wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNGK1

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc sống hằng ngày của con người càng tiện nghi, an toàn nhờ các thiết bị điện thể hiện vai trò của kĩ thuật điện trong?

a)

Đời sống sinh hoạt.

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

c)

Khoa học môi trường.

d)

Xây dựng công trình giao thông.

2.

Phát triển nguồn năng lượng điện tái tạo là triển vọng của kĩ thuật điện thể hiện trong?

a)

Phát triển sản xuất điện năng.

b)

Đời sống sinh hoạt cộng đồng.

c)

Phát triển vật liệu mới.

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng.

3.

Vị trí, vai trò kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống?

a)

Đặc biệt quan trọng, là đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ phát triển.

b)

Chế tạo thiết bị điện từ các vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

Vị trí quan trọng trong các thiết bị tự động.

d)

Vị trí quan trọng trong chế tạo máy móc thiết bị.

4.

Sản xuất điện là

a)

Tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

b)

Truyền tải và phân phối điện.

c)

Là nghiên cứu, thiết kế chế tạo sự dụng các thiết bị điện.

d)

Liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng công nghệ điện, điện tử vào sản xuất điện.

5.

Kĩ thuật điện đóng vai trò trung tâm của các hệ thống điều khiển giúp tối ưu và tự động hoá là ở các nơi?

a)

Điện trong sản xuất.

b)

Điện trong đời sống.

c)

Điện trong nông cao năng suất.

d)

Sản xuất điện.

6.

Xu thế phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện trong tương lai là?

a)

Công nghệ xe điện và công nghệ pin tích năng.

b)

Các mạch điện tử, điều khiển bằng máy tính nhưng làm cho chúng ngày càng thông minh.

c)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

d)

Phát triển lưới điện thông minh.

7.

Tại sao điện năng được coi là nguồn năng lượng quan trọng trong cuộc sống hằng ngày?

a)

Vì cung cấp điện cho thiết bị điện, nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng.

b)

Vì điện năng làm nền tảng cho sự phát triển hệ sinh thái máy móc thông minh, phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

Vì điện năng đẩy mạnh kết nối các thiết bị điện, nguồn năng lượng cho các thiết bị điện trong gia đình.

d)

Vì điện năng giúp nâng cao chất lượng cộng đồng, vui chơi, giải trí, hệ thống điều khiển giao thông.

8.

Làm thế nào để công ti, chi nhánh điện lực biết được số điện tiêu thụ hàng tháng của gia đình em?

a)

Theo dõi trên hệ thống ứng dụng công nghệ số.

b)

Theo dõi trên đồng hồ.

9.

Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất điện năng là?

a)

nâng cao chất lượng nguồn điện, giảm tổn thất điện.

b)

phát triển nguồn điện tái tạo.

c)

phát triển lưới điện thông minh

d)

nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu mới.

10.

Lưới điện thông minh là

a)

xu thế tất yếu trong triển vọng phát triển của kĩ thuật điện.

b)

xu thế của dùng điện tương lai.

c)

giảm thiểu nhân công trong ngành điện.

d)

sử dụng các công nghệ thông minh hỗ trợ cho lưới điện thông minh.

11.

Quá trình tạo ra thiết bị điện từ hồ sơ thiết kế điện là ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện.

b)

sản xuất chế tạo thiết bị điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Vận hành điện.

12.

Công việc của một kĩ sư thiết kế điện là

a)

thiết kế sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả có liên quan

b)

chọn các thiết bị điện và các vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

thi công, lắp đặt thiết bị điện từ các thiết bị rời rạc theo sơ đồ thiết kế

d)

sửa chữa thiết bị điện khi phát hiện có hỏng hóc hoặc sự cố trong hệ thống điện.

13.

Việc chẩn đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện.

b)

Chế tạo thiết bị điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện.

14.

Ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện là

a)

thiết kế, chế tạo cơ khí.

b)

thiết kế, xây dựng công trình dân dụng.

c)

thiết kế, chế tạo thiết bị điện.

d)

thiết kế, thi công nội thất.

15.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện.

b)

Thiết kế điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Sản xuất thiết bị điện.

16.

Công việc kiểm tra tìm nguyên nhân và sửa chữa hoặc thay thế thiết bị điện bị hỏng hóc cần được thực hiện bởi các kĩ sư điện, thợ điện thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Sửa chữa điện.

b)

Lắp đặt điện.

c)

Sản xuất thiết bị điện.

d)

Thiết kế điện.

