Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức đo lường
Total questions: 88
Worksheet time: 46mins
Khi tiến hành đo chiều dài của một vật. Bước đầu tiên học sinh cần thực hiện là
ước lượng chiều dài cần đo.
đặt thước đo đúng cách.
đọc kết quả của phép đo đúng cách.
chọn dụng cụ đo phù hợp.
Đơn vị chuẩn dùng để đo chiều dài của một vật là
m2.
m.
dm.
ℓ.
Cho các bước đo độ dài gồm (1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách. (2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp. (3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là
(2), (1), (3).
(3), (2), (1).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
Để đo chiều dài và chiều rộng của chiếc bàn giáo viên trong phòng học một cách nhanh chóng và chính xác nhất ta nên chọn
thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất là 0,2 cm.
thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm.
thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất là 0,2 cm.
Thước thẳng có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm.
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là
mg.
tạ.
g.
kg.
Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
cân tạ.
cân đòn.
cân đồng hồ.
cân tiểu li.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khối lượng của một vật?
Mọi vật đều có khối lượng.
Người ta sử dụng cân để đo khối lượng.
Khối lượng là số đo của lượng bao bì chứa vật.
Các đơn vị đo khối lượng là miligam, gam, tạ,… .
Khi đo khối lượng của một vật bằng cân đồng hồ, người ta thực hiện gồm các bước sau đây:
(1) Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo.
(2) Ước lượng khối lượng của vật cần đo.
(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân hoặc treo vật vào móc cân.
(4) Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
(5) Chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Trình tự các bước thực hiện khi đo đạc được sắp xếp là
(1), (2), (3), (4), (5).
(2), (5), (1), (3), (4).
(2). (1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5), (4).
Để xác định thời gian vận động viên chạy quãng đường 200 m, người ta dùng
đồng hồ treo tường.
đồng hồ cát.
đồng hồ bấm giây.
đồng hồ để bàn.
Khi đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ bấm giây dùng kim chỉ thị, người ta thực hiện gồm các bước sau đây:
(1) Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
(2) Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
(3) Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
(4) Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của đồng hồ.
(5) Chọn đồng hồ phù hợp.
Trình tự các bước thực hiện khi đo đạc được sắp xếp là
(1), (2), (3), (4), (5).
(2), (5), (1), (3), (4).
(2). (1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5), (4).
Thiết bị nào sau đây không thể dùng để đo thời gian của một hoạt động?
Đồng hồ điện.
Đồng hồ cát.
Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ điện tử.
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí.
hiện tượng nóng chảy của các chất.
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất khí.
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt độ?
Nhiệt độ là số đo độ nóng lạnh của vật.
Khi đo nhiệt độ của một vật, đầu tiên ta phải ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI (hệ đơn vị đo lường quốc tế) là 00C.
Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh
Trong hệ đơn vị đo lường của nước Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ thường dùng là
00C và 00F.
00C.
K.
00F.
Nhiệt độ là số đo
độ nóng, lạnh của vật.
độ cao của vật.
độ dài của vật.
độ nặng của vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự sôi?
Sự sôi là quá trình bay hơi chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Sự sôi là quá trình bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng của chất.
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
vật thể tự nhiên làm từ các chất có trong tự nhiên, còn vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
vật thể tự nhiên là vật sống, còn vật thể nhân tạo là vật không sống.
vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên, còn vật thể nhân tạo là vật do con người tạo nên.
vật thể tự nhiên được tạo nên từ các vật liệu có sẵn trong tự nhiên, còn vật thể nhân tạo làm từ chất.
Các tính chất vật lý của chất là
nhiệt độ sôi, tính tan trong nước, khả năng dẫn điện.
khả năng bị oxi hóa khi để ngoài không khí, màu sắc, trạng thái.
tính tan trong nước, khả năng bị phân hủy ở nhiệt độ cao, mùi đặc trưng.
khả năng dẫn điện, nhiệt độ hóa hơi, khả năng bị oxi hóa.
Trường hợp nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Nước đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm.
Nước bám bên ngoài tủ lạnh khi độ ẩm cao.
