Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức y tế
Total questions: 112
Worksheet time: 59mins
Theo dõi sóng điện tim bằng monitor sử dụng 3 dây, điện cực màu xanh gắn ở:
Vai phải
Vai trái
Dưới bờ sườn trái
Dưới bờ sườn phải
Cáp điện cực ECG dùng để theo dõi:
Huyết áp
Nhiệt độ
SpO2
Sóng điện tim
Đèn trên cáp đo SpO2 của monitor để cho kết quả chính xác nên tiếp xúc với:
Bàn tay/chân
Ngón tay/cân
Móng tay/chân
Lòng bàn tay/ bàn chân
Khi người bệnh có các chỉ số theo dõi bất thường, monitor sẽ:
Báo động
Đèn báo gắn trên monitor thay đổ màu sắc
Chỉ số trên monitor nhấp nháy
Cả 3 ý trên đúng
Chỉ số SpO2 trên monitor được hiển thị dưới dạng :
Sóng
Chỉ số
Cả sóng và chỉ số
Hoặc sóng hoặc chỉ số
Mục đích đặt thông tiểu lấy nước tiểu là đặt ống thông qua:
Niệu đạo vào bàng quang
Niệu đạo vào tiền liệt tuyến
Niệu đạo, tiền liệt tuyến vào bàng quang
Tiền liệt tuyến vào bàng quang
Lựa chọn thông tiểu thông thường dùng để thông tiểu
Ống thông nelaton, foley 2 chạc
Ống thông nelaton, foley 3 chạc
Ống thông nelaton, malecot
Ống thông foley 2 chạc, foley 3 chạc
Nguyên nhân gây tổn thương niệu đạo
Thông tiểu không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Thông tiểu nhỏ người bệnh kích thích
Người bệnh không hợp tác
Niệu đạo phù nề, động tắc thô bạo
Trình bày 2 nguyên nhân gây tai biến sốc, thủng niệu đạo bàng quang khi sử dụng:
Thông tiểu nelaton, foley 3 chạc, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Thông tiểu sắt, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Thông tiểu foley 2 chạc, foley 3 chạc, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô bạo
Thông tiểu nelaton, malecot, không đúng kích cỡ, động tác đặt thô
Khi đặt thông tiểu, hay gặp cản lực, hãy cho biết lý do có thể gây ra?
Dùng chất trơn tan được trong nước để hạn chế sự nhiễm trùng và kích thích trong bàng quang.
Chọn lựa kích cỡ ống thông phải phù hợp với người bệnh.
Không nên dùng sức để đẩy ống thông vào khi gặp trở ngại
Tất cả các đáp án trên
Loại dung dịch dùng để rửa bàng quang là:
Glucose 5%
Nước muối 0,9%
Natribicacbonat 1,4%
Glucose 20%
Loại ống thông thường sử dụng đặt thông tiểu:
Ống thông Levin
Ống thông Pezzer
Ống thông Foley
Ống thông chữ T
Phương pháp áp dụng trong rửa bàng quang là:
Rửa bằng bơm ăn
Rửa bằng hệ thống dây dẫn
Rửa bằng bơm ăn hoặc bằng hệ thống dây dẫn
Bơm rửa trực tiếp qua niệu đạo vào bàng quang
Mục đích của rửa bàng quang là:
Dẫn lưu nước tiểu ra ngoài
Để lấy nước tiểu làm xét nghiệm
Làm sạch bàng quang để bơm thuốc điều trị
Làm loãng nước tiểu
Chỉ định được áp dụng trong KT rửa bàng quang là:
Người bệnh bí tiểu .
Bàng quang bị nhiễm khuẩn.
