wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Sử học Hk1

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là

a)

khám phá đại dương.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

giáo dục, nêu gương.

d)

chinh phục vũ trụ.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

3.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

b)

Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử

c)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường

d)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

4.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.

b)

tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.

d)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo nhấn tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

6.

Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển

a)

nông nghiệp bền vững.

b)

chế biến nông sản.

c)

du lịch.

d)

lâm nghiệp.

7.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp- La Mã.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

8.

Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp -La Mã?

a)

Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.

b)

Kí sự, thần thoại, truyện cười.

c)

Văn học dân gian, truyện ngắn.

d)

Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.

9.

Trong nghệ thuật, người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Xây chùa.

b)

Kiến trúc.

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

10.

Đền Pác -tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp - La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội họa.

d)

xây dựng.

11.

Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo).

d)

Hin-đu giáo.

12.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm về chữ viết của cư dân Hi Lạp - La Mã thời cổ đại?

a)

Mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ.

b)

Đơn giản, ngắn gọn, khái quát hóa cao.

c)

Tiếp thu chữ viết của văn minh Ai Cập.

d)

Ra đời từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

13.

Tác phẩm văn học nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của văn minh Hi Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Hồng lâu mộng

b)

Ra-ma-y-a-na

c)

I-li-át

d)

Tây du kí

14.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Hi Lạp thời cổ đại là

a)

đền Pác-tê-nông

b)

vạn lý trường thành

c)

kim tự tháp

d)

cố cung Bắc Kinh

15.

Công trình kiến trúc nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu của văn minh Hi Lạp - La Mã thời cổ đại?

a)

Đấu trường Cô-li-dê

b)

Đền thờ thần Dớt

c)

Thánh địa Mỹ Sơn

d)

Lăng mộ vua Mô -sô-lớt

16.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.

d)

Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần.

17.

Vì sao hiện nay nhân loại tiếp tục duy trì Đại hội thể thao Ô-lim-píc?

a)

Đề cao tinh thần hoà bình, đoàn kết các dân tộc.

b)

Để phát triển các môn thể thao điền kinh cơ bản.

c)

Đề cao giá trị văn hoá và tinh thần của Hy Lạp.

d)

Phát huy nguyên tắc bình đẳng của các dân tộc.

18.

Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều

a)

đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.

b)

đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.

d)

bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.

19.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

a)

cổ đai Hy Lap - La Mã.

b)

Phục hưng đầu cận đại.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

20.

Trong trào Văn hoá Phục hưng, giai cấp tư sản chủ trương xây dựng nền văn hoá mới và

a)

khôi phục tinh hoa văn hoá phương Tây

b)

khôi phục tinh hoa văn hoá Hy Lạp, La Mã.

c)

phục hưng nền văn hoá phong kiến.

d)

phục hưng văn hoá phương Đông.

21.

Qua những tác phẩm văn học, nghệ thuật thời Phục hưng, giai cấp tư sản đã nghiêm khắc lên án

a)

giai cấp vô sản.

b)

trật tự phong kiến,

c)

giáo hội Thiên Chúa giáo.

d)

vua quan phong kiến.

22.

Văn hoá Phục hưng đã đề cao vấn đề nào dưới đây?

a)

Khoa học, nhân văn.

b)

Giá trị nhân bản, nhân văn.

c)

Giá trị nhân bản và tự do.

d)

Độc lập và tự do.

23.

Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào.

24.

Phong trào Văn hoá Phục hưng (thê kỉ XIV - XVII) đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực

a)

khoa học tự nhiên.

b)

kinh tế và văn hoá.

c)

văn học, nghệ thuật.

d)

chính trị và lịch sử.

25.

Văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV - XVII) có nghĩa là khôi phục lại

a)

toàn bộ nền văn hoá cổ đại.

b)

văn hoá Hy Lạp - La Mã.

c)

nền văn hoá phong kiến.

d)

đặc trưng văn hoá châu Âu.

26.

