NEW
Font size
Worksheets50 câu hỏi p.2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
51. Phạm trù nào được xem là trung tâm nhất mà Lênin sử dụng để định nghĩa vật chất?
A. Khách quan.
B. Triết học.
C. Cảm giác.
D. Phản ánh.
52. Hình thức vận động nào sau đây thuộc các hình thức vận động theo quan điểm của Ăngghen?
A. Vận động cơ học, vật lý, hóa học.
B. Vận động sinh học.
C. Vận động xã hội.
D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
53. Các nhà triết học nào quan niệm “kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ” là những thực thể đầu tiên quy định toàn bộ thế giới vật chất?
A. Hy Lạp cổ đại.
B. Ấn Độ cổ đại.
C. Ai Cập cổ đại.
D. Trung Quốc cổ đại.
54. Leucippus (Lơxíp) (khoảng 500 - 440 trước Công nguyên) và Democritos (Đêmôcrít) (khoảng 460 - 370 trước Công nguyên) gọi “những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật” là gì?
A. “Nguyên tử”.
B. “Apeirôn”.
C. “Lửa”.
D. “Nước”.
55. Quan niệm nào về vật chất được xem là: “một bước tiến khá xa của các nhà triết học duy vật trong quá trình tìm kiếm một định nghĩa đúng đắn về vật chất và có ý nghĩa như một dự báo khoa học tài tình của con người về cấu trúc của thế giới vật chất nói chung”?
A. “Đạo”.
B. “Apeirôn”.
C. “Lửa”.
D. “Nguyên tử”.
56. Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở thời kỳ nào?
A. Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
B. Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.
C. Các nhà triết học duy vật biện chứng.
D. Các nhà triết học duy vật cận đại
57. Ai là người đưa ra định nghĩa: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?
A. C. Mác.
B. Ph. Ăngghen.
C. V.I. Lênin.
D. L.V. Phoiơbắc.
58. Khi định nghĩa vật chất, Lênin đặt nó trong sự đối lập với ý thức và khẳng định: “Không thể đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này một định nghĩa nào khác ngoài cách chỉ rõ rằng trong hai khái niệm đó, cái nào được coi là có trước” (V. I. Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M. 1981, t. 18, tr. 171). Quan điểm này, Lênin hàm ý coi trọng cái gì?
A. Nội dung định nghĩa vật chất.
B. Đặc điểm định nghĩa vật chất.
C. Ý nghĩa định nghĩa vật chất.
D. Phương pháp định nghĩa vật chất.
59. Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?
A. Vận động.
B. Tồn tại khách quan.
C. Phản ánh.
D. Có khối lượng.
60. Dựa trên nguyên tắc nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?
A. Các hình thức vận động phải tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất.
B. Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh.
C. Các hình thức vận động cao khác về chất so với hình thức vận động thấp.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
61. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biểu hiện khái quát nhất của vận động xã hội là gì?
A. Là vận động của các hiện tượng kinh tế.
B. Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử.
C. Là vận động của lực lượng sản xuất.
D. Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội
62. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào phức tạp nhất?
A. Vận động sinh học.
B. Vận động vật lý.
C. Vận động xã hội.
D. Vận động cơ học.
63. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính thống nhất của vật chất được thể hiện như thế nào?
A. Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
B. Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.
C. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
64. Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?
A. Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần.
B. Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức.
C. Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
65. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn
gốc nào?
A. Một, nguồn gốc tự nhiên.
B. Một, nguồn gốc xã hội.
C. Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.
D. Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
66. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
A. Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh.
B. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
C. Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người.
D. Sự tương tác giữa bộ não người và thế giới khách quan
67. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khí quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?
A. Bộ óc người.
B. Thế giới khách quan.
C. Thực tiễn.
D. Thế giới vật chất.
68. Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ngôn ngữ?
A. Ngôn ngữ là một trong những nhân tố hình thành nên ý thức.
B. Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
C. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.
D. Cả ba câu kia đều đúng.
69. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức cần phải làm gì?
