Font size
WorksheetsTN tin ck 1
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Trong tin học, việc lừa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân bằng các trang web giả gọi là
phishing.
cracking.
spam.
hacker.
Các trang web của Chính phủ có phần đuôi là
.com.
.gov.
.org.
.net.
Trong các câu sau, câu nào đúng về CSDL?
Tập hợp dữ liệu phục vụ một bài toán quản lí nào đó.
Tập hợp dữ liệu nào đó phản ánh hồ sơ của một tổ chức, có thể cập nhật và khai thác thông tin từ đó phục vụ công tác quản lí của tổ chức này.
Tập hợp dữ liệu có liên quan đến nhau được tổ chức để máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí nhằm phục vụ hoạt động của một tổ chức.
Tập hợp dữ liệu được lưu trữ trên máy tính để phục vụ nhu cầu khai thác thông tin cho nhiều người.
Việc làm nào thuộc nhóm khai thác thông tin?
xóa dữ liệu.
thêm dữ liệu.
sửa dữ liệu.
tìm kiếm dữ liệu
Hệ thống chương trình truy cập được dữ liệu, có cơ chế kiểm soát nhằm đảm bảo tính đúng đắn cho mỗi thao tác cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu được gọi là
hệ quản trị CSDL.
hệ CSDL.
phần mềm ứng dụng.
phần mềm CSDL.
CSDL dữ liệu quan hệ là
một hệ thống được tổ chức lưu trữ dưới dạng các bảng có liên quan với nhau.
một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
một phần mềm ứng dụng có chứa các bảng có liên quan với nhau.
một tập hợp các dữ liệu được sắp xếp ở dạng bảng.
Thao tác nào dưới đây là truy vấn trong CSDL quan hệ?
Tạo một bảng.
Nhập dữ liệu cho các bảng trong CSDL quan hệ.
Chỉnh sửa dữ liệu trong CSDL quan hệ.
Tìm dữ liệu trong CSDL thỏa mãn một điều kiện nào đó.
Mỗi một hàng trong bảng của CSDL quan hệ còn được gọi là
trường.
khóa.
bản ghi.
khóa chính.
Mỗi một hàng trong bảng của CSDL quan hệ còn được gọi là
trường.
khóa.
bản ghi.
khóa chính.
Chọn câu đúng về các ràng buộc trong CSDL quan hệ.
Trong một bảng, các bản ghi được giống nhau hoàn toàn.
Trong một bảng mỗi trường có một tên phân biệt với tất cả các trường khác.
Các bảng có thể đặt tên giống với các bảng khác trong cùng CSDL.
Mỗi ô của bảng có thể chứa nhiều giá trị.
Một trường (hay một số trường) của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác gọi là
khóa ngoài.
khóa.
khóa chính.
khóa phụ.
Ràng buộc khóa ngoài là
yêu cầu mọi giá trị của khóa ngoài trong bảng được tham chiếu phải xuất hiện trong giá trị khóa ở bảng tham chiếu.
yêu cầu mọi giá trị của khóa ngoài trong bảng tham chiếu phải xuất hiện trong giá trị khóa ở bảng được tham chiếu.
yêu cầu một vài giá trị của khóa ngoài trong bảng được tham chiếu phải xuất hiện trong giá trị khóa ở bảng tham chiếu.
yêu cầu một vài giá trị của khóa ngoài trong bảng tham chiếu phải xuất hiện trong giá trị khóa ở bảng được tham chiếu.
Giao diện thuận tiện để người dùng tương tác với CSDL khi xem dữ liệu, hạn chế bớt lỗi, tránh vi phạm ràng buộc về dữ liệu khi cập nhật CSDL là
bản ghi.
phần mềm ứng dụng.
biểu mẫu.
khóa.
Nội dung nào sau đây đúng về chức năng của biểu mẫu?
Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng phù hợp để xem.
Cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để tìm kiếm và lọc dữ liệu.
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng chung.
