Font size
WorksheetsChương 2
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại so với các nhà triết học duy tâm là:
Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất
Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm
Có quan niệm biện chứng về thế giới
Giải thích thế giới bằng cảm giác, ý thức
Tư tưởng nào dưới đây được coi là đỉnh cao của triết học duy vật hy lạp cổ đại?
Học thuyết âm dương, ngũ hành
Quan điểm cho rằng vật chất là đất, nước ,lửa, không khí
Thuyết nguyên tử của democrit
Quan điểm về vật chất và hình thức của
Một trong những quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất là:
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không cái nào quyết định cái nào
Đồng nhất vật chất với khối lượng
Tìm nguồn gốc của vật chất ở dạng vật chất cụ thể: đất, nước, lửa, không khí
Vật chất là phức hợp của cảm giác
Lê nin đã dùng cách nào để định nghĩa phạm trù vật chất?
Định nghĩa theo cách thông thường
So sánh vật chất và ý thức
Đặt vật chất và ý thức cạnh nhau
Đem vật chất đối lập với ý thức
"Vật chất là phạm trù triết học" trong định nghĩa vật chất của lênin được hiểu là:
Toàn bộ thế giới vật chất
Toàn bộ thế giới khách quan
Là hình thức phản ánh đối lập với thế giới vật chất
Là sự khái quát trong quá trình nhận thức của con người đối với thế giới khách quan
Hãy chỉ ra nội dung cơ bản trong định nghĩa vật chất của lênin?
Vật chất là cái gây nên cảm giác khi tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên giác quan của con người
Vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức không phụ thuộc vào ý thức
Ý thức chẳng qua là sự phản ánh về thế giới vật chất bởi bộ óc người
Cả 3 đáp án trên
Một trong những ý nghĩa định nghĩa vật chất của lênin:
Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình không thể nhìn thấy= mắt thường
Khắc phục quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
Chỉ ra quan niệm về vật chất của các khoa học cụ thể là sai lầm
Vật chất là một phạm trù triết học
Từ định nghĩa vật chất của lênin có thể thấy rằng:
Thế giới vật chất bao gồm tất cả các sự vật ,hiện tượng cụ thể, hữu hình
Con người không thể nhận thức bản chất tận cùng của thế giới
Thế giới này tồn tại bên ngoài không gian và thời gian
Thế giới vật chất tồn tại khách quan vô cùng, vô tận, không phụ thuộc vào ý thức con người
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Ý chí của thượng đế
Cả vật chất và tinh thần
Ý thức con người con người nhìn thế giới như thế nào thì thế giới như thế ấy
Tính vật chất
Theo ăngghen tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
Thực tiễn lịch sử
Thực tiễn cách mạng
Sự phát triển lâu dài của khoa học
Đời sống thực tiễn và sự phát triển lâu dài và của triết học và khoa học tự nhiên
Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động của vật chất là gì?
Sự dịch chuyển vị trí của vật thể trong không gian
Sự chuyển hóa của sự vật từ hình thức này sang hình thức khác
Mọi sự biến đổi nói chung
Sự thay đổi kết cấu của sự vật
Phạm trù nào sau đây là phương thức tồn tại và là thuộc tính cố hữu của vật chất?
Quy luật
Vận động
Phát triển
Liên hệ
đâu là hình thức vận động cao nhất trong thế giới vật chất?
Vận động sinh học
Vận động vật lý
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Đáp án nào sau đây sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động của vật chất là vận động tự thân
Vận động của vật chất biểu hiện ở nhiều trình độ khác nhau, rất đa dạng, phong phú, tùy vào kết cấu vật chất
Sự vật muốn vận động thì cần có một lực bên ngoài tác động vào nó
Vận động và vật chất luôn gắn liền với nhau
Theo quan điểm của chú nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là gì?
Đứng im là vĩnh viễn ,tuyệt đối
Đứng im là biểu hiện một trạng thái hoạt động vận động trong thăng= trong sự ổn định tương đối
Đứng im là không vận động không thay đổi
Đứng im xảy ra với mọi hình thức vận động của vật chất trong cùng một thời gian
Đâu là mối quan hệ giữa vận động và đứng im?