Trong giai đoạn đầu, giai cấp tư sản đấu tranh chống lại chế độ phong kiến bằng hình thức nào sau đây?

a)

Không nộp thuế cho nhà vua.

b)

Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế.

c)

Đấu tranh trên lĩnh vục tư tưởng, văn hoá.

d)

Làm cách mạng lật đổ chế độ phong kiến.

27.

"Quê hương" của nền văn minh thời Phục hưng là

a)

Hy Lạp.

b)

I-ta-li-a.

c)

Anh.

d)

Pháp.

28.

Phong trào Văn hoá Phục hưng đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực

a)

khoa học tự nhiên.

b)

kiến trúc và xây dựng.

c)

văn học và nghệ thuật.

d)

triết học và lịch sử.

29.

Thời đại Văn hoá Phục hưng đã chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực nào?

a)

Văn học, nghệ thuật.

b)

Khoa học xã hội và nhân văn.

c)

Khoa học - kĩ thuật.

d)

Tư tưởng văn hoá.

30.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nội dung tư tưởng của văn minh thời Phục hưng?

a)

Chống lại các quan điểm phản khoa học.

b)

Đề cao tri thức và lí trí của con người.

c)

Đả kích chế độ phong kiến phản động

d)

Chủ trương xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

31.

Một trong những học giả tiêu biểu của triết học duy vật thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Bê-cơn.

b)

Khổng Tử.

c)

Lão Tử.

d)

Thích Ca Mâu Ni

32.

Một trong những tác phẩm văn học tiêu biểu của văn minh phương Tây thời kì Phục hưng là

a)

Kinh Thi

b)

Ra-ma-y-a-na

c)

Thần khúc

d)

Tam quốc diễn nghĩa

33.

Tác phẩm văn học nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu của văn minh phương Tây thời kì Phục hưng?

a)

Đôn Ki-hô-tê

b)

Hồng lâu mộng

c)

Rô-mê-ô và Giu-li-ét

d)

Hăm-lét

34.

Rô-mê-ô và Giu-li-ét là tác phẩm vĩ đại của nhà soạn kịch

a)

Sếch-xpia.

b)

Đan-tê

c)

Ra-bơ-le.

d)

Xéc-van-téc.

35.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng?

a)

Lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời.

b)

Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân,

c)

Đề cao quyền độc lập của các dân tộc.

d)

Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.

36.

Ph. Ăng-ghen nhận định "Văn hoá Phục hưng" là

a)

một cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại.

b)

một cuộc tấn công lên trời,

c)

cuộc cách mạng về chính trị.

d)

cuộc đấu tranh về văn hoá, tư tưởng.

37.

Vì sao phong trào Văn hoá Phục hưng được đánh giá là một "Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại"?

a)

Tạo ra sự biến đổi căn bản trong nhận thức của người châu Âu thời đó.

b)

Mở ra những vùng đất mới, những con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

38.

Bản chất của phong trào Văn hoá Phục hưng là

a)

cuộc cách mạng về xã hội để xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản.

b)

cuộc đấu tranh kinh tế của quần chúng nhân dân với giai cấp tư sản.

c)

cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng phong kiến và quyền lực của Giáo hội.

d)

cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến.

39.

Phong trào Văn hoá Phục hưng không chỉ có vai trò tích cực là phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến mà còn là một cuộc cách mạng

a)

tiến bộ vĩ đại.

b)

dân chủ tư sản.

c)

xã hội.

d)

tư sản.

40.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Đức.

d)

Pháp.

41.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra

a)

máy bay

b)

ô tô

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

42.

Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

a)

Máy tính điện tử

b)

Trí tuệ nhân tạo

c)

Máy hơi nước

d)

Động cơ điện

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

44.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát

b)

Giôn Ba-bơ

c)

Xti-phen-xơn

d)

Các-ben

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên

46.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy điện tín

c)

Máy tính điện tử.

d)

Máy hơi nước.