Nước đọng từng giọt trên lá cây sau khi tưới cây.
Nước bám dưới nắp nồi khi nấu canh.
Nội dung nào sau đây là không đúng khi nói về các đặc điểm cơ bản của chất ở thể rắn?
Các hạt liên kết chặt chẽ.
Rất khó bị nén.
Có hình dạng xác định.
Không có thể tích xác định.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về oxygen?
Oxygen là chất khí không màu, tan nhiều trong nước.
1 L nước ở 200C, 1 atm hòa tan được 31 mL khí oxygen.
Oxygen ở điều kiện thường là một chất khí, không màu, tan ít trong nước.
Oxygen là chất khí trong điều kiện thường, không mùi, không vị, nặng hơn không khí.
Oxygen cần thiết cho những quá trình nào sau đây?
Ngưng tụ và hô hấp.
Đốt cháy và nóng chảy.
Hô hấp và đốt cháy.
Quang hợp và nóng chảy.
Cho một que đóm còn tàn đỏ vào một lọ thuỷ tinh chứa khí oxygen thì thấy que đóm bùng cháy. Thí nghiệm này chứng tỏ
khí oxygen cần thiết cho sự cháy.
khí oxygen dùng để dập tắt đám cháy.
khí oxygen cần thiết cho sự sống.
khí oxygen là không màu.
Chất khí có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí là
oxygen.
nitrogen.
carbon dioxide.
hơi nước.
Khí oxygen trong không khí chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
21 %.
50 %.
78 %.
2 %.
Nguồn tự nhiên có thể gây ra ô nhiễm không khí là
khí thải từ nhà máy.
rác thải sinh hoạt.
khí thải từ phương tiện giao thông.
núi lửa phun trào.
Việc làm nào dưới đây giúp bảo vệ môi trường không khí?
Chặt cây xanh để xây dựng các nhà máy.
Tái sử dụng và ưu tiên sử dụng các vật dụng có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Sử dụng nhiều phương tiện cá nhân.
Thu gom rác và đốt rác.
Biểu hiện nào dưới đây không phải là ô nhiễm không khí?
Sấm, chớp trước khi cơn mưa tới.
Không khí có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn.
Da, mắt bị kích ứng, nhiễm các bệnh đường hô hấp.
Hiện tượng thời tiết cực đoan: sương mù giữa ban ngày, mưa acid,…
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào có tính dẫn điện tốt nhất?
Thủy tinh.
Gốm.
Kim loại.
Cao su.
Dựa vào tính chất nào mà người ta sử dụng cao su làm vỏ dây điện?
Tính dẫn nhiệt tốt.
Tính cách điện (không dẫn điện).
Ít bị ăn mòn.
Tính dẻo.
Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì gỗ sẽ đóng vai trò là
vật liệu.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
phế liệu.
Khi dùng gỗ để đóng bàn/ghế/tủ…. thì gỗ sẽ đóng vai trò là
vật liệu.
lương thực, thực phẩm
nhiên liệu.
phế liệu.
Vật liệu dễ bị ăn mòn và bị gỉ là
thủy tinh.
nhựa.
kim loại.
cao su.
Vật liệu có tính đàn hồi là
gỗ.
gốm.
kim loại.
cao su.
Người ta dùng kim loại để làm xoong, nồi vì kim loại
không bị gỉ.
dẫn nhiệt tốt.
có tính đàn hồi.
không bị ăn mòn.
Mô hình 3R có nghĩa là gì?
Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.
Sử dụng các vật liệu gây ô nhiễm môi trường.
Sử dụng vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
Vật liệu nào sau đây không những được sử dụng trong xây dựng mà còn có tính bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững?
Gạch chịu lửa.
Kim loại.
Nhựa.
Gạch không nung.
Than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên được xếp vào loại
nhiên liệu sinh học.
nhiên liệu sạch.
nhiên liệu tái tạo.
nhiên liệu không tái tạo.
Trong điều kiện thường, nhiên liệu ở thể lỏng là
than đá.
xăng, dầu.
gas.
gỗ.