Đứng im là giữ nguyên vị trí trong không gian vận động là thay đổi vị trí trong không gian
Đứng im và vận động không có quan hệ phụ thuộc nhau
Đứng im và vận động đối lập nhau
Đứng im là vận động trong trạng thái cân= ,là tiền đề của vận động
Sự tồn tại của vật chất vận động biểu hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hoá..., hình thức tồn tại như vậy được gọi là:
Vận động
Thời gian
Không gian
Quảng tính
Sự tồn tại của vật chất vận động xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau, hình thức tồn tại như vậy được gọi là:
Không gian
Thời gian
Vận động
sự
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức gồm:
Bộ óc người
Lao động và ngôn ngữ
Thế giới khách quan và sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc người
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đâu là định nghĩa đúng nhất về phản ánh?
Là sự tương tác giữa 2 sự vật mà không để lại dấu vết
Là sự tương tác giữa 2 sự vật
Là dấu vết mà sự vật này để lại trên sự vật kia
Là dấu vết mà sự vật này để lại trên sự vật kia khi chúng tương tác với nhau
Xác định quan điểm đúng:
Mọi dạng vật chất sống đều có ý thức
Tiềm thức là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức
Ý thức mang tính thụ động
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc người
Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
Mang bản chất xã hội
Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong bộ óc người
Hình ảnh của thế giới chủ quan về thế giới khách quan
Cả 3 phương án trên
Kết cấu của ý thức theo các yếu tố cơ bản hợp thành bao gồm:
Tưởng tượng, suy lý, trực giác
Tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Tri thức, tình cảm, trực giác
Kết cấu của ý thức theo các cấp độ của ý thức bao gồm:
Tưởng tượng, suy lý ,trực giác
Tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí
Tự ý thức, tiềm thức ,vô thức
Tri thức, tình cảm, trực giác
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được hiểu là:
Ý thức phản ánh thế giới khách quan theo mong muốn chủ quan của con người
Ý thức là sự phản ánh nguyên xi thế giới khách quan
Về nội dung mà ý thức phản ánh là khách quan còn hình thức phản ánh là chủ quan
Tất cả các phương án trên đều đúng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm thế nào về vai trò của ý thức?
Ý thức phản ánh thế giới một cách thụ động máy móc
Ý thức phản ánh thế giới đem lại cho con người hiểu biết sâu sắc về thế giới
Ý thức tác động trở lại vật chất sáng tạo ra vật chất
Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn cải tạo thế giới thông qua hoạt động thực tiễn
quan điểm nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức
Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức
Phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức
Vật chất quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức ,ý thức tác động trở lại vật chất
Phép biện chứng ra đời khi nào và có mấy hình thức cơ bản?
Từ thời kỳ cổ đại,3 hình thức cơ bản
Từ thế kỷ XVII-XVIII, 2 hình thức cơ bản
Từ thế kỷ XIX, 1 hình thức cơ bản
Từ thế kỷ XII-XIX, 3 hình thức cơ bản
Các biện chứng duy vật là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất?
Là khoa học nghiên cứu về sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy
Là khoa học nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy
Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên của xã hội loài người và của tư duy
Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của xã hội loài người và của 4 duy
Hãy chọn một đáp án đúng nhất:
Mối liên hệ là sự tác động qua lại sự quy định của các sự vật
Mối liên hệ là sự tác động lẫn nhau sự quy định lẫn nhau giữa các sự vật hay giữa các mặt của sự vật. Liên hệ trong những điều kiện nhất định thì gây nên chuyển hóa
Mối liên hệ của các sự vật là chủ quan và phổ biến
Mối liên hệ của mọi sự vật là như nhau
Đâu là tính chất của mối liên hệ phổ biến?
Mối liên hệ mang tính khách quan tính phổ biến và tính đa dạng
Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật còn bên trong sự vật không có mối liên hệ
Mối liên hệ mang tính khách quan và chỉ xuất hiện ở một số lĩnh vực nhất định
Mối liên hệ là do nhận thức của con người tạo nên
Mối liên hệ có vai trò gì đối với sự vật?
Phân biệt sự vật này với sự vật khác
Giúp cho sự vật ổn định tương đối
Cơ sở cho sự tồn tại biến đổi của sự vật
Làm cho sự vật có nhiều thuộc tính
Vì sao mối liên hệ của sự vật mang tính khách quan?