17.

Nêu các đặc điểm của ngành nghề thiết kế điện?

a)

Nghiên cứu ứng dụng các kiến thức toán, vật lí, kĩ thuật điện, lựa chọn vật liệu… cho các hệ thống điện.

b)

Thiết kế, chế tạo các máy móc thiết bị, lựa chọn vật liệu cho các máy móc, động cơ xe.

c)

Nghiên cứu các quy luật trong tự nhiên, đưa ra giải pháp thiết kế sản phẩm.

d)

Tạo ra các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và đời sống.

18.

Ngành kĩ thuật điện gồm?

a)

Sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện.

b)

Thiết kế, chế tạo các máy móc thiết bị điện.

c)

Vận hành các thiết bị điện.

d)

Tạo ra các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.

19.

Ngành sản xuất chế tạo thiết bị điện yêu cầu năng lực?

a)

Kiến thức về kĩ thuật điện, hệ thống điện và thiết bị điện.

b)

Tính toán, vận hành máy móc, thành thạo ngoại ngữ.

c)

Vận hành, chế tạo các thiết bị điện.

d)

Bảo dưỡng sửa chữa máy móc về điện.

20.

Có mấy ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện được giới thiệu trong chương trình?

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

21.

Bảo dưỡng và sửa chữa điện yêu cầu trình độ

a)

Đại học đối với vị trí kĩ sư.

b)

Không cần tốt nghiệp đại học đối với vị trí kĩ sư.

c)

Có kiến thức chuyên môn về máy móc thiết bị.

d)

Trình độ sơ cấp đối với vị trí thợ điện.

22.

Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Phần lớn các máy móc trong sản xuất và đồ dùng trong gia đình đều sử dụng năng lượng điện. Nhận định nào sau đây về kĩ thuật điện là đúng?

a)

Kĩ thuật điện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị điện phục vụ cho sản xuất và đời sống.

b)

Kĩ thuật điện cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, đồ dùng điện trong sản xuất và đời sống.

c)

Để hạn chế tổn hao điện năng do phải truyền đi xa, kĩ thuật điện cần phát triển thuỷ điện đều khắp các vùng trong cả nước.

d)

Để bảo vệ môi trường, kĩ thuật điện cần nghiên cứu phát triển điện gió, điện mặt trời và điện hạt nhân.

23.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

24.

Nối hình sao:

a)

Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O

c)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O

d)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha

25.

Nối tam giác:

a)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Chính là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ

c)

Ba điểm cuối ba pha nối với nhau

d)

Ba điểm đầu ba pha nối với nhau

26.

Nguồn điện ba pha được nối

a)

Nối hình sao

b)

Nối hình tam giác

c)

Nối hình sao có dây trung tính

d)

Nối hình sao, hình sao có dây trung tính và tam giác

27.

Máy phát điện xoay chiều ba pha có mấy loại dây quấn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Máy phát điện xoay chiều ba pha có loại dây quấn nào sau đây?

a)

AX

b)

BY

c)

CZ

d)

AX, BY, CZ

29.

AX là kí hiệu của dây quấn nào trong máy phát điện xoay chiều ba pha?

a)

Dây quấn pha A

b)

Dây quấn pha B

c)

Dây quấn pha C

d)

Dây quấn của 1 trong ba pha A, B, C

30.

BY là kí hiệu của dây quấn nào trong máy phát điện xoay chiều ba pha?

a)

Dây quấn pha A

b)

Dây quấn pha B

c)

Dây quấn pha C

d)

Dây quấn của 1 trong ba pha A, B, C

31.

CX là kí hiệu của dây quấn nào trong máy phát điện xoay chiều ba pha?

a)

Dây quấn pha A

b)

Dây quấn pha B

c)

Dây quấn pha C

d)

Dây quấn của 1 trong ba pha A, B, C

32.

Dòng điện xoay chiều một pha là gì?

a)

Dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình sin

b)

Dòng điện có đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ

c)

Dòng điện có đồ thị là đường thẳng song song với trục tung

d)

Dòng điện có đồ thị là đường thẳng song song với trục hoành

33.

Biểu thức của dòng điện xoay chiều một pha là gì?

a)

i=Imsin(ωt+Ψ)i = I_m \sin(\omega t + \Psi)

b)

i=Imcos(ωt+Ψ)i = I_m \cos(\omega t + \Psi)

c)

i=Imtan(ωt+Ψ)i = I_m \tan(\omega t + \Psi)

d)

i=Imcot(ωt+Ψ)i = I_m \cot(\omega t + \Psi)

34.