Cung cấp các biểu mẫu có sẵn để thực hiện thao tác với dữ liệu.
Trong Microsoft Access, công cụ nào dùng để chọn các trường cho biểu mẫu, kiểu cho biểu mẫu, đặt tên cho biểu mẫu?
Table Design.
Form Wizard.
Report Design.
Query Wizard.
Trong Microsoft Access, công cụ nào dùng để chọn các trường cho biểu mẫu, kiểu cho biểu mẫu, đặt tên cho biểu mẫu?
Table Design.
Form Wizard.
Report Design.
Query Wizard.
Để kết quả câu truy vấn được hiển thị là những bản ghi đã được lựa chọn và chỉ giá trị của những trường có tên đứng sau mẫu câu truy vấn nào?
WHERE.
FROM.
SELECT.
TABLE.
Chọn đáp án đúng về truy vấn CSDL.
Truy vấn là mô tả yêu cầu của người dùng bằng ngôn ngữ tự nhiên.
Truy vấn được viết bằng ngôn ngữ truy vấn của một hệ CSDL.
SQL là ngôn ngữ truy vấn phổ biến nhất của các hệ quản trị CSDL quan hệ.
Chỉ có thể truy vấn CSDL bằng ngôn ngữ SQL.
Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết dạng lừa đảo trong hình là gì?
Lừa đảo trúng thưởng, tặng quà để lấy tiền phí vận chuyển.
Lừa đảo chiếm tiền đặt cọc hoặc bán hàng giả.
Lừa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân.
Lừa đảo để vay mượn bạn bè và người thân.
Thành phần nào dưới đây không thuộc hệ CSDL?
Hệ điều hành.
Hệ quản trị CSDL.
CSDL.
Phần mềm ứng dụng dùng CSDL.
Trong các câu sau, câu nào sai?
Chỉ cần tránh dữ liệu không đúng đắn, không cần tránh dư thừa dữ liệu.
Thay vì đưa tất cả dữ liệu vào một bảng, việc dùng một số bảng có liên kết với nhau là một cách tránh dư thừa dữ liệu.
Dư thừa dữ liệu làm tốn vùng nhớ để lưu trữ một cách không cần thiết.
Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến không nhất quán khi cập nhật dữ liệu.
Trong các câu sau, những câu nào đúng?
Dùng truy vấn chỉ để cập nhật dữ liệu.
Dùng truy vấn chỉ để trích rút ra dữ liệu.
Dùng truy vấn dữ liệu để thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL.
Dùng truy vấn có thể tìm kiếm và hiển thị dữ liệu.
Câu thành ngữ, châm ngôn nào sau đây thể hiện hàm ý: "Đối xử với người khác sao sẽ được trả lời như vậy."?
Uống nước nhớ nguồn.
Gieo gió gặp bão.
Cá lớn nuốt cá bé.
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Khóa ngoài dùng trong liên kết hai bảng là
Mã NV.
Chức vụ.
Mã CV.
Họ và tên.
Thao tác tạo biểu mẫu trong Access là
Mở bảng trong CSDL.
Chọn Creat, chọn công cụ Form Wizard.
Chọn Finish và đóng CSDL.
Chọn các trường cho biểu mẫu, kiểu cho biểu mẫu, đặt tên cho biểu mẫu.
Cho câu truy vấn SQL như sau: SELECT[NGƯỜI ĐỌC].[Họ và tên], [NGƯỜI ĐỌC].[Lớp] FROM[NGƯỜI ĐỌC] INNER JOIN [MƯỢN TRẢ] ON [NGƯỜI ĐỌC].[Số thẻ TV] = [MƯỢN-TRẢ].[Số thẻ TV] WHERE[MƯỢN-TRẢ].[Mã sách] = "TH-22"
Tìm họ tên học sinh đã mượn quyển sách có Mã sách "TH-22" và tên lớp của bạn.
Tìm họ tên học sinh đã mượn quyển sách có Mã sách "TH-22" và số thẻ TV của bạn
Tìm họ tên học sinh đã mượn quyển sách có Mã sách "TH-22" và ngày mượn - trả.