47.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

máy tính điện tử.

b)

tàu thủy chạy bằng hơi nước.

c)

hệ thống máy tự động.

d)

động cơ điện xoay chiều

48.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.

49.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

c)

Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII

d)

Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX

50.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

a)

máy điện tín

b)

thiết bị điện tử

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

52.

Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh

c)

dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

53.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô-mát Ê-đi-xơn đã phát minh ra

a)

bóng đèn điện.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

linh kiện bán dẫn.

54.

Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay.

b)

mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất.

c)

thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

d)

đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới. văn minh hậu công nghiệp.

55.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba được khởi đầu tại quốc gia nào sau đây?

a)

Anh

b)

Đức

c)

d)

Nhật Bản

56.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ nửa sau thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI

b)

Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

c)

Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX

d)

Từ nửa sau thế kỉ XIX đến nửa sau thế kỉ XX

57.

Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba không bao gồm

a)

internet

b)

thiết bị điện tử

c)

máy tính

d)

động cơ đốt trong

58.

Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

máy hơi nước

b)

động cơ điện

c)

trí tuệ nhân tạo

d)

máy tính điện tử

59.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ thông tin?

a)

máy tính điện tử

b)

vệ tinh nhân tạo

c)

Trình duyệt web

d)

mạng kết nối internet

60.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ là

a)

vệ tinh nhân tạo

b)

tàu hỏa siêu tốc

c)

công nghệ vi sinh

d)

công nghệ nano

61.

Hệ thống máy tự động là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Công nghệ sinh học

b)

Giao thông vận tải

c)

Công cụ sản xuất

d)

Chinh phục vũ trụ

62.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực giao thông vận tải là

a)

máy bay siêu âm

b)

khám phá mặt trăng

c)

khám phá sao hỏa

d)

công nghệ tế bào

63.

Sự ra đời của máy tính điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn đến

a)

điện khí hóa trong quá trình sản xuất

b)

tự động hóa trong quá trình sản xuất

c)

số hóa trong quá trình sản xuất

d)

cơ khí hóa trong quá trình sản xuất

64.

Sự xuất hiện và phát triển của mạng lưới kết nối Internet trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển

b)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa

c)

Mở ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

d)

Khởi đầu quá trình điện khí hóa

65.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ sinh học là

a)

tàu hỏa siêu tốc

b)

thiết bị điện tử

c)

điện toán đám mây

d)

công nghệ en-zim

66.

Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy hơi nước.

c)

Cách mạng xanh.

d)

Máy tính điện tử.

67.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được bắt đầu trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Đầu thế kỉ XXI

b)

Đầu thế kỉ XX

c)

Đầu thế kỉ XIX

d)

Nửa sau thế kỉ XIX

68.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra từ đầu thế kỉ XXI trong bối cảnh

a)

xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra mạnh mẽ

b)

cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt

c)

động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất

d)

nền sản xuất bắt đầu chuyển từ cơ khí hóa sang điện khí hóa

69.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực vật lý là

a)

công nghệ vi sinh

b)

dữ liệu lớn

c)

vật liệu mới

d)

công nghệ tế bào

70.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã đưa nhân loại bước sang nền văn minh

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

thông tin.

d)

toàn cầu.

71.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với kinh tế là

a)

mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất.

b)

thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động

c)

làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ.

d)

thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

72.

Một trong những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại về mặt văn hóa đối với các quốc gia, dân tộc hiện nay là

a)

thúc đẩy sự phát triển xu thế toàn cầu hoá.

b)

gia tăng số lượng công nhân có trình độ

c)

gia tăng tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu

d)

nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống

73.

Tự động hóa và công nghệ rô - bốt ra đời trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã

a)

tạo nguy cơ người lao động bị mất việc làm.

b)

gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.

c)

gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

thúc đẩy sự giao lưu văn hóa toàn cầu

74.

Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

bước đầu hình thành.

b)

bước đầu phát triển.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

tiếp tục phát triển.