Mạch điện ba pha được gọi là đối xứng khi nào?

a)

Nguồn đối xứng và tải đối xứng

b)

Nguồn đối xứng và dây nối hình sao

c)

Tải đối xứng và dây nối hình sao

d)

Nguồn đối xứng hoặc tải đối xứng

35.

Nguồn được gọi là đối xứng khi nào?

a)

Nguồn có biên độ đối nhau và tần số bằng nhau

b)

Nguồn có biên độ và tần số bằng nhau, pha lệch nhau 2π/32\pi/3 rad

c)

Nguồn có biên độ và tần số bằng nhau, pha lệch nhau π/2\pi/2 rad

d)

Nguồn có biên độ bằng nhau và tần số khác nhau

36.

Tải được gọi là đối xứng khi nào?

a)

ZA=ZBZ_A = Z_B

b)

ZA=ZCZ_A = Z_C

c)

ZB=ZCZ_B = Z_C

d)

ZA=ZB=ZCZ_A = Z_B = Z_C

37.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng thiết bị nào?

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Động cơ điện xoay chiều một pha

d)

Động cơ điện xoay chiều ba pha

38.

Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều ba pha gồm những bộ phận nào?

a)

Cuộn dây và lõi thép

b)

Rotor và Stator

c)

Cam chẩm điện và dây quấn

d)

Nguồn và tải ba pha

39.

Sơ đồ dạng sóng ba đường sin e_a, e_b, e_c lệch pha đều nhau theo trục ωt\omega t cho biết điều gì?

a)

Sức điện động tức thời một pha

b)

Sức điện động tức thời ba pha

c)

Cường độ dòng điện một pha

d)

Cường độ dòng điện ba pha

40.

Sơ đồ dạng sóng một đường sin e_A theo trục ωt\omega t cho biết điều gì?

a)

Sức điện động tức thời một pha

b)

Sức điện động tức thời ba pha

c)

Cường độ dòng điện một pha

d)

Cường độ dòng điện ba pha

41.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng thiết bị nào?

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

d)

Ac quy

42.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì quan hệ nào đúng?

a)

Id=3IpI_d = \sqrt{3}\, I_p

b)

Id=IpI_d = I_p

c)

Ud=UpU_d = U_p

d)

Id=3IdI_d = \sqrt{3}\, I_d

43.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì quan hệ nào đúng?

a)

Id=IpI_d = I_p

b)

Ip=3IdI_p = \sqrt{3}\, I_d

c)

Ud=UpU_d = U_p

d)

Ud=3UpU_d = \sqrt{3}\, U_p

44.

Quan hệ giữa đại lượng dây và pha khi nối hình sao là gì?

a)

Id=3Ip; Ud=UpI_d = 3 I_p ;\ U_d = U_p

b)

Id=Ip; Ud=3UpI_d = I_p ;\ U_d = 3 U_p

c)

Id=3Ip; Ud=UpI_d = \sqrt{3} I_p ;\ U_d = U_p

d)

Id=Ip; Ud=3UpI_d = I_p ;\ U_d = \sqrt{3} U_p

45.

Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình sao?

a)

Ba đầu giống tên (ví dụ ba đầu N) nối chung tạo điểm trung tính, ba đầu còn lại là ba dây pha

b)

Ba đầu bất kỳ nối chung tạo điểm trung tính, hai đầu còn lại nối với một dây pha

c)

Mỗi pha nối với hai dây khác nhau tạo tam giác, không có điểm trung tính

d)

Ba đầu pha nối nối tiếp thành một dây duy nhất, hai đầu kia nối đất

46.

Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình sao có dây trung tính? Dựa vào bốn sơ đồ A, B, C, D được cho.

a)

Sơ đồ A

b)

Sơ đồ B

c)

Sơ đồ C

d)

Sơ đồ D

47.

Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình tam giác? Dựa vào bốn sơ đồ A, B, C, D được cho.

a)

Sơ đồ A

b)

Sơ đồ B

c)

Sơ đồ C

d)

Sơ đồ D

48.

Đâu là cách nối tải điện ba pha hình sao? Dựa vào bốn sơ đồ A, B, C, D được cho.

a)

Sơ đồ A

b)

Sơ đồ B

c)

Sơ đồ C

d)

Sơ đồ D

49.

