Font size
WorksheetsSử HK1
Total questions: 58
Worksheet time: 31mins
Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam bùng nổ?
Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.
Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.
Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hirôsima của Nhật Bản.
Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13/8/1945?
Uỷ ban Khởi nghĩa Việt Minh.
Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.
Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.
Từ ngày 19 đến ngày 25/8/1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?
Việt Bắc.
Đông Bắc
Tây Bắc.
Nam Bộ.
. Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách
Chính phủ kháng chiến Fulro.
Chính phủ Trần Trọng Kim
Nhà nước Tin Lành Đề-ga.
Trong Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật.
Anh,
Pháp,
Mỹ,
Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe XHCN.
phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?
Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.
Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.
Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.
Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.
Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.
Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.
Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.
Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.
Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là
tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.
cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.
linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao
Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở
Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Đà Nẵng.
Trung Bộ.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng
chiếm đất giành dân.
đánh nhanh rút gọn.
phân tán lực lượng.
Tháng 11/1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ
Bắc Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Điện Biên Phủ.
Tây Trường Sơn.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc
cơ quan Trung ương cục miền Nam
cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
đoàn kết kháng chiến.
trường kì kháng chiến.
vườn không nhà trống.
đánh nhanh thắng nhanh.
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam
An Nam cộng sản đảng
Việt Nam quốc dân đảng.
Đông Dương cộng sản đảng.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
ba nước Đông Dương đoàn kết.
viện trợ to lớn của Trung Quốc.
phong trào phản đối chiến tranh.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật “đánh nhanh thắng” nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
Tầm Vu (1948).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951).
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Tầm Vu (1948).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951).
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.
Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
Người cày có ruộng.
Công bằng và dân chủ.
Đánh đuổi đế quốc.
Thống nhất đất nước.
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là
đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.
phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
trực tiếp chống Mỹ - Diệm.
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
chống chiến tranh phá hoại.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đâu là thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965)?
Núi Thành.
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Đồng khởi.
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
dùng người Việt đánh người Việt.
giành lại quyền chủ động đã bị mất.
dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
Thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?
Tìm diệt và bình định.
Chiến tranh tổng lực.
Bình định lấn chiếm.
Đánh chắc tiến chắc.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là
quân sự, chính trị, ngoại giao.
quân sự, chính trị và binh vận.
quân sự, văn hóa và giáo dục.
tư tưởng, văn hóa và kinh tế.
Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là
góp phần quyết định thắng lợi trên bản đàm phán.
buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.
giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.
buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.
Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là
lực lượng chiến đấu chủ yếu.
mục đích tiến hành chiến tranh.
phạm vi thực hiện chiến tranh.
thủ đoạn mới được thực hiện.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với ngày nay
kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.
tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng mình.
Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là
tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.
phải biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại
cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.
xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?
Vẫn duy trì rất tốt đẹp.
Chuyển sang đối đầu.
Trung Quốc xâm lược
Dần trở nên căng thẳng.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Nam Định.
Phú Thọ.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Tháng 3/1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Gạc Ma.
Phú Lâm.
Đá Bắc.
Hữu Nhật.
Chiến thắng biên giới Tây Nam (1979) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.
Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.
Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là
xâm lược, chống phá Việt Nam.
nhằm gây tiếng vang với quốc tế.
bắt các ngư dân của Việt Nam.
tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam (1975 - 1979) và biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của nhân dân Việt Nam là
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
để xác lập địa vị số một châu Á.
chiến tranh thống nhất đất nước.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
“Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:
a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.
b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy.
c) Kịp thời – kip thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội”.
(Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8/1945, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.425)
Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ VN đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.
Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.
Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời.
“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3)
Đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.
Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.
Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân trên toàn thế giới.
Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
“Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gấp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43% (1953) lên 78% (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viễn chinh của Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ”.
Mỹ phải chịu trách nhiệm chính cho những tội ác mà quân Pháp gây ra trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
Đến năm 1954, Mỹ đã gánh chịu phần lớn chi phí chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.
Từ năm 1953, viện trợ của Mỹ cho Pháp tăng đột biến do lo ngại quân Pháp ở Việt Nam bị tiêu diệt.
Từ năm 1954, quân đội Mỹ hất cẳng quân đội Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.
“Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”.
(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ – Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr. 107-108)
Sĩ quan chính trị cần bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh rút lui như mệnh lệnh quân sự.
Cần chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” để bảo đảm thắng lợi.
Theo phương châm mới, cần kéo pháo ra khỏi trận địa để bố trí lại lực lượng, bảo đảm thành công của chiến dịch.
Cần lui toàn bộ quân đội về hậu phương, thay đổi lực lượng để phục vụ phương châm mới.
“Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau tòa đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh.... Trận đánh vào đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam”.
(Gio-giơ Ho-ring, Cuộc chiến dài ngày của nước Mỹ và Việt Nam (1950 – 1975), NXB Công dân nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.312)
Tư liệu trên nói về một sự kiện trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Trận đánh trên là trận đánh quan trọng nhất trong cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968.
Sau Mậu Thân, Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán với Việt Nam.
Trận Mậu Thân đã mở ra cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” ở miền Nam.
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)
Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
“Trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc vào các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 1979, các thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn, Cam Đường, Lào Cai gần như bị huỷ diệt hoàn toàn. Tổng cộng có 320 xã, 735 trường học, 41 nông trường, 81 xí nghiệp, hầm mỏ và 38 lâm trường bị tàn phá: 400 nghìn gia súc bị giết, bị cướp. Khoảng 50% trong tổng số 3,5 triệu người ở 6 tỉnh biên giới bị mất nhà cửa, tài sản và phương tiện sinh sống”.
Quân đội Trung Quốc đã phá huỷ toàn bộ công trình kinh tế, văn hoá ở miền Bắc Việt Nam.
Quân đội Trung Quốc đã gây ra tình trạng hỗn loạn quy mô lớn trên toàn bộ miền Bắc Việt Nam.
Nhiều đô thị ở các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam gần như bị huỷ diệt hoàn toàn trong cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc.
Quân đội Trung Quốc đã gây ra những thiệt hại nặng nề đối với các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam.
“Ngày nay, trước cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, trước sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, càng cần phải kết hợp chặt chẽ yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế, yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại để đưa đất nước tiến lên”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc thời kì Đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010, tr.407)
Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Cần kết hợp yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại trong quá trình phát triển.
Yếu tố quốc tế sẽ đóng vai trò quyết định sự phát triển của đất nước.
Trong thời đại ngày nay, càng cần phải kết hợp giữa yếu tố dân tộc với yếu tố quốc tế.
