xibia về.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

34.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do?

a)

Nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

Chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

Ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

Giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

35.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

Thực vật bốn mùa đều đa dạng.

c)

Trong năm có mùa mưa và mùa khô.

d)

Nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.

36.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do?

a)

Góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

Góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

Góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn.

d)

Góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

37.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng thổi chủ yếu là?

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

38.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí?

a)

Cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Lạnh phương Bắc.

39.

Mưa phùn vùng vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào?

a)

Nửa đầu mùa đông.

b)

Nửa sau mùa đông.

c)

Nửa sau mùa xuân.

d)

Nửa đầu mùa hạ.

40.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là?

a)

Tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

Tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

Địa hình cát xê, rửa trôi.

d)

Tạo thành dạng địa hình mới.

41.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu?

a)

Cận nhiệt lục địa.

b)

Nhiệt đới ẩm.

c)

Ôn đới hải dương.

d)

Cận cực lục địa.

42.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam từ biển thổi.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Ben gan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

43.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do?

a)

Gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

Ảnh hưởng của gió mùa hạ đến sớm.

44.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

45.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở?

a)

Cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

Lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

46.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ?

a)

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Khối khí lạnh phương Bắc.

d)

Khối khí cận chí tuyến bán cầu Bắc.

47.

Nguyên nhân chính khiến nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm là do gì?

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao do gió gây mưa.

48.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

49.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là gì?

a)

tạo dòng chảy mạnh.

b)

có nhiều phù lưu lớn.

c)

tổng lượng cát bùn lớn.

d)

tốc độ bào mòn rất nhỏ.

50.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

51.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về hoạt động và tác động của Tín phong Bắc bán cầu ở nước ta?

a)

Tạo mưa phùn ẩm ướt ở cuối đông.

b)

tạo mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ.

c)

Gây thời tiết hanh khô ở miền Bắc.

d)

Hoạt động quanh năm ở nước ta.

52.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta phát triển mạnh nền nông nghiệp nào?

a)

Nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

Nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Nông nghiệp ôn đới.

d)

Nông nghiệp cận nhiệt.

53.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do yếu tố nào?

a)

Thời gian giữa hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.

b)

Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.

c)

Miền Nam có vị trí địa lý gần khu vực xích đạo hơn.

d)

Hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.

54.

Nam Bộ có mùa mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của yếu tố nào?

a)

Gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

b)

Bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

c)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

55.

Thảm thực vật của Việt Nam đa dạng về kiểu sinh thái chủ yếu là

a)

Địa hình đa dạng, đối núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa phức tạp.

c)

Sự phong phú của các nhóm đất và các loại đất.

d)

Vị trí là nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

56.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết ẩm ướt, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.

c)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.

57.

Cho thông tin sau: Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.

a)

Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.

c)

Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta có sự phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yếu do tác động của vị trí địa lí.

58.

Cho thông tin sau: Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.

a)

Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

c)

Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện.

d)

Nông nghiệp không phải là ngành kinh tế quan trọng của nước ta.

59.

Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, hệ quả của một lượng nước mưa lớn (bình quân năm khoảng 1 900 mm) cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp từ bắc chí nam và đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven biển Đông.

a)

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn.

b)

Sông ngòi nước ta chủ yếu nhỏ, hướng tây bắc – đông nam, phần lớn đổ ra biển Đông.

c)

Sông ngòi nước ta có khả năng chịu lũ lớn chủ yếu do xâm thực mạnh ở đồi núi.

d)

Phần lớn sông ngòi ngắn, dốc do tác động của sự phân bậc địa hình vùng đồi núi.

60.

Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn. Điều đó sẽ dẫn đến hệ quả là:

a)

Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.

b)

Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn, nước từ ngoài lãnh thổ.

c)

Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.

d)

Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, lưu vực, lượng mưa, thực vật.

61.

Tổng lượng phù sa của sông ngòi tới 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 60%. Độ đục bình quân nhiều năm của sông ngòi là 223g/m3, còn ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm mạnh, chỉ đạt trên dưới 70g/m3.

a)

Sông ngòi nước ta giàu phù sa nhưng có sự phân hóa khác nhau giữa các hệ thống sông.

b)

Các dòng sông lớn đồng thời cũng là những dòng sông vận chuyển nhiều phù sa nhất.

c)

Tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

d)

Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn nên vận chuyển được nhiều phù sa hơn sông Mê Công.