Quan sát hình, cho biết tải ba pha được nối theo cách nào?

a)

Nối hình sao

b)

Nối hình tam giác

c)

Nối hình sao có dây trung tính

d)

Không xác định

50.

Sơ đồ mạch điện ba pha dưới đây được nối theo cách nào?

a)

Nối hình sao

b)

Nối hình tam giác

c)

Nối hình sao có dây trung tính

d)

Không xác định

51.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R=10ΩR = 10\Omega , nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud=380VU_d = 380\text{V} . Tính điện áp pha UpU_p .

a)

Up=380VU_p = 380\text{V}

b)

Up=658,2VU_p = 658{,}2\text{V}

c)

Up=219,4VU_p = 219{,}4\text{V}

d)

Up=220VU_p = 220\text{V}

52.

Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi dây quấn pha là Up=220VU_p = 220\text{V} . Tính điện áp dây UdU_d nếu biết nối hình sao.

a)

Ud=220VU_d = 220\text{V}

b)

Ud=433,01VU_d = 433{,}01\text{V}

c)

Ud=127,02VU_d = 127{,}02\text{V}

d)

Ud=658,2VU_d = 658{,}2\text{V}

53.

Quan sát sơ đồ mạch điện ba pha sau đây và cho biết mạch điện ba pha được nối theo kiểu gì?

a)

Nguồn nối hình sao (Y), tải hình tam giác (Δ)

b)

Nối hình sao (Y) không dây trung tính

c)

Nối hình sao (Y) có dây trung tính OO’

d)

Nối hình tam giác (Δ)

54.

Quan sát sơ đồ mạch điện ba pha sau đây và cho biết mạch điện ba pha được nối theo kiểu gì?

a)

Nguồn nối hình sao (Y), tải hình tam giác (Δ)

b)

Nối hình sao (Y) không dây trung tính

c)

Nối hình sao (Y) có dây trung tính OO’

d)

Nối hình tam giác (Δ)

55.

Quan sát sơ đồ mạch điện ba pha sau đây và cho biết mạch điện ba pha được nối theo kiểu gì?

a)

Nguồn nối hình sao (Y), tải hình tam giác (Δ)

b)

Nối hình sao (Y) không dây trung tính

c)

Nối hình sao (Y) có dây trung tính OO’

d)

Nối hình tam giác (Δ)

56.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về mạch điện xoay chiều ba pha

a)

Mạch điện ba pha gồm nguồn điện ba pha, đường dây truyền tải ba pha, tải điện ba pha

b)

Nguồn điện và tải điện ba pha có thể nối hình sao, hình chữ thập và hình tam giác

c)

Khi nối nguồn điện ba pha theo kiểu hình tam giác, điểm cuối cuộn dây của các pha X, Y và Z được nối với nhau tại O gọi là điểm trung tính của nguồn

d)

Khi nối nguồn điện ba pha theo kiểu hình tam giác, điểm cuối của cuộn dây pha này được nối với điểm đầu của cuộn dây pha kia: X nối với B, Y nối với C và Z nối với A

57.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cách nối nguồn ba pha với tải điện ba pha

a)

Có hai cách nối nguồn ba pha với tải điện ba pha: Nối Y – Δ và Δ – Y

b)

Mạch ba pha ba dây: chỉ có ba dây A – A, B – B, C – C. Các dây này gọi là dây pha

c)

Mạch điện xoay chiều ba pha đối xứng khi nguồn đối xứng, đường dây đối xứng và tải điện đối xứng

d)

Mạch ba pha bốn dây gồm có ba dây pha A – A, B – B, C – C và một dây Y – Y gọi là dây trung tính

58.

Cho nguồn điện xoay chiều ba pha có điện áp dây/pha là 380/220V, có tải là một máy bơm nước ba pha 2,2 kW - 380V. Xác định cách nối của thiết bị với nguồn điện để hoạt động bình thường trong mạch ba pha đối xứng và các thông số dây và pha của mạch điện.

a)

Máy bơm nước được nối hình tam giác, có Up=380 VU_p = 380\ \text{V}

b)

Dòng điện chạy qua máy bơm nước Ip=2200380A, Id=32200380AI_p = \frac{2200}{380}\,\text{A},\ I_d = \sqrt{3}\,\frac{2200}{380}\,\text{A}

c)

Máy bơm nước được nối hình sao, có Up=220 VU_p = 220\ \text{V}

d)

Dòng điện chạy qua máy bơm nước Id=2200380AI_d = \frac{2200}{380}\,\text{A}

59.