75.

Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn

a)

đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.

b)

thế kỉ VII đến thế kỉ XV.

c)

thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.

d)

thế kỉ XIX đến nay.

76.

Một trong những yếu tố tác động đến sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là

a)

sự du nhập của Thiên Chúa giáo.

b)

sự xâm nhập của các nước phương Tây.

c)

sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.

d)

sự bành trướng và xâm lược của Trung Hoa.

77.

Một trong những đặc điểm nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là

a)

Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực chưa thể hiện rõ nét

b)

Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng trên một số lĩnh vực

c)

tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa

d)

sự suy yếu về chính trị và văn hóa của các quốc gia phong kiến.

78.

Nhân tố tác động dẫn tới sự suy vong của các quốc gia phong kiến ĐôngNam Á?

a)

Nền kinh tế lạc hậu, lỗi thời.

b)

Sự suy yếu của chế độ phong kiến.

c)

Mâu thuẫn nội tại của các nước Đông Nam Á.

d)

Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.

79.

Ý nào không phản ánh đúng điều kiện hình thành của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu Công nguyên?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự cư trú, quần tụ dân cư.

b)

Các ngành kinh tế của cư dân Đông Nam Á phát triển.

c)

Tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ.

d)

Ảnh hưởng của văn hóa phương Tây.

80.

Ý nào không đúng về các nhân tố cốt lõi của quá trình hình thành và phát triển nền văn minh trong khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Tiếp thu ảnh hưởng của văn minh phương Tây.

b)

Nền nông nghiệp trồng lúa nước.

c)

Chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa.

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các nền văn minh ở Tây Á và Bắc Phi.

81.

Ba nhóm chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm

a)

tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

tín ngưỡng phồn thực.

c)

tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.

d)

Phật giáo, Nho giáo.

82.

Ý nào sau đây không thể hiện nội dung của dòng văn học dân gian ở Đông Nam Á thời cổ đại?

a)

Giải thích về nguồn gốc thế giới, loài người.

b)

Phản ánh hoạt động sản xuất nông nghiệp.

c)

Ca ngợi đất nước, sự tiến bộ của kĩ thuật.

d)

Thể hiện đời sống vật chất, tinh thần.

83.

Thời cổ trung đại, tôn giáo nào sau đây đã trở thành quốc giáo ở một số quốc gia Đông Nam Á trong một thời gian dài?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Bà-la-môn giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hin-đu giáo.

84.

Thời cổ đại, các nước Đông Nam Á sáng tạo thành chữ viết của mình trên cơ sở tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài, ngoại trừ

a)

chữ La-tinh.

b)

chữ Phạn.

c)

chữ Hán.

d)

chữ A-rập.

85.

Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Phật giáo, Hin-đu giáo.

b)

Phật giáo, Hồi giáo

c)

Hồi giáo, Hin-đu giáo.

d)

Hin-đu giáo, Công giáo.

86.

Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn minh Trung Hoa?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Mi-an-ma.

87.

Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây

a)

cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.

b)

cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp.

c)

phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột.

d)

không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.

88.

Văn học Việt Nam thời phong kiến chịu ảnh cả về hình thức và nội dung từ văn học

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

phương Tây.

89.

Tác phẩm văn học viết nào của Việt Nam thời phong kiến còn được lưu giữ đến ngày nay?

a)

Kim Vân Kiều.

b)

Đẻ đất, đẻ nước.

c)

Ra-ma-ya-na.

d)

Truyện Kiều.

90.

Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là

a)

gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.

b)

cầu sinh sôi nảy nở, mưa thuận gió hòa.

c)

lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.

d)

ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.

91.

"Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba" Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng, tôn giáo nào?

a)

Phật giáo.

b)

Tín ngưỡng thờ thần.

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

d)

Hin-đu giáo.

92.

"Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp". Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Tín ngưỡng thờ thần tự nhiên.

d)

Tín ngưỡng thờ thần động vật.