A. Cần phát huy vai trò nhân tố con người.
B. Cần chống tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ.
C. Cần coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng.
D. Cần thực hiện cả ba yếu tố kia.
70. Chọn phán đoán đúng về vai trò của ngôn ngữ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
A. Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy.
B. Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
C. Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
71. Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở chỗ nào?
A. Tính ngẫu nhiên của phản ánh.
B. Tính trung thực của phản ánh.
C. Tính năng động, sáng tạo của phản ánh.
D. Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.
72. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua cái gì?
A. Ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.
B. Trong vũ trụ và thông qua lực trong tự nhiên.
C. Trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
D. Vật chất chỉ đơn thuần là một phạm trù triết học
73. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?
A. Bộ óc con người.
B. Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người.
C. Lao động và ngôn ngữ.
D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
74. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?
A. Tri thức.
B. Tình cảm.
C. Ý chí.
D. Tiềm thức, vô thức
75. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?
A. Tri thức.
B. Ý chí.
C. Tình cảm.
D. Tiềm thức.
76. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đề cập đến thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?
A. Tri thức.
B. Ý chí.
C. Tình cảm.
D. Tiềm thức.
77. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?
A. Tri thức.
B. Ý chí.
C. Tình cảm.
D. Tiềm thức.
78. Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
A. Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.
B. Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
C. Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.
D. Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.
79. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?
A. Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.
B. Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
C. Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người đúng hay sai, thành hay bại.
D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
80. Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?
A. Nguyên tắc khách quan.
B. Nguyên tắc toàn diện.
C. Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.
D. Nguyên tắc thực tiễn.
81. Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?
A. Phải xuất phát từ thực tế khách quan.
B. Phát huy tính năng động chủ quan của con người.
C. Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.
D. Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.
82. Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?
A. Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử.
B. Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác.
C. Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan.
D. Căn cứ vào thực tiễn
83. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan như thế nào?
A. Phụ thuộc nội dung.
B. Phụ thuộc hình thức.
C. Phụ thuộc sự biểu hiện.
D. Cả ba phương án kia đều đúng.
84. Biện chứng là gì?
A. Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
B. Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
C. Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
D. Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
85. Biện chứng khách quan là gì?
A. Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
B. Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
C. Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
D. Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
86. Biện chứng chủ quan là gì?
A. Là biện chứng của thế giới vật chất
B. Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.
C. Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
D. Là biện chứng của tự nhiên
87. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?
A. Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.
B. Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.
C. Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.
D. Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.
88. Chọn câu đúng về phép biện chứng duy vật?
A. Phép biện chứng duy vật là một phương pháp luận khoa học.
B. Phép biện chứng duy vật là một hệ thống lý luận phản ánh những mối liên hệ, quá trình biến đổi của thế giới hiện thực.
C. Phép biện chứng duy vật là một bức tranh tổng quát về thế giới hiện thực.
D. Các câu kia đều đúng.
89. Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?
A. Hai nguyên lý.
B. Sáu cặp phạm trù cơ bản.
C. Ba quy luật (cơ bản).
D. Bao gồm tất cả các nội dung kia.
90. Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
A. Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.
B. Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.
C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
D. Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển
91. Theo quan duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?
A. Từ lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.
B. Từ tính thống nhất vật chất của thế giới.
C. Từ tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
D. Từ tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.
92. Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
A. Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
B. Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.
C. Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
D. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.
93. Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?
A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
B. Nguyên lý về sự phát triển.
C. Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
D. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
94. Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những
nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
A. Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể.
B. Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.
C. Nguyên tắc toàn diện, phát triển.
D. Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.
95. Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?
A. Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.
B. Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.
C. Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.
D. Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.
96. Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào?
A. Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.
B. Phát triển bao hàm mọi sự vận động.
C. Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
D. Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.
97. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
A. Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.
B. Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.
C. Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
D. Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.
98. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là tính khách quan của sự phát triển?
A. Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.
B. Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
C. Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.
D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
99. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?
A. Tính khách quan.
B. Tính phổ biến.
C. Tính tất yếu.
D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
100. Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?
A. Những quy luật riêng.
B. Những quy luật chung.
C. Những quy luật phổ biến.
D. Cả ba phán đoán kia đều đúng.