Người bệnh trước đẻ
Những NB đặt ống thông tiểu liên tục, bàng quang bị nhiễm trùng
Dung dịch chăm sóc vết thương nào không dùng rửa trực tiếp lên vết thương có mô mới mọc:
Dung dịch NaCl 0.9%
Betadine
Ôxy già
Thuốc tím 1/1000-1/10000
Thứ tự rửa vết thương sạch có khâu:
Mép vết thương- Chân chỉ- Xung quanh vết thương
Xung quanh vết thương- Chân chỉ- Mép vết thương
Chân chỉ- Mép vết thương- Xu
Thứ tự rửa vết thương sạch có khâu:
Mép vết thương- Chân chỉ- Xung quanh vết thương
Xung quanh vết thương- Chân chỉ- Mép vết thương
Chân chỉ- Mép vết thương- Xung quanh vết thương
Chân chỉ- Xung quanh vết thương- Mép vết thương
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện nhiễm trùng vết khâu:
Đau nơi vết mổ
Sưng
Sốt
Đỏ chỉ khâu
Muốn cắt chỉ vết thương có hiệu quả cao nhất cần phải:
Thay băng rửa sạch vết thương
Dùng mũi kéo ấn nhẹ lên mặt da sát chân chỉ
Lần lượt cắt cho tới khi hết mũi khâu
Cả A, B, C
Dung dịch nào không cần thiết cho công việc thay băng:
Cồn
Betadine
Ôxy già
Nước cất
Phương pháp nuôi dưỡng sau đây an toàn và hiệu quả nhất trong trường hợp người bệnh hôn mê:
Ăn qua đường miệng
Ăn qua ống thông mũi/ miệng - dạ dày
Truyền dịch tĩnh mạch
Ống thông qua da vào dạ dày
Phương pháp kiểm tra sau đây sử dụng để xác định ống thông đã nằm trong dạ dày là:
Bảo người bếnh há miệng (với người bệnh tỉnh) hoặc dùng thanh đè lưỡi (nếu người bệnh hôn mê.
Đưa đầu ngoài ống thông vào cốc nước
Đo ống thông từ mũi đến dái tai, từ dái tai đến mũi ức.
Bơm khoảng 30 ml khí nhanh qua ống thông và nghe vùng thượng vị
Động tác đặt ống thông thô bạo có thể gây ra tai biến:
Đưa nhầm vào đường thở
Tổn thương niêm mạc mũi, ống tiêu hóa
Trào ngược dạ dày
Trường hợp sau đây không áp dụng kỹ thuật đặt ống thông dạ dày mũi/ miệng vào dạ dày để nuôi ăn:
Hẹp tắc môn vị
Chấn thương vùng hàm mặt như gãy xương hàm
Người bệnh lơ mơ hoặc hôn mê, co giật, uốn ván
Người bệnh có rối loạn về nuốt
Trường hợp sau đây áp dụng để hút dịch dạ dày:
Trường hợp sau đây áp dụng để hút dịch dạ dày:
Chướng bụng sau phẫu thuật
Tổn thương thực quàn do acid
Người bệnh nghi thủng dạ dày.
Bệnh ở thực quản
Loại ống thông được sử dụng để hút dịch dạ dày là:
Nelaton
Foley
Levin
Faucher
Không áp dụng đặt ống thông hút dịch dạ dày là:
Hẹp môn vị
Chướng bụng
Bỏng thực quản do acid, kiềm
Liệt ruột, tắc ruột
Mục đích rửa dạ dày là:
Giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn.
Để thải trừ chất độc trong dạ dày.
Giúp dạ dày hấp thu tốt hơn
Phòng chống ung thư dạ dày
Lượng nước rửa đưa vào dạ dày (rửa dạ dày hệ mở) mỗi lần không quá:
200 ml.
400 ml
500 ml
600 ml
Tiến hành rửa dạ dày (hệ mở) cho tới khi:
Rửa hết lượng nước đã chuẩn bị.
Khoảng 2 lít là được.
Khoảng 5 lít
Rửa tới khi nước trong hoặc hết mùi hoá chất.
