Font size
Worksheetsbài 14
Total questions: 24
Worksheet time: 13mins
Câu 1. Vùng nông nghiệp nào sau đây có trình độ thâm canh cây công nghiệp cao nhất?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 2. Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở cực nam của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. rét đậm.
B. hạn hán.
C. ngập lụt.
D. trượt lở đất.
Câu 3. Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?
A. Hợp tác xã.
B. Nông trường.
C. Hộ gia đình.
D. Trang trại.
Câu 4. Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Tây Nguyên chủ yếu là
A. Bò sữa.
B. Cây công nghiệp ngắn ngày
C. Cây công nghiệp lâu ngày.
D. Gia cầm.
Câu 5. Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 6. Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là đặc điểm của vùng
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ
. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Tây Nguyên
Câu 7. Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?
A. Trồng cây lâu năm.
B. Chăn nuôi.
C. Trồng cây hằng năm.
D. Nuôi trồng thủy sản.
Câu 8. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta được xác định theo mấy vùng?
A. 5.
. B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 1. Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là
A. cây lâu năm và chăn nuôi lợn.
B. chăn gia cầm và cây hàng năm.
C. cây hàng năm và cây lâu năm
. D. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 2. Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là
A. diện tích đất ba dan rộng lớn, thiếu nước vào mùa khô.
B. các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, khí hậu cận xích đạo
.C. địa hình bán bình nguyên, khí hậu phân hóa rõ rệt theo độ cao.
D. nguồn nước dồi dào, có tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản.
Câu 3. Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phèn rộng lớn
B. khí hậu có một mùa đông lạnh, đất mặn rộng lớn.
C. đất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. ô trũng lớn và bờ biển nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Câu 4. Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
A. lực lượng lao động.
B. khoa học - kỹ thuật.
C. tập quán sản xuất.
D. thị trường tiêu thụ.
Câu 5. Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?
A. Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều.
B. Bờ biển dài, các ngư trường lớn.
C. Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
D. Bờ biển có nhiều vịnh sâu để xây dựng cảng cá.
Câu 6. Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
A. đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
B. nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
C. nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
D. nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
Câu 7. Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
A. tăng cường tình trạng độc canh.
B. tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.
C. nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
D. tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Câu 8. Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
A. từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
B. sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.
C. thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
D. góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Câu 1. Đa dạng hoá nông nghiệp sẽ có tác dụng chủ yếu là
A. tạo ra nguồn hàng lớn tập trung cho xuất khẩu.
B. giảm bớt độc canh, tạo ra nguồn nguyên liệu lớn.
C. giảm thiểu rủi ro trước biến động của thị trường.
D. tạo điều kiện cho nông nghiệp hàng hoá phát triển.
Câu 2. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Đông Nam Bộ phát triển mạnh?
A. Thị trường rộng lớn, cơ sở hạ tầng hiện đại.
B. Thị trường rộng lớn, mạng lưới đô thị dày đặc.
C. Giao thông vận tải thuận lợi, sản phẩm chất lượng cao
.D. Giao thông vận tải thuận lợi, mạng lưới đô thị dày đặc.
Câu 3. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động
A. tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
B. thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.
C. nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
. D. khai thác tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu.
Câu 1. Cho thông tin sau:Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.
a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.
b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.
c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.
d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn. (
Câu 2. Cho thông tin sau:Ở nước ta, các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như các vùng chuyên canh cây công nghiệp: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,..
a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta hiện nay.
b) Tây Nguyên hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, đất bazan màu mỡ phân bố tập trung trên bề mặt khá bằng phẳng.
c) Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cây cao su với điều kiện đất xám trên phù sa cổ, khí hậu ổn định, lao động có trình độ khoa học cao.
d) Khó khăn chủ yếu với các vùng chuyên canh khi muốn mở rộng qui mô sản xuất là thiếu nước trầm trọng trong mùa khô, thiếu lao động.
Câu 3. Cho thông tin sau: Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi.
b) Các vùng chuyên canh được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi ở các địa phương.
c) Ở vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do có đất feralit màu mỡ, khí hậu ôn hòa
d) Hình thành vùng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống.
Câu 4. Cho thông tin sau: Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.
a) Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng
b) Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.
c) Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu
d) Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 5. Cho thông tin sau: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,...
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng được nhiều chè nhất nước ta.
b) Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.
c) Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu
d) Việc mở rộng diện tích cây chè gặp khó khăn do tình trạng thiếu nước về mùa khô, các thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối...