62.

Số giờ nắng ở Hà Nội năm 2018 là bao nhiêu?

a)

1274,2 giờ

b)

1497,5 giờ

c)

1063,6 giờ

d)

1200 giờ

63.

        Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh, ẩm.

b)

b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

64.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

giống nhau về mùa mưa.

b)

đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

. giống nhau về mùa khô

d)

. đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh

65.

Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều

b)

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

66.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn

d)

địa hình cao hơn

67.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

68.

Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là

a)

sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.

b)

sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

d)

nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa

69.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú

70.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

. phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp

d)

. đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

71.

Trong mùa gió Đông Bắc chế độ mưa giữa các vùng của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hoàng Sa, Trường Sa có mưa rất ít vào các tháng cuối năm.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tín phong từ Bắc Ấn Dương đến, vị trí địa lí.

c)

. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

d)

. hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình.

72.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tín phong từ Bắc Ấn Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình

73.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do

a)

. thời gian giữa hai lầm Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.

b)

hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.

c)

. miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.

d)

. hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.

74.

Nam Bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của

a)

. gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben gan và bão. 

b)

dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.

c)

. Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

75.

: Sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu do

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng bị suy giảm, địa hình bị cắt xẻ mạnh.

b)

. đồi núi rộng khắp, lượng mưa lớn, sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.

c)

nhiệt ẩm cao, mưa tập trung trên sườn núi dốc, nguồn nước đa dạng.

d)

vỏ phong hóa bở rời, lượng mưa lớn theo mùa, thảm thực vật hạn chế.

76.

Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do

a)

nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.

b)

gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển.

d)

dải hội tụ nhiệt đới, bão, frông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.

77.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

b)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

c)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

d)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ

78.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

. gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

79.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

80.

Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha – Kẻ Bàng và là một hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào.

a)

a) Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.

b)

b) Phong hóa vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.

c)

c) Hang động thường xuất hiện ở những nơi đá khó hòa tan.

d)

tan.

     d) Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.

81.

Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 – 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 – 2m.

a)

a) Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 – 4 000mm

b)

b) Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió lượng mưa rất lớn,trên 4 500 mm.

c)

c) Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

     d) Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.

82.

Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là – 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.

a)

a) Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi – bia.

b)

b) Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh ,khô.

c)

c) Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.

d)

d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.

83.

Hai đường chí tuyến bắc và nam đã phân chia khí hậu thế giới ra làm hai khu vực cơ bản. Khu vực giữa hai đường chí tuyến gọi là nội chí tuyến, bao gồm khí hậu á chí tuyến, khí hậu á xích đạo và khí hậu xích đạo, với nền nhiệt độ cao, lượng bức xạ của Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần trong sự di chuyển biểu kiến bắc – nam

a)

Tọa độ địa lí qui định vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt trung bình năm cao trên 200C.

c)

Tất cả các địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh cùng nhau.

d)

Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.

84.

Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu – đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xibia và thổi theo hướng đông bắc.

a)

Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.

b)

) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u

c)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ.

d)

Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa – khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.

85.

Không khí cực đới (Pc) thường tràn xuống Việt Nam theo hai đường, một đường từ lục địa đi thẳng xuống qua lãnh thổ Trung Quốc, một đường dịch quá về phía đông qua biển Nhật Bản, Hoàng Hải, Đông Hải. Trên chặng đường dài hàng nghìn cây số ấy, không khí cực đới tất yếu phải biến tính, nóng lên đến 20C về mùa đông và 0,50C về mùa hạ cho mỗi vĩ tuyến, đồng thời cũng tăng ẩm. Thành thử khi đến Việt Nam, tùy đường di chuyển mà gọi là khối khí cực đới biến tính qua đất liền ( NPc đất ) hay khối khí cực đới biến tính qua biển (NPc biển ).

a)

) Bản chất gió mùa mùa  đông ở nước ta là khối khí cực lục địa.

b)

) Trong suốt mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển vào nước ta đều mang tính chất lạnh và khô.