Khoảng cách giữa bốc đựng nước và mặt giường thụt tháo là:
50 -80 cm
30 - 45 cm
20 cm
100 cm
Thụt tháo được chỉ định trong trường hợp nào sau đây
Trước khi phẫu thuật đại tràng
Để chụp khung đại tràng có cản quang
Khi soi trực tràng
A, B, C đúng
Tư thế của người bệnh khi tiến hành kỹ thuật thụt tháo là:
Tư thế nằm sấp
Tư thế nằm nghiêng trái, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)
Tư thế nằm nghiêng phải, sát mép giường (chân trên co, chân dưới duỗi)
Tư thế nằm ngửa
Nhiệt độ của nước thụt là:
37 0C
38 0C
36 0C
35 0C
Hướng đưa canuyn thụt vào hậu môn cho người bệnh là:
Đưa canuyn thẳng vào hậu môn
Đưa canuyn theo hướng rốn 2-3 cm rồi đưa song song với cộ
a nước thụt là:
37 0C
38 0C
36 0C
35 0C
Hướng đưa canuyn thụt vào hậu môn cho người bệnh là:
Đưa canuyn thẳng vào hậu môn
Đưa canuyn theo hướng rốn 2-3 cm rồi đưa song song với cột sống
Đưa canuyn theo hướng rốn
Đưa canuyn theo hướng song song với cột sống
Tư thế người bệnh thở ôxy thích hợp nhất thường áp dụng là:
Nằm nghiêng, đầu bằng
Nằm ngửa, đầu cao
Nằm ngửa, đầu bằng
Cả A, B và C
Phương pháp thở ôxy không sử dụng cho người lớn là:
Mũ ôxy
Mask
Nelaton
Ống thông mũi
Nguyên nhân không phải là nguyên nhân gây thiếu ôxy là:
Các cản trở đường hô hấp
Bệnh lý hạn chế hoạt động của lồng ngực
Các bệnh là rối loạn quá trình trao đổi khí
Người bệnh sống trên vùng cao
Phương pháp thở ôxy thường hay sử dụng cho trẻ sơ sinh là:
Mũ ôxy
Mask đơn giản
Mask có hít lại
Ống thông mũi
Trường hợp không nhất thiết phải cho người bệnh thở ôxy là:
Suy hô hấp
Bệnh nhân mắc bệnh COPD
Viêm mũi
Viêm phổi nặng
Vị trí hút đờm dãi đường hô hấp trên là:
Mũi, hầu họng, khí quản.
Mũi họng, miệng họng.
Miệng, hầu họng, khí quản.
Mũi, miệng, phế quản.
Vị trí hút đờm dãi đường hô hấp dưới là:
Hầu họng, thanh quản, khí quản.
Mũi, miệng, hầu họng.
Thanh quản, khí quản, phế quản.
Hầu họng, khí quản, phế quản.
Trước khi tiến hành hút đờm cho người bệnh đang thở máy qua ống nội khí quản cần:
Đi găng sạch lau mũi miệng cho người bệnh
Bơm dung dịch làm loãng đờm
Kiểm tra các chỉ số mạch, huyết áp, nhiệt độ, sPO2.
Tăng lưu lượng ôxy máy thở 100 % trong 3 phút.
Trong thực hiện hút đờm cho người bệnh, điều dưỡng cần:
Hút ngắt quãng từng đượt ngắn, vừa rút ống ra vừa xoay ống
Hút liên tục để nhanh, sạch đờm, rút ngắn thời gian khó chịu của BN
Đóng của sổ ống hút liên tục từ khi đưa ống hút vào đến khi rút ống hút ra
Đóng của sổ ống hút ở thì đưa vào, mở ở thì đưa ống hút ra
Hút đờm dãi đường hô hấp dưới, phải thực hiện:
Hút sạch miệng họng xong mới hút khí quản
Hút sạch đờm ở mũi rồi mới hút khí quản
Hút sạch đờm ở mũi, miệng, hầu họng rồi mới hút khí quản
Hút sạch khí quản trước rồi mới hút mũi miệng
Dịch vào của cơ thể là, trừ:
Uống
Dịch truyền
Phân
Thuốc tiêm
Dịch ra của cơ thể là, trừ
Nước tiểu
Dịch dẫn lưu
Dịch chọc dò
Chất nôn
Chỉ định theo dõi lượng dịch vào ra cho người bệnh:
Có vấn đề bệnh lý ảnh hưởng đến tình trạng điện giải.
