wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cách mạng tháng Mười Nga

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nổi bật về chính trị của nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?

a)

Các nước đế quốc bao vây, cô lập nước Nga.

b)

Quân đội các nước đế quốc mở cuộc tấn công vào nước Nga.

c)

Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

d)

Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.

2.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

d)

Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

3.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống 'thù trong giặc ngoài'.

4.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành 'Chính sách Cộng sản thời chiến'.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống 'thù trong giặc ngoài'.

c)

thông qua 'Chính sách kinh tế mới' do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

5.

Sau khi được thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP).

b)

Sắc lệnh Hòa bình.

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Đạo luật Trung lập.

6.

Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

b)

giúp Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh của mình.

d)

giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm, nội phản.

7.

Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.

b)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

d)

cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành thắng lợi.

8.

Trong những năm 1918 - 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành

a)

chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

d)

tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít Đức.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

10.

Tháng 12/1922, ở nước Nga diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

11.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

12.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

13.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-do.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

14.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

15.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - - xã hội.

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Cô vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Giải quyết đúng đắn vẫn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

17.

Trong những năm 1944-1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,...

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

18.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu-ba.

19.

Trong những năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

cải cách ruộng đất.

20.

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu

a)

sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.

b)

chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội thắng thể hoàn toàn ở châu Âu.

21.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là: Liên Xô) ra đời.

d)

Các nước Đông Âu lật đổ ách thống trị của phát xít, giành lạ

22.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

23.

Năm 1949, Trung Quốc đã

a)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

24.

Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

b)

Đại Hàn Dân Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.

25.

Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

26.

Từ năm 1961, Cu-ba

a)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

27.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

khẳng định sự thắng thể hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực ch.

28.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

châu Mĩ, châu Phi và châu Á.

d)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

29.

Từ nửa cuối những năm 70 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô

a)

bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.

b)

ra đời và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

d)

tiến hành cải cách, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

30.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

31.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

32.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thủ địch.

b)

Coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.

c)

Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.

d)

Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới.

33.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của

a)

chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

b)

mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.

c)

học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

d)

ước mơ và niềm tin của nhân loại về chủ nghĩa cộng sản.

34.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác - Lênin.

d)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.

35.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

c)

Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.

36.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn

37.

Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

38.

Từ năm 1986 đến nay, Lào

a)

thực hiện đường lối đổi mới toàn diện

b)

đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

39.

Trọng tâm trong đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

41.

Công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự đối đầu Đông - Tây đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Trật tự hai cực lanta đã sụp đổ hoàn toàn.

c)

Xu hướng cải cách trên thế giới đang diễn ra.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn.

42.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất.

43.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

44.

Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước.

45.

Từ khi tiến hành cải cách - mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949-1978?

a)

Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

46.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 đến nay)?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

d)

Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp.

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cap.

c)

Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

49.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh

a)

chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

50.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.