Tìm họ tên học sinh đã mượn quyển sách có Mã sách "TH-22" và tên của sách.
Một số người trong không gian mạng có nhiều ảnh hưởng hơn, dễ điều khiển luồng dư luận theo hướng ủng hộ ý kiến của họ được gọi là
KOL.
BSI.
SNS.
FOMO.
Một số người trong không gian mạng có nhiều ảnh hưởng hơn, dễ điều khiển luồng dư luận theo hướng ủng hộ ý kiến của họ được gọi là
KOL.
BSI.
SNS.
FOMO.
Phishing có nghĩa là
việc lừa đảo lấy cắp tài sản cá nhân bằng các đường link trang web giả mạo.
việc lừa đảo mạo danh các gian hàng trực tuyến uy tín để lừa khách hàng đặt mua.
việc lừa đảo lấy cắp thông tin cá nhân bằng các trang web giả.
việc lừa đảo mạo danh các cơ quan, doanh nghiệp, người có uy tín.
Tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó gọi là
hệ cơ sở dữ liệu.
cơ sở dữ liệu.
hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
cơ sở dữ liệu quan hệ.
Việc làm nào thuộc nhóm cập nhật dữ liệu trong một bài toán quản lí?
Lập báo cáo.
Thống kê dữ liệu.
Sửa dữ liệu.
Tìm kiếm dữ liệu
Hệ quản trị CSDL là
phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu của CSDL.
phần mềm cung cấp giao diện thuận lợi, dễ hiểu, dễ dùng để tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu của CSDL.
phần mềm ứng dụng có các giao diện tương tác với CSDL đáp ứng được nhu cầu quản lí của đơn vị đó.
phần mềm được tổ chức để máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó.
Tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau gọi là
cơ sở dữ liệu.
hệ cơ sở dữ liệu.
hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
cơ sở dữ liệu quan hệ.
Chọn câu đúng.
Hệ quản trị CSDL sẽ luôn tự động chọn một khóa làm khóa chính.
Hệ quản trị CSDL yêu cầu người dùng chỉ định khóa chính.
Hệ quản trị CSDL không phát hiện được các cập nhật vi phạm ràng buộc khóa.
Hệ quản trị CSDL tự chỉ
Mỗi một cột trong bảng của CSDL quan hệ còn được gọi là
trường
khóa
bản ghi
khóa chính
Chọn câu đúng về các ràng buộc trong CSDL quan hệ.
Trong một bảng, các bản ghi được giống nhau hoàn toàn.
Trong một bảng các trường có thể có tên giống nhau.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các bảng khác trong cùng CSDL.
Mỗi ô của bảng có thể chứa nhiều giá trị.
Hai bảng có thể liên kết với nhau thông qua
khóa
khóa ngoài
khóa chính
khóa phụ
Điền vào chỗ chấm:"...của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác."
Một bản ghi (hay một số bản ghi).
Một khóa (hay một số khóa).
Một bảng (hay một số bảng).
Một trường (hay một số trường).
Biểu mẫu là
một loại giao diện cho người dùng CSDL tương tác với dữ liệu nguồn trong việc xem và cập nhật dữ liệu.
một loại phần mềm cho người dùng CSDL tương tác với dữ liệu nguồn trong việc xem và cập nhật dữ liệu.
một loại hệ thống cho người dùng CSDL tương tác với dữ liệu nguồn trong việc xem và cập nhật dữ liệu.
một loại chương trình cho người dùng CSDL tương tác với dữ liệu nguồn trong việc xem và cập nhật dữ liệu.
Nội dung nào sau đây đúng về chức năng của biểu mẫu?
Hiển thị dữ liệu trong chương trình dưới dạng phù hợp để xem.
Cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu.
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng chung.
Cung cấp các biểu mẫu có sẵn để thực hiện thao tác với dữ liệu.