Sau mổ, chấn thương
Quản lý chế độ ăn, uống nước của một số bệnh lý
Có rối loạn điện giải, quản lý chế độ ăn uống một số bệnh, sau mổ
Lượng giá người bệnh mất nước sau khi được bù dịch:
Tăng cân
Đàn hồi da trở về bình thường
Xét nghiệm liên quan ổn định
Đàn hồi da trở về bình thường, xét nghiệm liên quan ổn định
Thiếu hoặc thừa dịch ảnh hưởng lên đời sống hàng ngày của người bệnh là:
Giảm năng suất làm việc
Giảm khả năng lao động
Không ăn được
Suy giảm hoạt động thể chất
Ống xét nghiệm máu màu tím dùng để làm định lượng:
Tế bào máu ngoại vi
Sinh hóa máu
Đông máu
Đường máu
Ống xét nghiệm sinh hóa có màu:
Xanh dương
Đ
Óng xét nghiệm máu màu tím dùng để làm định lượng:
Tế bào máu ngoại vi
Sinh hóa máu
Đông máu
Đường máu
Ống xét nghiệm sinh hóa có màu:
Xanh dương
Đỏ
Đen
Tím
Trong kỹ thuật lấy đờm, để đảm bảo đúng kỹ thuật cần lấy vào:
Buổi sáng
Lúc nào cũng được
Buổi sáng sau khi vệ sinh cá nhân
Buổi sáng khi chưa vệ sinh răng miệng
Lấy máu tĩnh mạch thường áp dụng trong xét nghiệm:
Tất cả các loại xét nghiệm
Xét nghiệm cần lấy nhiều máu > 0,5ml
Xét nghiệm cần chất chống đông
Cả A, B,C đúng
Ống xét nghiệm sinh hóa máu có chứa:
Serum
Heparin
Citrate
EDTA
Theo dõi đường máu mao mạch không thường xuyên áp dụng cho người bệnh:
Đái tháo đường
Viêm tụy cấp
Dái tháo đường thai kỳ
Tâm tần
Chỉ số đường máu lúc đói bình thường là:
4,0 - 6,9 mmol/L
5,0 - 6,9 mmol/L
3,9 - 7,8 mmol/L
5,0 - 7,8 mmol/L
Chỉ số đường máu sau 2 giờ ăn bình thường là:
≤ 11,1 mmol/L
≤ 7,8 mmol/L
≤ 7,0 mmol/L
≤ 10,1 mmol/L
Chống chỉ định đo đường máu mao mạch cho các trường hợp:
Ngất do nhịn đói
Sau phẫu thuật
Hôn mê
Không có chống chỉ định
Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường phải dựa vào các tiêu chuẩn:
Đường máu lúc đói có chỉ số đường huyết ≥ 7,0 mmol/L
Nghiệm pháp tăng đường huyết: ≥ 11,1 mmol/L
HbA1C: >7,0%
Cả 3 phương án trên đúng
Điện tim đồ có số chuyển đạo trước tim là:
3
6
9
12
Chuyển đạo DII là chyển đạo được ghi bởi 2 điện cực:
Tay phải - tay trái
Tay trái - chân trái
Tay phải - chân phải
Tay phải - chân trái
Chuyển đạo aVR là chuyển đạo được đo ở:
Tay phải
Tay trái
Chuyển đạo được ghi bởi 2 điện cực:
Tay phải - tay trái
Tay trái - chân trái
Tay phải - chân phải
Tay phải - chân trái
Chuyển đạo aVR là chuyển đạo được đo ở:
Tay phải
Tay trái
Chân phải
Phân trái
Chuyển đạo trước tim V1 được lắp ở vị trí nào trên cơ thể người bệnh?
Khoang liên sường 4 cạnh xương ức bên phải
Khoang liên sường 4 cạnh xương ức bên trái
Khoang liên sường 2 cạnh xương ức bên phải
Khoang liên sường 4 cạnh xương ức bên trái
Chuyển đạo trước tim V4 được lắp ở vị trí nào trên cơ thể người bệnh?