Hệ thống điện quốc gia có mấy thành phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Hệ thống điện quốc gia có thành phần nào sau đây

a)

Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện

b)

Các lưới điện, các thiết bị điện, các hộ tiêu thụ điện

c)

Các hộ tiêu thụ điện, các lưới điện, các thiết bị điện

d)

Nguồn điện, các lưới điện, các hộ tiêu thụ điện

61.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện mấy quá trình

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Tải tiêu thụ là

a)

Tập hợp các thiết bị và phần mềm để giám sát và điều khiển lưới điện

b)

Các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Thiết bị điều phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện

d)

Các nhà máy điện có công suất phát điện khác nhau, phương pháp sản xuất điện khác nhau như thủy điện, nhiệt điện,... đấu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp

63.

Nguồn điện là

a)

Tập hợp các thiết bị và phần mềm để giám sát và điều khiển lưới điện

b)

Các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Thiết bị điều phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện

d)

Các nhà máy điện có công suất phát điện khác nhau, phương pháp sản xuất điện khác nhau như thủy điện, nhiệt điện,... đấu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp

64.

Hệ thống giám sát và điều khiển là

a)

Tập hợp các thiết bị và phần mềm để giám sát và điều khiển lưới điện

b)

Các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Thiết bị điều phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện

d)

Các nhà máy điện có công suất phát điện khác nhau, phương pháp sản xuất điện khác nhau như thủy điện, nhiệt điện,... đấu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp

65.

Trạm biến áp là

a)

Tập hợp các thiết bị và phần mềm để giám sát và điều khiển lưới điện

b)

Các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

c)

Thiết bị điều phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện

d)

Các nhà máy điện có công suất phát điện khác nhau, phương pháp sản xuất điện khác nhau như thủy điện, nhiệt điện,... đấu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp

66.

Lưới điện quốc gia có mấy thành phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Lưới điện quốc gia có thành phần nào sau đây

a)

Các đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện

b)

Các trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển

c)

Các đường dây truyền tải và phân phối, các hộ tiêu thụ điện

d)

Các đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển

68.

Có mấy loại đường dây dẫn điện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Có loại đường dây dẫn điện nào?

a)

Cáp điện trên không

b)

Cáp ngầm

c)

Cáp điện trên không và cáp ngầm

d)

Cáp điện dưới biển

70.

Vai trò của nguồn điện:

a)

Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Truyền tải và phân phối điện trong phạm vi toàn quốc

c)

Kết nối điện năng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

d)

Biến điện năng thành dạng năng lượng khác

71.

Vai trò của lưới điện:

a)

Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

c)

Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao

d)

Biến điện năng thành dạng năng lượng khác

72.

Vai trò của trạm biến áp:

a)

Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

c)

Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao

d)

Biến điện năng thành dạng năng lượng khác

73.

Chức năng của đường dây truyền tải và phân phối

a)

Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối nguồn điện, các trạm biến áp và tải tiêu thụ

c)

Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao

d)

Biến điện năng thành dạng năng lượng khác

74.

Hạ áp là

a)

Cấp điện áp đến 1kV

b)

Cấp điện áp từ 1kV đến 35kV

c)

Cấp điện áp từ trên 35kV đến 220kV

d)

Cấp điện áp trên 220kV

75.

Trung áp là

a)

Cấp điện áp đến 1kV

b)

Cấp điện áp từ 1kV đến 35kV

c)

Cấp điện áp từ trên 35kV đến 220kV

d)

Cấp điện áp trên 220kV

76.

Cao áp là

a)

Cấp điện áp đến 1kV

b)

Cấp điện áp từ 1kV đến 35kV

c)

Cấp điện áp từ trên 35kV đến 220kV

d)

Cấp điện áp trên 220kV

77.

Lưới điện truyền tải có cấp điện áp là bao nhiêu?

a)

Trên 110kV

b)

Từ 110kV trở xuống

c)

Trên 220kV

d)

Từ 220kV trở xuống

78.

Lưới điện phân phối có cấp điện áp là bao nhiêu?

a)

Trên 110kV

b)

Từ 110kV trở xuống

c)

Trên 220kV

d)

Từ 220kV trở xuống

79.