Trong Microsoft Access, công cụ nào dùng để chọn các trường cho biểu mẫu, kiểu cho biểu mẫu, đặt tên cho biểu mẫu?
Table Design.
Form Wizard.
Report Design.
Query Wizard.
Để có kết quả của câu truy vấn, hệ quản trị CSDL sẽ truy cập vào các bảng dữ liệu có tên được chỉ ra sau
WHERE.
FROM.
SELECT.
TABLE.
Các từ khóa kết nối phải viết trong mệnh đề nào của câu truy vấn?
TABLE.
WHERE.
FROM.
SELECT.
Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết dạng lừa đảo trong hình là gì?
Lừa đảo trúng thưởng, tặng quà để lấy tiền phí vận chuyển.
Lừa đảo chiếm tiền đặt cọc hoặc bán hàng giả.
Lừa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân.
Lừa đảo để vay mượn bạn bè và người thân.
Trong các công việc sau, công việc nào không nhất thiết cần sự lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin từ dữ liệu được lưu trữ?
Lên đơn thuốc cho một bệnh nhân.
Tính và thu phí sử dụng điện sinh hoạt của các hộ gia đình.
Hoạt động kinh doanh của một chuỗi siêu thị.
Dự báo thời tiết dựa trên các chỉ số đo đạc về khí tượng thủy văn.
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Liên kết giữa các bảng để đảm bảo các bảng có liên kết với nhau thuộc cùng một CSDL.
Liên kết giữa các bảng để có thông tin tổng hợp từ các bảng.
Trường dùng để liên kết hai bảng phải là kiểu số.
Trường dùng để liên kết hai bảng phải là khóa ngoài của bảng được tham chiếu và là khóa của bảng tham chiếu.
Trong các câu sau, những câu nào sai?
Dùng truy vấn chỉ để cập nhật dữ liệu.
Dùng truy vấn chỉ để trích rút ra dữ liệu.
Dùng truy vấn dữ liệu để thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL.
Dùng truy vấn có thể tìm kiếm và hiển thị dữ liệu.
Câu thành ngữ, châm ngôn nào sau đây thể hiện hàm ý: "Đối xử với người khác sao sẽ được trả lời như vậy."?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Bụng làm dạ chịu.
Ở hiền gặp lành.
Có chí thì nên.
Cho hai bảng dữ liệu HỌC SINH và LỚP như sau: HỌC SINH Mã định danh Họ và tên Ngày sinh Giới tính Địa chỉ Mã lớp LỚP Mã Lớp Tên lớp GVCN Khóa ngoài dùng trong liên kết hai bảng là
Mã định danh.
Ngày sinh.
Tên lớp.
Mã lớp.
Thao tác tạo biểu mẫu trong Access là Mở bảng trong CSDL. Chọn Creat, chọn công cụ Form Wizard. Chọn các trường cho biểu mẫu, kiểu cho biểu mẫu, đặt tên cho biểu mẫu. Chọn Finish và đóng CSDL.
1 → 2 → 3 → 4.
1 → 2 → 4 → 3.
3 → 1 → 4 → 2.
3 → 4 → 2 → 1.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng với câu truy vấn SQL sau? SELECT [Họ và tên], [Lương], [Trợ cấp] FROM [KT-LƯƠNG] WHERE (Lffơng < 7000000)
Hiển thị những bản ghi có giá trị trường Lương chưa đến 7000000 trong bảng KT- LƯƠNG.
Hiển thị các trường Họ và tên, Lương, Trợ cấp của những bản ghi thoả mãn điều kiện (Lương < 7000000).
Lấy ra từ bảng KT-LƯƠNG các bản ghi thoả mãn điều kiện (Lương < 7000000), chỉ hiển thị các trường Họ và tên, Lương, Trợ cấp của những bản ghi này.
Lấy ra từ bảng KT-LƯƠNG một bảng con chỉ có các trường Họ và tên, Lương, Trợ cấp và chỉ gồm các bản ghi thoả mãn điều kiện (Lương < 7000000).