Giao điểm giữa khoang liên sường 4 với đường giữa xương đòn trái
Giao điểm giữa khoang liên sường 5 với đường nách trước
Giao điểm giữa khoang liên sường 5 với đường nách giữa
Giao điểm giữa khoang liên sường 5 với đường giữa xương đòn trái
Gạc được cắt để thay băng mở khí quản có hình:
Chữ L
Chữ Y
Chữ L hoặc Y
Chữ L hoặc M
Áp lực cớp (bóng chèn) phù hợp với người lớn là:
15- 22 cmH2O
22 - 25 cmH2O
25- 30 cmH2O
30 - 35 cmH2O
Dung dịch rửa vết mở khí quản phù hợp là:
NaCl 0,9%
Betadine
Povidine
Chlohexidine
Tai biến tức thì của thay băng mở khí quản là:
Chảy máu
Tuột canuyn
Nhiễm khuẩn
Suy hô hấp
Kiểm tra áp lực cớp (bóng chèn) trong quá trình thay băng vào thời điểm:
Trước khi làm kỹ thuật
Sau khi làm kỹ thuật
Trước và sau khi làm kỹ thuật
Sau khi cắt dây và sau khi làm kỹ thuật
Nằm nghiêng, sát mép giường, lưng cong tối đa là tư thế của chọc dò:
Màng phổi.
Màng tim.
Màng bụng.
Tuỷ sống.
Nằm nghiêng, sát mép giường, lưng cong tối đa là tư thế của chọc dò:
Màng phổi.
Màng tim.
Màng bụng.
Tuỷ sống.
Vùng chọc phải được sát khuẩn từ trong ra ngoài rộng:
5-7 cm
10 cm
15 cm
20 cm
Tư thế người bệnh chọc dịch não tủy:
Ngồi trên ghế, mặt quay về trước.
Ngồi trên ghế, hai chân chụm.
Nằm nghiêng sát mép giường, lưng cong tối đa
Tư thế fowler
Vị trí chọc hút dịch màng phổi:
Liên sườn 1-2.
Liên sườn 5-6.
Liên sườn 2-3
Liên sườn 8-9
Người bệnh ngay sau khi chọc dịch não tủy không được làm việc nào sau đây
Nằm sấp trong 15 phút
Nằm ngửa đầu thấp trong 1-2 giờ.
Ngồi dậy, đi lại nhẹ nhàng.
Khi thấy chóng mặt, đau đầu phải báo ngay.
Dấu hiệu chảy máu khi đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, trừ:
Máu từ chân catheter chảy ra
Da tái lạnh
Mất ý thức
Huyết áp tụt
Nhiễm khuẩn chân catheter có các dấu hiệu, trừ:
Sưng
Đỏ
Dịch chảy ra
Đau ngực
Để theo dõi huyết động, mạch của người bệnh trong suốt quá trình đặt catheter cần:
Monitor
Huyết áp
Ống nghe
Đồng hồ
Thuốc dùng để gây tê vị trí chọc khi đặt cathter là:
Fentany
Midazolam
Xylocain
Senduxen
Chỉ định đặt catheter trong các trường hợp, trừ:
Tụt huyết áp
Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm
Đo áp lực buồng tim
Tiểu cầu dưới 60.000/ mm3 (60 G/L)
Tai biến hay gặp nhất khi đặt ống nội khí quản là:
Chảy máu
Gãy răng
Liệt hầu họng
Ngừng tim
Tư thế người bệnh đúng khi đặt ống nội khí quản là:
Nằm nghiêng trái
Nằm nghiêng phải
Tư thế fowler
Nằm ngửa, kê gối
khí quản là:
Chảy máu
Gãy răng
Liệt hầu họng
Ngừng tim
Tư thế người bệnh đúng khi đặt ống nội khí quản là:
Nằm nghiêng trái
Nằm nghiêng phải
Tư thế fowler
Nằm ngửa, kê gối dưới vai
Kẹp Magill có tác dụng:
Mở miệng
Định hướng ống nội khí quản