Mối liên hệ do con người tạo ra
Mối liên hệ là vốn có không phụ thuộc vào ý thức con người
Mối liên hệ vô cùng phong phú
Mối liên hệ tồn tại trong mọi lĩnh vực
Mối liên hệ của sự vật mang tính đa dạng vì:
Mối liên hệ do con người tạo ra
Sự tồn tại vận động và phát triển của bản thân sự vật vô cùng đa dạng
Mối liên hệ là vốn có không phụ thuộc vào ý thức con người
Mối liên hệ tồn tại trong mọi lĩnh vực từ tự nhiên đến xã hội và duy
Cơ sở lý luận cơ bản nhất của quan điểm toàn diện là?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật phủ định của phủ định
Quan điểm toàn diện yêu cầu:
Phải Xem xét một số mối liên hệ của sự vật hiện tượng
Trong các mối liên hệ đó phải nắm được mối liên hệ cơ bản không cơ bản muốn liên hệ chủ yếu thứ yếu để thúc đẩy sự vật hiện tượng phát triển
phải Xem xét tất cả các mặt các mối liên hệ và khâu trung gian của sự vật hiện tượng đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí vai trò của từng mặt từng mối liên hệ trong quá trình cấu thanh nên sự vật
Chỉ cần Xem xét những mối liên hệ bên ngoài là đủ
Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi gì khi nhận thức và tác động vào sự vật?
Không cần chú ý đến điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể của sự vật sinh ra
Không cần chú ý đến điều kiện hoàn cảnh lịch sử của sự vật tồn tại và phát triển
Gắn liền với sự vận động biến đổi của điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể gắn với không gian và thời gian vận động của sự vật hiện tượng
Không chú ý đến không gian thời gian của sự tồn tại vận động sự vật
Theo phép biện chứng duy vật, phát triển là:
Sự thay đổi cả mặt chất và mặt lượng của sự vật theo chiều hướng tiến bộ
Sự thay đổi về kết cấu của sự vật
Sự thay đổi về vị trí của sự vật trong không gian và thời gian
Sự thay đổi thuần túy về mặt lượng của sự vật
Theo quan điểm duy vật biện chứng sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên
Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật nên nó bao hàm mọi sự vận động
Sự vận động và sự phát triển là 2 quá trình độc lập tách rời nhau
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức
Theo phép biện chứng duy vật đâu là con đường của sự phát triển?
Là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru
Là một quá trình khó khăn phức tạp
Diễn ra theo vòng xoáy ốc bao gồm cả những bước quanh co đứt đoạn những sự thụt lùi
Là một quá trình diễn ra theo vòng tròn khép kín
Nguồn gốc của sự phát triển theo phép biện chứng duy vật:
Là do việc giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật quy định
Là do cú hích của thượng đế
Là ở bên ngoài sự vật
Là do ý thức tinh thần của con người quy định
Cơ sở lý luận của "quan điểm phát triển":
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
Nguyên lý về sự phát triển
Chủ nghĩa duy vật
Theo quan điểm DVBC phạm trù:
Là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt những thuộc tính những mối liên hệ chung cơ bản nhất của các sự vật hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
Là những từ ngữ do người ta tùy tiện đặt ra
Là những khái niệm phản ánh thuộc tính bản chất chung nhất của các sự vật hiện tượng
Có nội dung không đổi
Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù cái riêng:
Là những mặt những thuộc tính lặp lại trong phạm vi những cái riêng mà ta Xem xét mang tính khách quan phổ biến
Là cái toàn thể được tập hợp từ các bộ phận mang tính khách quan phổ biến
Là những thuộc tính chỉ có ở một sự vật nhất định
Dùng để chỉ một sự vật một hiện tượng một quá trình riêng lẻ nhất định
Theo phép biện chứng duy vật, cái chung:
Là toàn thể được tập hợp từ những bộ phận hợp thành mang tính khách quan phổ biến
Là những mặt những thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng mang tính khách quan phổ biến
Là những sự vật liên quan đến tất cả mọi người
Là cái chứa đựng cái riêng tất cả những cái riêng đều phụ thuộc vào nó
Điền vào chỗ trống: Phạm trù ... dùng để chỉ những mặt những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, một kết cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng hay kết cấu vật chất khác.