Trong điều kiện thường, nhiên liệu ở thể khí là
than đá.
xăng dầu.
gas.
gỗ.
Tính chất đặc trưng của nhiên liệu là
khả năng cháy và tỏa nhiệt.
tính dẻo và bị ăn mòn.
tính đàn hồi và tỏa nhiệt.
tính cứng và bị gỉ.
Biện pháp sử dụng nhiên liệu an toàn và hiệu quả là
tăng diện tích tiếp xúc giữa không khí và nhiên liệu.
cung cấp thật nhiều khí oxygen cho quá trình cháy.
sử dụng thật nhiều nhiên liệu.
giảm diện tích tiếp xúc giữa không khí và nhiên liệu.
Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu an toàn và hiệu quả là
làm tăng sự cố cháy nổ.
làm tăng chi phí khi sản xuất.
làm giảm ô nhiễm môi trường.
gây ra hiệu ứng nhà kính.
Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
Phơi củi cho thật khô.
Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.
Chẻ nhỏ củi.
Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.
Chọn phát biểu sai.
Cây mía làm nguyên liệu sản xuất ra đường cát trắng.
Đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch.
Dầu mỏ làm nguyên liệu sản xuất xăng.
Gỗ làm nguyên liệu để đun nấu.
Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
Mía.
Lúa gạo.
Ngô.
Lúa mì.
Loại chất dinh dưỡng chứa nhiều nhất trong gạo là
Carbonhydrate (chất đường, bột).
Protein (chất đạm).
Lipid (chất béo).
Vitamin.
Thịt, cá, trứng, sữa, các loại hạt có chứa nhiều
vitamin.
carbohydrate (chất đường, bột).
protein (chất đạm).
lipid (chất béo).
Bơ, dầu thực vật, lòng đỏ trứng, đậu phộng, cá có chứa nhiều
vitamin.
carbohydrate (chất đường, bột).
protein (chất đạm).
lipid (chất béo).
Vải là một trong những loại quả có tính chất mùa vụ. Vào mùa thu hoạch, sản lượng vải thường rất lớn trong khi lượng tiêu thụ còn hạn chế. Để bảo quản vải được lâu hơn, cách tốt nhất là
sấy khô.
đông lạnh.
hút chân không.
ướp đường.
Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
Gỗ.
Đá vôi.
Cây tre.
Cây mía.
Trong quy trình sản xuất muối ăn từ nước biển thì nước biển được gọi là
thực phẩm.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
lương thực.
Muối ăn được dùng để sản xuất nước muối sinh lí thì muối ăn được gọi là
nguyên liệu.
nhiên liệu.
vật liệu.
vật liệu hoặc nguyên liệu.
Chất nào sau đây là chất tinh khiết?
Nước khoáng.
Bánh bông lan.
Hạt nêm.
Nước cất.
Chọn phát biểu đúng khi hòa tan muối ăn vào nước?
Muối ăn là chất tan và nước là dung dịch.
Muối ăn là dung môi và nước là dung dịch.
Nước là dung môi và hỗn hợp nước muối đồng nhất thu được là dung dịch.
Muối ăn là dung môi và hỗn hợp nước muối đồng nhất thu được là dung dịch.
Trộn lẫn nước và dầu ăn ta thu được
dung môi.
dung dịch.
hỗn hợp không đồng nhất.
hỗn hợp đồng nhất.
Để hòa tan muối ăn vào nước nhanh hơn, ta không nên
nghiền nhỏ muối ăn.
đun nóng hỗn hợp.
khuấy đều hỗn hợp.
dùng nước lạnh.
Hỗn hợp nào sau đây không tạo thành dung dịch sau khi khuấy đều?
Hỗn hợp nước đường.
Hỗn hợp rượu và nước.
Hỗn hợp giấm và dầu ăn.
Hỗn hợp nước và giấm.
Mayonnaise là một loại nước sốt đặc làm tăng hương vị cho bánh sandwich, bánh mì kẹp thịt, salad trộn, khoai tây chiên.... Mayonnaise thuộc loại
huyền phù.
nhũ tương.
chất tinh khiết.
dung dịch.