Soi khí quản
Tránh cắn lưỡi
Trước khi đặt ống nội khí quản, người bệnh được bóp bóng nhằm:
Cải thiện SpO2
Kiểm tra người bệnh có thở lại được không
Kiểm tra nâng lên hạ xuống của lồng ngực
Tránh suy hô hấp sau đặt
Đặt canuyn - Mayo sau đặt nội khí quản nhằm:
Tránh tụt ống nội khí quản
Tránh người bệnh cắn ống nội khí quản
Tránh nội khí quản bị rách
Tránh cắn phải lưỡi
Loại băng dùng để garo cầm máu tốt nhất là:
Băng vải
Băng chun
Băng cao su
Băng tùy ứng
Kiểu băng rắn cuốn được dùng để:
Ép chặt vết thương để cầm máu
Giữ gạc và nẹp trong cố định gãy xương
Băng vùng đầu
Băng bẹn và nách
Kiểu băng xoáy ốc được áp dụng trên các vị trí của cơ thể người là:
Vùng cánh tay
Vùng khớp khuỷu
Vùng cẳng chân
Vùng đầu
Kiểu băng được áp dụng trong băng đầu là:
Băng vòng, Băng rắn quấn
Băng vòng, băng hồi quy
Băng vòng và băng số 8
Băng hồi quy
Kiểu băng được áp dụng trong băng bó vùng khớp khuỷu là:
Băng vòng
Băng chữ nhân
Băng số 8
Băng hồi quy
Triệu chứng chắc chắn để chấn đoán gãy cổ xương đùi là:
Đau vùng khớp háng
Giảm hoặc mất cơ năng
Mấu chuyển lớn lên cao
Sưng nề bầm tím vùng khớp hang
Biến chứng sớm nguy hiểm nhất của gãy hai xương cẳng chân là:
Tổn thương mạch máu thần kinh
Rối loạn dinh dưỡng vùng cẳng chân
Can l
Biến chứng sớm nguy hiểm nhất của gãy hai xương cẳng chân là:
Tổn thương mạch máu thần kinh
Rối loạn dinh dưỡng vùng cẳng chân
Can lệch vẹo trục, gập góc
Khớp giả gây mất vận động
Việc làm quan trọng nhất sau tháo bột với người bệnh gãy hai xương cẳng chân là:
Ngâm chân trong nước muối ấm
Tập vận động để phục hồi chức năng
Hạn chế đi lại
Tăng cường dinh dưỡng
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán gãy hai xương cẳng chân là:
Đau ngay sau khi bị chấn thương
Bắp chân sưng to và mất mạch mu chân
Cẳng chân bị sưng nề bầm tím
Có điểm đau chói và tiếng lạo xạo xương gãy
Biến chứng quan trọng của gãy thân xương cánh tay là:
Chèn ép động mạch cánh tay sâu
Đứt thần kinh quay
Teo cơ cánh tay
Cứng khớp vai
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán gãy hai xương cẳng tay là:
Đau sau khi bị chấn thương
Mất hoàn toàn động tác sấp ngửa bàn tay
Cẳng tay bị sưng nề bầm tím
Cổ tay rủ hình cổ cò
Triệu chứng chắc chắn nhất để chẩn đoán gãy thân xương cánh tay là:
Đau ở cánh tay sau chấn thương
Mất cơ năng hoàn toàn
Cử động bất thường
Cánh tay sưng nề, bầm tím
Thời gian để bột thích hợp nhất đối với gãy xương cẳng tay:
4 - 6 tuần
6 - 8 tuần
8 - 10 tuần
10 - 12 tuần
Bất động gãy xương đùi phải đặt nẹp qua mấy khớp?
2
3
2 hoặc 3
4
Yếu tố giúp chẩn đoán chính xác gãy xương là:
Hình ảnh Xquang
Tuổi người bệnh
Cơ chế chấn thương
Các dấu hiệu lâm sàng
