wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiem tra qs bai 2-3

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Giai đoạn 2 của quá trình hình thành phát triển “Diễn biến hoà bình” vào những năm nào?

a)

Những năm 80 đến nay

b)

Những năm 70 đến 1991.

c)

Những năm 80 đến những năm 90.

d)

Những năm 70 đến những năm 80

2.

Xét về hình thức bạo loạn gồm những loại nào?

a)

Gồm có bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị kết hợp với bạo loạn kinh tế.

b)

Gồm có bạo loạn kinh tế chính trị kết hợp với vũ trang.

c)

Gồm có bạo loạn vũ trang, bạo loạn kinh tế chính trị

d)

Gồm có bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang hoặc bạo loạn chính trị kết hợp với vũ trang.

3.

Chính phủ Mỹ tuyên bố bình thường hoá quan hệ Việt - Mỹ, ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 11.7.1994

b)

Ngày 30.4.1976

c)

Ngày 30.4.1977

d)

Ngày 11.7.1995

4.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” chống phá ta về tư tưởng – văn hóa, một trong  những nội dung đó là gì?

a)

Chia rẽ nội bộ, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân

b)

Phá vỡ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân.

c)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn tổ chức

d)

Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội và nhân dân

5.

Quá trình hình thành phát triển chiến lược diễn biến hoà bình, giai đoạn một từ thời gian nào đến thời gian nào?

a)

Từ năm 1945 đến cuối những năm 60.

b)

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70

c)

Từ năm 1945 đến cuối những năm 70.

d)

Từ năm 1945 đến đầu những năm 80.

6.

Sinh viên cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù?

a)

Nỗ lực học tập và rèn luyện để trở thành công dân tốt, cống hiến cho đất nước

b)

Bản thân luôn nâng cao cảnh giác, bảo vệ tổ chức mà mình đang tham gia sinh hoạt

c)

Bản thân luôn nâng cao cảnh giác, tự bảo vệ mình, bảo vệ nơi mình sinh sống

d)

Bản thân luôn tự bảo vệ mình, cảnh giác đề phòng trong mọi mặt của cuộc sống.

7.

Trong thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tín ngưỡng của ta để nhằm mục đích gì?

a)

Truyền bá mê tín và tư tưởng tôn giáo cực đoan, phản động.

b)

Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc

c)

Truyền bá mê tín nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc

d)

Truyền bá mê tín và tư tưởng phản động chống CNXH.

8.

Để phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ, Đảng và nhà nước ta đã đưa ra mấy quan điểm chỉ đạo?

a)

quan điểm.

b)

Bốn quan điểm.

c)

Năm quan điểm.

d)

Ba quan điểm

9.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hoà bình "xâm nhập về văn hoá", một trong những nội dung đó là:

a)

Từng bước làm phai mờ bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam.

b)

Làm phai mờ truyền thống lâu đời của văn hoá Việt Nam.

c)

Từng bước làm phai mờ những giá trị văn hóa truyền thống cách mạng.

d)

Làm phai mờ những giá trị văn hoá của lịch sử dân tộc.

10.

Chiến lược “Diễn biến hoà bình” bạo loạn lật đổ đã và đang lợi dụng vấn đề dân tộc chống phá chúng ta trọng điểm ở nội dung:

a)

Kích động, xúi giúc các dân tộc đòi quyền tự quyết, kích động đòi tự chủ, ly khai.

b)

Lợi dụng những khó khăn còn tồn tại về vật chất, đời sống tinh thần tạo dựng xu hướng bất bình với Đảng, Nhà nước và CNXH.

c)

Kích động, xúi giúc các dân tộc đòi quyền tự quyết, gây rối loạn an ninh chính trị.

d)

Lợi dụng những khó khăn còn tồn tại về vật chất, khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc trong đất nước.

11.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, chống phá ta về chính trị, tư tưởng nội dung đó cụ thể là gì?

a)

Phá vỡ nguyên tắc tập trung dân chủ, sự thống nhất của các tổ chức chính trị.

b)

Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Phá vỡ nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy Nhà nước

d)

Phá vỡ nguyên tắc tổ chức trong hệ thống chính trị, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ.

12.

Phương châm tiến hành của Đảng và Nhà nước ta trong chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ là gì ?

a)

Kiên định con đường đi lên CNXH mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.

b)

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lí tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra, giải quyết các vụ gây rối, không để phát triển thành bạo loạn

c)

Kiên quyết chống lại các biểu hiện mất cảnh giác, chủ quan trong việc chống DBHB ở các đơn vị cơ sở.

d)

Phát huy tiềm năng của các địa phương để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo ngăn chặn sự xất hiện và phát triển của “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ.

13.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, nắm chắc mọi diễn biến không để bị động và bất ngờ.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, không sa ngã vào các tệ nạn xã hội.

c)

Mỗi người dân là một pháo đài bất khả xâm phạm trước mọi âm mưu DBHB của địch.

d)

Tăng cường xây dựng và củng cố trận địa chính trị tư tưởng, văn hoá giữ vững ổn định chính trị.