Dãy gồm các chất rắn tan được trong nước là
muối, cát, thuốc tím.
đường, baking soda, bột sắt.
thuốc tím, muối ăn, baking soda.
bột mì, đường, cát.
Hỗn hợp nào sau đây thuộc loại huyền phù?
Dầu giấm.
Sốt mayonnaise.
Viên nang dầu cá.
Phù sa.
Cho chất nào vào nước sẽ thu được huyền phù khi được khuấy trộn?
dầu ăn.
cát.
sữa.
muối.
Hỗn hợp nào dưới dây là nhũ tương khi được khuấy trộn?
Nước và đường.
Nước và bột mì.
Nước và dầu ăn.
Nước và cát.
Nước khoáng trong suốt, không màu nhưng có lẫn một số chất tan. Vậy nước khoáng
là hỗn hợp đồng nhất.
là chất tinh khiết.
là hỗn hợp không đồng nhất.
không phải là hỗn hợp.
Từ quặng bauxite người ta tách ra được nhôm kim loại. Nhôm là
huyền phù.
dung môi.
chất tinh khiết.
dung dịch.
Để thu được muối từ hỗn hợp muối và nước người ta dùng phương pháp
chiết.
lọc.
cô cạn.
kết tinh.
Hỗn hợp có thể tách riêng các chất bằng phương pháp chiết là
hỗn hợp nước và cát.
hỗn hợp đường và nước.
hỗn hợp nước và rượu.
hỗn hợp dầu ăn và nước.
Để thu được muối ăn, những người làm muối từ nước biển sạch sử dụng ánh sáng Mặt Trời làm nước bay hơi trên ruộng muối. Đây là một hình thức tách chất thuộc phương pháp
cô cạn.
lắng.
chiết.
lọc.
Hình bên mô phỏng phương pháp tách chất nào?
Chiết.
Lắng.
Chưng cất.
Lọc.
Để tách vụn đồng ra khỏi hỗn hợp với nước người ta dùng phương pháp
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
lọc.
Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
Bột mì và nước.
Nước và rượu.
Nước và dầu ăn.
Cát và nước.
Ở tế bào nhân thực, thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào?
Nhân tế bào.
Màng tế bào.
Chất tế bào.
Lục lạp.
Khi một tế bào lớn lên và trải qua một lần phân bào sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
8
6
4
2
Lục lạp ở tế bào thực vật có chức năng
nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
lưu trữ thông tin di truyền.
kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
thực hiện chức năng quang hợp.
Tế bào sẽ ngừng lớn lên khi tế bào
vừa mới được sinh ra.
đạt tới kích thước nhất định.
ở trong trạng thái sinh trưởng.
thực hiện quá trình trao đổi chất.
Đặc điểm phân biệt giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là
thành tế bào và lục lạp.
nhân tế bào và màng tế bào.
tế bào chất và lục lạp.
thành tế bào và màng nhân.
Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để
phù hợp với chức năng của chúng.
chúng không bị chết.
các tế bào có thể bám vào nhau dễ dàng.
tạo sự đa dạng các loài sinh vật.
Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?
Nhân.
Màng tế bào.
Chất tế bào.
Lục lạp.
Một tế bào biểu bì tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là
32
4
8
16
Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và trả lời các câu hỏi sau: Thành phần nào là màng tế bào?
(1).
(2).
(3).
(4).
Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và trả lời các câu hỏi sau: Thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào?
(1).
(2).
(3).
(4).
Chức năng của màng tế bào là
chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào.
Thành phần có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào là
nhân.
tế bào chất.
màng tế bào.
lục lạp.
Thành phần chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào là
nhân.
tế bào chất.
màng tế bào.
lục lạp.
Trong hình vẽ, thành phần được ghi chú số (2) là
(a)
Trong hình vẽ, thành phần được ghi chú số (4) là
(a)
Hình vẽ bên thể hiện đây là cấu tạo của tế bào nhân sơ hay nhân thực?
(a)
Đây là cấu tạo của tế bào động vật hay thực vật?
(a)