Hệ thống điện quốc gia là hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

d)

Toàn quốc

80.

Các nhà máy sản xuất điện thường phân bố ở

a)

Vùng nông thôn

b)

Khu tập trung đông dân cư

c)

Ở các thành phố lớn

d)

Khu không tập trung dân cư và đô thị

81.

Lưới truyền tải có cấp điện áp. Dựa trên sơ đồ hệ thống điện với các cấp biến áp 22/220 kV, 220/110 kV, 10,5/110 kV, 110/22 kV và 22/0,4 kV, chọn cấp điện áp đặc trưng của lưới truyền tải.

a)

220 kV

b)

110 kV

c)

22 kV

d)

0,4 kV

82.

Cho biết các cấp của lưới điện phân phối theo sơ đồ: nhánh phân phối hạ áp từ thanh cái chính qua 110/22 kV và 22/0,4 kV đến tải.

a)

220 kV, 110 kV, 22 kV

b)

220 kV, 110 kV

c)

10,5 kV, 110 kV, 22 kV

d)

110 kV, 22 kV, 0,4 kV

83.

Trạm tăng áp có trong sơ đồ. Xác định các cấp điện áp tăng lên dựa vào các máy biến áp thể hiện trong sơ đồ hệ thống điện.

a)

Từ 22 kV lên 220 kV và từ 22 kV lên 110 kV

b)

Từ 0,4 kV lên 22 kV và từ 22 kV lên 110 kV

c)

Từ 0,4 kV lên 110 kV và từ 22 kV lên 110 kV

d)

Từ 0,4 kV lên 22 kV và từ 22 kV lên 110 kV

84.

Trạm giảm áp có trong sơ đồ. Chọn tập hợp các máy biến áp làm giảm điện áp theo cấu hình hiển thị.

a)

22/220 kV; 220/110 kV; 110/22 kV

b)

220/110 kV; 110/22 kV; 22/0,4 kV

c)

220/110 kV; 22/110 kV; 10,5/110 kV

d)

220/110 kV; 22/110 kV; 10,5/110 kV

85.

Tải tiêu thụ được nối với mạng điện theo sơ đồ: từ nhánh phân phối qua trạm 22/0,4 kV xuống phụ tải. Chọn cấp điện áp tại điểm nối của tải.

a)

0,4 kV

b)

22 kV

c)

110 kV

d)

220 kV

86.

Hệ thống điện nước ta được chia thành ba hệ thống điện độc lập trong khoảng thời gian nào?

a)

Sau năm 1994

b)

Trước năm 1994

c)

Hiện nay

d)

Không xác định

87.

Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500 kV xuất hiện với chiều dài khoảng bao nhiêu?

a)

1487 km

b)

1478 km

c)

1487 m

d)

1478 m

88.

Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500 kV xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Trước năm 1994

b)

Tháng 5/1994

c)

Ngay từ khi đất nước ta sản xuất ra điện

d)

Chưa xuất hiện

89.

Hệ thống điện quốc gia có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng của quốc gia. Hệ thống gồm có nguồn điện, lưới điện và tải điện (tải tiêu thụ). Mỗi thành phần có vai trò khác nhau như sau. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Nguồn điện có vai trò sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau. b) Lưới điện có vai trò biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau phục vụ sản xuất và đời sống. c) Lưới điện có vai trò truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến tải điện (tải tiêu thụ). d) Tải điện có vai trò nhận điện năng từ lưới điện truyền tải để cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện.

a)

Nguồn điện có vai trò sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.

b)

Lưới điện có vai trò biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau phục vụ sản xuất và đời sống.

c)

Lưới điện có vai trò truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến tải điện (tải tiêu thụ).

d)

Tải điện có vai trò nhận điện năng từ lưới điện truyền tải để cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện.

90.