14.

Những nguyên tắc xử lý trong đấu tranh chống bạo loạn lật đổ là gì ?

a)

Kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài.

b)

Kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để kéo dài

c)

Đánh nhanh gọn, đúng đối tượng, sử dụng linh hoạt lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài

d)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài.

15.

Quan điểm chỉ đạo của Đảng chống lại chiến lược “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

Chống "Diễn biến hoà bình" là cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh hiện nay để bảo vệ vững chắc tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Chống “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ là nhiệm vụ quan trọng nhất của Đảng và nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay

c)

Lực lượng vũ trang phải nêu cao tinh thần cảch giác trước mọi âm mưu thủ đoạn của kẻ thù.

d)

Các địa phương ,tỉnh, thành chủ động tích cực có phương án chống được “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ.

16.

Điều 7 Pháp lệnh Dân quân tự vệ năm 2004 xác định có mấy nhiệm vụ:

a)

5 nhiệm vụ

b)

3 nhiệm vụ

c)

4 nhiệm vụ

d)

6 nhiệm vụ

17.

Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng:

a)

Lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính.

b)

Vững mạnh, lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng ở hầu hết các làng, bản

c)

Lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng ở hầu hết các bản làng, coi trọng chất lượng là chính.

d)

Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính

18.

Ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

30/3 hàng năm

b)

29/3 hàng năm

c)

28/3 hàng năm

d)

27/3 hàng năm

19.

: Dân quân tự vệ là lực lượng làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở đâu khi có chiến tranh?

a)

Ở địa phương

b)

Ở hải đảo

c)

Ở trung ương

d)

Ở biên giới

20.

Nam công dân trong độ tuổi nào được tham gia lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi

b)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi

c)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi

d)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi

21.

Nữ công dân trong độ tuổi nào được tham gia lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi

b)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 28 tuổi

c)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi

d)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

22.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành mấy lực lượng:

a)

3 lực lượng

b)

2 lực lượng

c)

1 lực lượng

d)

3 lực lượng

23.

Một trong những quan điểm nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là

a)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao xây dựng trên toàn quốc, có trọng tâm trọng điểm.

b)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện có trọng tâm trọng điểm

c)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao xây dựng rộng khắp có trọng tâm trọng điểm.

d)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng rộng khắp có trọng tâm trọng điểm.

24.

Dân quân tự vệ là lực lượng do ai lãnh đạo?

a)

Nhà nước Việt Nam

b)

Tỉnh, thành phố.

c)

Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Quốc hội

25.

Lực lượng dự bị động viên được xây dựng bổ sung cho lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực của quân đội

b)

Lực lượng DQTV

c)

Lực lượng VTND

d)

Lực lượng không thường trực

26.

Tự vệ là tên gọi của lực lượng vũ trang được tổ chức ở cơ quan nào?

a)

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội.

b)

Xã, phường, thị trấn.

c)

Đơn vị hành chính sự nghiệp.

d)

Tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị

27.

Vũ khí trang bị của dân quân tự vệ do ai cấp ?

a)

Bộ quốc phòng

b)

Ban chỉ huy quân sự xã

c)

Ủy ban nhân dân

d)

Bộ công an

28.

Dân quân tự vệ là một thành phần của lực lượng nào?

a)

Lực lượng an ninh nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Lực lượng công an nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Lực lượng cảnh sát nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

29.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm đạt mục đích:

a)

Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh

b)

Bảo đảm sức mạnh của quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

d)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân

30.

Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Tạo nguồn đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh quy định

b)

Tạo nguồn đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch

c)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên

d)

Tạo nguồn đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên

31.

Cùng với huấn luyện diễn tập, chế độ kiểm tra thực hiện đối với lực lượng dự bị động viên nhằm:

a)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội.

b)

Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng lực lượng dự bị động viên.

c)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

d)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh

32.

Dân quân là tên gọi của lực lượng vũ trang được tổ chức ở:

a)

Đơn vị hành chính sự nghiệp

b)

Xã, phường, thị trấn

c)

Tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị.

d)

Cơ quan nhà nước

33.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, là lực lượng vô địch, là …………..”

a)

“Thành đồng của Tổ quốc”.

b)

“Bức tường sắt của Tổ quốc”.

c)

“Lực lượng chiến lược’’

d)

“Lực lượng nòng cốt”.

34.

Hằng năm, lực lượng dân quân tự vệ được huấn luyện theo nội dung, chương trình do ai quy định?

a)

Bộ quốc phòng- bộ công an

b)

Bộ quốc phòng

c)

Bộ công an

d)

Ban chỉ huy quân sự

35.

Về tổ chức: Dân quân tự vệ được tổ chức thành:

a)

Lực lượng sản xuất và lực lượng công tác

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi

c)

Lực lượng du kích và lực lượng đặc biệt

d)

Lực lượng thường trực và lực lượng không thường trực