Cái riêng
Cái chung
Bản chất
cái đơn nhất
Quan điểm DVBC về mối quan hệ giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất:
Cái riêng và cái đơn nhất tồn tại trong cái chung
Cái chung và cái đơn nhất tồn tại trong cái riêng
Cái đơn nhất tồn tại trong cái chung
Các phương án trên đều đúng
Vận dụng chủ nghĩa mác-lênin và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc:
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Áp dụng cái riêng phải tùy theo cái đơn nhất
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cái đơn nhất phải dựa theo cái riêng
Phạm trù nguyên nhân:
Dùng để chỉ thuộc tỉnh yếu tố lặp lại ở nhiều sự vật hiện tượng
Dùng để chỉ sự biến đổi xuất hiện do tương tác giữa các sự vật tạo ra
Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng về nhau từ đó tạo ra những biến đổi nhất định
Phản ánh thuộc tính cốt lõi của sự vật hiện tượng
Phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra được gọi là?
Nguyên nhân
Kết quả
Điều kiện
Nguyên cớ
Theo quan điểm duy vật biện chứng nguyên nhân nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?
Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau
Hoàn toàn giống nhau
Tồn tại độc lập không có mối liên hệ với nhau
Nguyên nhân nguyên cớ sinh ra điều kiện
Nguyên nhân và kết quả có quan hệ như thế nào?
Sản sinh
Kế thừa
Tuyệt đối
Tương đối
Quan điểm DVBC cho rằng:
Phải tìm nguyên nhân của sự vật hiện tượng ở trong chính sự vật hiện tượng
Phải tìm nguyên nhân của sự vật hiện tượng ở bên ngoài sự vật hiện tượng
Phải tìm nguyên nhân của sự vật hiện tượng ở trong đầu óc con người
Các phương án trên đều sai
Theo phép BCDV:
Liên hệ nhân quả có tính khách quan
Nguyên nhân sinh ra kết quả nên thường có trước kết quả
Muốn loại bỏ một hiện tượng nào phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó
Các phương án trên đều đúng
Phạm trù nào dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt những yếu tố những quá trình tạo nên sự vật hiện tượng?
Nội dung
Hình thức
Hiện thực
Khả năng
Phạm trù "hình thức" trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ nội dung nào?
Là biểu hiện bên ngoài của các sự vật hiện tượng
Tổng hợp tất cả những mặt những yếu tố quá trình tạo nên sự vật
Phương thức tồn tại phát triển của sự vật là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
Là kết cục tương đối bền vững ổn định của sự vật
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức thể hiện:
Cả 2 quyết định và biểu hiện lẫn nhau
Không cái nào quyết định và biểu hiện cho cái nào
Hình thức quyết định nội dung, nội dung chuyển tải hình thức
Nội dung quyết định hình thức, hình thức chuyển tải nội dung
Theo phép biện chứng duy vật, khi nhận thức sự vật cần:
Tách rời nội dung khỏi hình thức của sự vật
Chỉ cần Xem xét nội dung của sự vật
Muốn biến đổi sự vật thì cần tác động vào hình thức của sự vật trước
Nhận thức sự vật phải bắt đầu từ nhận thức cả nội dung và hình thức của sự vật một miến đổi sự vật cần tác động để thay đổi nội dung trước đồng thời đổi mới hình thức cho phù hợp với nội dung mới
Phạm trù nào dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong, quy định của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng đó:
Ngẫu nhiên
Hiện tượng
Bản chất
Tất nhiên
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện tượng là?
Tổng hợp tất cả những mặt những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật quy định sự vận động phát triển của sự vật
Biểu hiện ra bên ngoài của những mặt những mối liên hệ làm nên sự vật
Tổng hợp các mặt các yếu tố quá trình tạo nên sự vật
Những mối liên hệ bên ngoài sự vật
Nhận định nào dưới đây là sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi
Hiện tượng đôi khi xuyên tạc bản chất
Bản chất và hiện tượng về cơ bản thống nhất
Bản chất là cái cố định bất biến
Theo phép biện chứng duy vật ,cái tất yếu biểu hiện?
