Font size
Worksheetsdpdpdpdp
Total questions: 37
Worksheet time: 1hrs 1mins
Giá cả thị trường là
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó.
Giá cả hàng hoá do người mua quyết định trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
Giá bán thực tế của hàng hoá do người bán quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
Phát triển kinh tế là
Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế.
Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
Hình thức đầu tư nào sau đây là đầu tư trực tiếp?
Mua cổ phần.
Xây dựng nhà máy sản xuất, kinh doanh.
Mua cổ phần chuyển đổi.
Mua trái phiếu.
Giá cả hàng hoá được hiểu là
Biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng.
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.
Giá trị sử dụng của hàng hoá được biểu hiện bằng một lượng tiền.
giá trị trao đổi được biểu hiện bằng tiền.
Nhận định sau đây không đúng khi nói về chức năng của giá cả thị trường?
Cung cấp thông tin.
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý nền kinh tế.
Quy định sẵn ngành nghề cho các chủ thể kinh tế.
Phân bố nguồn lực giữa các ngành sản xuất.
Đâu KHÔNG phải là chức năng của giá cả thị trường?
Chức năng thông tin.
Chức năng lưu thông hàng hóa.
Chức năng phân bổ các nguồn lực.
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước.
Vốn lưu động bao gồm
Công xưởng, nhà máy.
Máy móc thiết bị.
Phương tiện vận tải.
Các khoản đầu tư ngắn hạn.
Trong nền kinh tế thị trường, giá cả là công cụ quan trọng để làm gì?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ.
Quản lí nguồn vốn đầu tư của nền kinh tế thị trường.
Ổn định đời sống xã hội.
Điều tiết sản xuất và lưu thông các mặt hàng cần thiết.
Chức năng của giá cả là
tạo lập nguồn vốn cho người sản xuất, góp phần tăng trưởng kinh tế.
duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.
cung cấp thông tin nhằm tạo ra cơ chế phân bổ nguồn lực của nền kinh tế.
tạo ra nguồn của cải vật chất và tinh thần cho người tiêu dùng.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu lớn hơn tổng chi.
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi.
Ngân sách nhà nước nước ta bao gồm mấy loại chính?
(a)
Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.
Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.
Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.
Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và công khai ngân sách là nội dung nói về thuộc tính nào của ngân sách nhà nước?
Khái niệm ngân sách nhà nước.
Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
Quyền hạn, nghĩa vụ của công dân đối với ngân sách nhà nước.
Vai trò của ngân sách nhà nước.
Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là
chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.
Công dân đóng góp vào ngân sách nhà nước bằng cách nào?
Nộp thuế, phí và lệ phí.
Tất cả đều đúng.
Thành lập doanh nghiệp.
Tham gia lực lượng lao động.
Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm của ngân sách nhà nước?
A. toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán.
B. do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
C. bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Chi ngân sách nhà nước không ảnh hưởng đến
A. việc thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
B. mối quan hệ của các doanh nghiệp.
C. việc cân bằng an sinh xã hội.
D. việc tạo một nền tảng chính trị ổn định.
Ngân sách nhà nước là
A. khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.
B. bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
C. quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.
D. khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dân.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Ngân sách nhà nước có thể huy động nguồn vốn lớn nhằm giúp nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng kinh tế.
B. Ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng để hạn chế tình hình lạm phát.
C. Ngân sách nhà nước luôn đảm bảo cân bằng, không để xảy ra tình trạng suy thoái kinh tế.
D. Ngân sách nhà nước góp phần giúp phân phối thu nhập lại cho dân cư.
Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước?
Những chủ thể nào dưới đây phải nộp thuế?
A. Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
B. Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhất, nộp các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế.
C. Tổ chức, cá nhân khẩu trừ thuế theo ngân sách nhà nước.
D.Tất cả đều đúng.
(a) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Loại thuế nào do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung cấp
A. Thuế trực thu.
B. Thuế Nhà nước.
C. Thuế gián thu.
D. Thuế địa phương.
Vai trò nào sau đây không phải của thuế?
A. Thuế là nguồn thu quan trọng nhất mang tính chất ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.
B. Thuế là công cụ kích thích đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Thuế thực hiện công bằng an sinh xã hội.
D. Thuế là công cụ hiệu quả nhất để điều tiết thu nhập.
Điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng an sinh xã hội là nội dung thuộc tính nào của thuế?
A. Khái niệm của thuế.
C. Vai trò của thuế.
D. Nghĩa vụ của công dân đối với thuế.
Hệ thống thuế nước ta được phân ra làm bao nhiêu loại?
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng về thuế?
A. Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối vói các tổ chức và các cá nhân.
C. Thuế là một khoản thu của Nhà nước từ người có thu nhập cao chia sẻ lại cho những người thu nhập thấp.
B. Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế.
D. Thuế là một khoản tiền công quỹ phải nộp cho Nhà nước.
Loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được gọi là ...
A. thuế trực thu.
B. thuế Nhà nước.
C. thuế gián thu.
D. thuế địa phương.
Anh A làm việc trong lĩnh vực công nghệ cho một công ty nước ngoài có chi nhánh ở Việt Nam. Hằng năm, tổng thu nhập anh A khoảng hơn 500 triệu đồng. Tuy nhiên cơ quan thuế phát hiện anh A chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Hành vi của anh A đã vi phạm Luật nào của nước ta?
A. Luật Quản lý thuế.
B. Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
C. Luật thuế thu nhập cá nhân.
D. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?
A. Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.
B. Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.
C. Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.
D. Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.
Sản xuất kinh doanh có vai trò gì?
A. Cung cấp các sản phẩm đầu vào cho quá trình sản xuất.
B. Cung cấp các hàng hoá hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng.
C. Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của mô hình hợp tác xã?
A. Là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân.
B. Do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập.
C. Tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
D. Tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên.
Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung vai trò của sản xuất kinh doanh?
A. Cung cấp các sản phẩm đầu vào cho quá trình sản xuất.
B. Giải quyết việc làm cho người lao động.
C. Kiềm hãm sự phát triển của các ngành kinh tế vùng sâu, vùng xa.
D. Cung cấp các hàng hoá hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng.
Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
A. Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
B. Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
C. Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
D. Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần
A. Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn.
B. Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông.
C. Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp.
D. Là mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất.
Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?
A. Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh.
B. Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu.
C. Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người.
D. Sự may mắn trong cuộc sống.
Đặc điểm của mô hình doanh nghiệp Công ti trách nhiệm hữu hạn một thành viên là
A. Doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
B. Doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
C. Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
D. Do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