Lưới điện của hệ thống điện quốc gia gồm các đường dây truyền tải điện và các trạm điện. Vai trò của lưới điện là gì? Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Lưới điện giúp truyền tải điện năng từ các tải điện đến các nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia. b) Lưới điện truyền tải, với điện áp 220 kV và 500 kV, có vai trò quan trọng trong liên kết các nhà máy điện thành một hệ thống nguồn thống nhất, điều phối công suất cho hệ thống theo nhu cầu của tải. c) Lưới điện phân phối nhận điện năng từ lưới điện truyền tải, chuyển đổi điện áp ra từ 110 kV xuống 0,4 kV (110 kV, 35 kV, 22 kV, 6 kV và 0,4 kV) để cấp điện trực tiếp cho hệ thống tải. d) Lưới điện biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống.

a)

Lưới điện giúp truyền tải điện năng từ các tải điện đến các nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia.

b)

Lưới điện truyền tải, với điện áp 220 kV và 500 kV, có vai trò quan trọng trong liên kết các nhà máy điện thành một hệ thống nguồn thống nhất, điều phối công suất cho hệ thống theo nhu cầu của tải.

c)

Lưới điện phân phối nhận điện năng từ lưới điện truyền tải, chuyển đổi điện áp ra từ 110 kV xuống 0,4 kV để cấp điện trực tiếp cho hệ thống tải.

d)

Lưới điện biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống.

91.

Một nhóm học sinh thảo luận về Hệ thống điện quốc gia để làm báo cáo theo yêu cầu của giáo viên. Sau đây là một số ý kiến của các bạn về lưới điện quốc gia trước và sau năm 1994. Chọn tất cả ý kiến đúng: a) Trước năm 1994, nước ta có ba hệ thống điện khu vực độc lập: miền Bắc, miền Trung, miền Nam. b) Hệ thống điện Việt Nam trở thành hệ thống điện quốc gia vào năm 1994. c) Từ tháng 5 năm 1995 là sự xuất hiện của đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam với cấp điện áp lên tới 500 kV. d) Hiện nay đường dây truyền tải Bắc – Nam đạt được cấp điện áp lớn nhất là 800 kV.

a)

Trước năm 1994, nước ta có ba hệ thống điện khu vực độc lập: miền Bắc, miền Trung, miền Nam.

b)

Hệ thống điện Việt Nam trở thành hệ thống điện quốc gia vào năm 1994.

c)

Từ tháng 5 năm 1995 là sự xuất hiện của đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam với cấp điện áp lên tới 500 kV.

d)

Hiện nay đường dây truyền tải Bắc – Nam đạt được cấp điện áp lớn nhất là 800 kV.

92.

Trong chuyến tham quan hệ thống điện năng lượng mặt trời, giáo viên phụ trách đưa ra thử thách cho các đội tìm ra các nhà máy điện lớn nhất Việt Nam tính đến năm 2024. Sau đây là các ý kiến đội đưa ra. Chọn tất cả ý kiến đúng: a) Nhà máy thủy điện Hòa Bình là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam với công suất 1929 MW. b) Nhà máy điện rác Sóc Sơn – Hà Nội là nhà máy điện rác lớn nhất Việt Nam với công suất 90 MW. c) Nhà máy điện mặt trời Dầu Tiếng 1-2-3 là nhà máy điện mặt trời lớn nhất Việt Nam với công suất lên tới 600 MW. d) Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc Liêu là nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam với công suất lên tới 300 MW.

a)

Nhà máy thủy điện Hòa Bình là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam với công suất 1929 MW.

b)

Nhà máy điện rác Sóc Sơn – Hà Nội là nhà máy điện rác lớn nhất Việt Nam với công suất 90 MW.

c)

Nhà máy điện mặt trời Dầu Tiếng 1-2-3 là nhà máy điện mặt trời lớn nhất Việt Nam với công suất lên tới 600 MW.

d)

Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc Liêu là nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam với công suất lên tới 300 MW.

93.

Cho sơ đồ hệ thống điện như hình vẽ. Chọn tất cả phát biểu đúng về sơ đồ: a) Hệ thống điện gồm hai nhà máy cung cấp điện với cấp điện áp lần lượt là 22 kV và 10,5 kV. b) Hệ thống điện sử dụng ba trạm biến áp tăng áp và một trạm biến áp hạ áp. c) Trạm biến áp số 4 hạ áp cấp điện áp từ 220 kV xuống 10,5 kV. d) Tải tiêu thụ được nối với mạng điện hạ áp có cấp điện áp 0,4 kV.

a)

Hệ thống điện gồm hai nhà máy cung cấp điện với cấp điện áp lần lượt là 22 kV và 10,5 kV.

b)

Hệ thống điện sử dụng ba trạm biến áp tăng áp và một trạm biến áp hạ áp.

c)

Trạm biến áp số 4 hạ áp cấp điện áp từ 220 kV xuống 10,5 kV.

d)

Tải tiêu thụ được nối với mạng điện hạ áp có cấp điện áp 0,4 kV.