Thông qua một sự vật hiện tượng cụ thể
Không có hình thức biểu hiện cụ thể
Thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên
Thông qua nhận thức của con người
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp : "Khả năng là phạm trù triết học chỉ ... khi có điều kiện thích hợp."
Những tiền đề tạo nên sự vật mới
Cái chưa có nhưng sẽ xuất hiện
Năng lực con người sẽ xuất hiện
Mọi sự vận động của sự vật
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật là gì?
Là những hiện tượng lặp đi lặp lại nhiều lần
Là những mối liên hệ bản chất tất nhiên tương đối ổn định và lặp đi lặp lại giữa các sự vật hay giữa các yếu tố của sự vật
Là những mối liên hệ bên trong tương đối ổn định của sự vật
Là những cái bất biến không thể thay đổi được
Quy luật nào vạch ra phương thức của sự vận động và phát triển của sự vật?
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật triết học duy vật biện chứng
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Theo quan điểm DVBC, sự vận động và phát triển bắt đầu từ:
Những thay đổi dần dần về lượng
Điểm nút
Thay đổi về chất
Bước nhảy
Theo quan điểm duy vật biện chứng, chất là:
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật
Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm thành sự vật khiến cho nó là nó và phân biệt nó với cái khác
Bao gồm cả những thuộc tính căn bản và những thuộc tính không căn bản của sự vật
Các phương án trên đều đúng
Theo quan điểm DVBC, lượng là:
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật là con số các thuộc tính làm thành sự vật nói lên quy mô trình độ ... của sự vật,
Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm thành sự vật khiến cho nó là nó và phân biệt nó với cái khác
Có tính chủ quan
Các phương án trên đều sai
Chất của sự vật không chỉ được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn bởi yếu tố nào?
Cấu trúc và phương thức liên kết giữa các yếu tố đó
Các thuộc tính không cơ bản của sự vật
Trình độ nhận thức của con người
Trí thức của con người về sự vật
Theo phép biện chứng duy vật, muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:
Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết
Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi
Làm thay đổi cấu trúc của sự vật
Cả 3 đáp án trên
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mỗi sự vật:
Chỉ có một chất duy nhất
Có thể có nhiều chất tùy theo góc độ mà ta Xem xét
Có nhiều chất tùy theo ý muốn chủ quan của con người
Có một chất hay nhiều chất là phụ thuộc nhận thức của con người
Phạm trù nào trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất do sự biến đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên
Bước nhảy
Chất
Điểm nút
Độ
Phạm trù nào liên quan tới trạng thái đứng im xác định về chất của sự vật
Độ
Bước nhảy
Điểm nút
Lượng
Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng được biểu hiện như thế nào?
Mọi sự thay đổi về lượng đều tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất vì chất luôn biến đổi
Mọi sự thay đổi về lượng đều không tác động gì đến chất vì chất biểu hiện tính ổn định của sự vật
sự thay đổi về lượng phải đạt đến một giới hạn nhất định và phải thông qua bước nhảy mới làm cho chất của sự vật biến đổi
Sự ra đời của chất mới phụ thuộc vào sự tích lũy về lượng chất không có ảnh hưởng gì đến lượng
Chất mới ra đời tác động trở lại:
Sự vật
Chất cũ
Lượng của sự vật
Chất của sự vật
Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là:
để nhận thức đúng sự vật và nhận thức sự vật trong sự thống nhất giữa chất và lượng
để nhận thức đúng sự vật phải nhận thức sự vật trên cơ sở quan điểm toàn diện
được nhận thức đúng sự vật phải nhận thức sự vật trên cơ sở quan điểm lịch sử cụ thể
Để nhận thức đúng sự vật và nhận thức sự vật trong sự vận động và phát triển
Quy luật nào chỉ ra nguồn gốc động lực của sự vận động và phát triển?
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại
Mâu thuẫn biện chứng là gì?
Là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Là sự đấu tranh bài- phủ định nhau của các mặt đối lập
Là sự xung đột trong tự nhiên và xã hội
Là sự thống nhất và mâu thuẫn giữa các sự vật hiện tượng
Mâu thuẫn biện chứng vận động theo cách thức nào?
Mặt đối lập này đồng hóa mặt đối lập kia
Mặt đối lập này triệt tiêu mặt đối lập kia
Mặt đối lập này thay thế mặt đối lập kia
Cả 2 mặt đối lập cùng vận động và chuyển hóa
Cách giải quyết mâu thuẫn theo quan điểm biện chứng duy vật diễn ra thế nào?
Triệt tiêu một trong các mặt đối lập
Xoá bỏ mối liên hệ giữa các mặt đối lập
Xoá bỏ sự đối lập khác biệt xung đột giữa các mặt đối lập
Thống nhất chuyển hoá giữa các mặt đối lập tạo thành sự vật mới
Trong hoạt động thực tiễn biểu hiện của thái độ phủ định sạch trơn cái cũ là do không nhận thức và vận dụng đúng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Không có quy luật nào
Quy luật nào chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật triết học duy vật biện chứng
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Phạm trù dùng để chỉ cái mới ra đời thay thế cái cũ trên cơ sở khách quan và có tính kế thừa:
Phủ định
Phủ định biện chứng
Kế thừa
Bước nhảy
Quy luật phủ định của phủ định thể hiện xu hướng vận động phát triển ra sao?
Cái mới ra đời dường như quay trở lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn tiến bộ hơn
Sự vật chỉ thay đổi về hình thức còn bản chất thực ra không thay đổi
Cái cũ bị triệt tiêu cái mới ra đời thay thế
Sự vật sau một số giai đoạn biến đổi lại trở về điểm xuất phát ban đầu
Theo quan điểm DVBC, nhận thức:
Là quá trình phản ánh tái tạo lại hiện thực trong 4 duy
được thực hiện trong quan hệ chủ-khách thể
được thực hiện trên cơ sở thực tiễn do thực tiễn quy định
Các phương án trên đều đúng
Đâu là định nghĩa đúng nhất về thực tiễn?
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích của con người
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Thực tiễn có các tính chất cơ bản:
Tính khách, quan tính lịch sử-xã hội, tính đa dạng
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng
Tính khách quan, tính mục đích, tính phổ biến
Tính khách quan, tính mục đích, tính lịch sử -xã hội
Đâu là hình thức cơ bản nhất của hoạt động thực tiễn?
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất tinh thần
Hoạt động sản xuất vật chất
Giai đoạn mà con người sử dụng các giác quan tiếp xúc trực tiếp với sự vật nhằm nắm bắt các sự vật được gọi là:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý trí
Nhận thức khoa học
duy trìu tượng
Hình ảnh về sự vật được tái hiện ở trong đầu khi con người không còn tiếp xúc trực tiếp với sự vật được gọi là?
Tri giác
Biểu tượng
Cảm giác
Phán đoán
Hình thức của tư duy liên kết các khái niệm với nhau để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính đặc điểm nào đó của đối tượng được nhận thức được gọi là:
Tri giác
Biểu tượng
Cảm giác
Phán đoán
Chân lý là:
Ý kiến của người có uy tín trong xã hội
Những lập luận dựa trên 4 duy trừu tượng
Ý kiến của số đông
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Chân lý có tính khách quan
Chân lý có tính tương đối
Chân lý có tính trừu tượng
Chân lý có tính cụ thể
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc được rút ra từ:
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn
Mối quan hệ giữa nhận thức lý luận và nhận thức kinh nghiệm biểu hiện thế nào?
Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm trên cơ sở kinh nghiệm kinh nghiệm là cơ sở của lý luận
Lý luận tách rời kinh nghiệm không liên quan đến kinh nghiệm
Lý lợn luôn đi trước kinh nghiệm kinh nghiệm luôn đi sau và phục vụ cho lý luận
Lý luận bắt nguồn trực tiếp từ kinh nghiệm nhiều kinh nghiệm ắt dẫn đến lý luận
Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý diễn ra thế nào?
Từ trực quan sinh động đến hoạt động thực tiễn và 4 duy trừu tượng
Từ trực quan sinh động đến 4 duy trừu tượng và từ 4 duy trừu tượng đến hoạt động thực tiễn
Từ 4 duy trìu tượng đến trực quan sinh động và hoạt động thực tiễn
Từ trực quan sinh động đến hoạt động thực tiễn và từ hoạt động thực tiễn đến 4 duy trừu tượng
