wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 13 - All

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Năng lượng tích luỹ trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ trong tế bào gọi là

a)

hóa năng.

b)

nhiệt năng.

c)

cơ năng.

d)

điện năng.

2.

Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là

a)

năng lượng cơ học.

b)

năng lượng điện.

c)

năng lượng hóa học

d)

năng lượng nhiệt

3.

Sự chuyển hóa năng lượng là sự

a)

biến đổi thành dạng nhiệt để duy trì nhiệt độ cơ thể.

b)

năng lượng hóa học.

c)

hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào.

d)

biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.

4.

Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất sẽ liên kết với

a)

cofactor.

b)

protein.

c)

coenzyme.

d)

trung tâm họat động

5.

Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác được gọi là

a)

cơ chất.

b)

chất xúc tác.

c)

phức hợp enzyme - cơ chất.

d)

trung tâm hoạt động.

6.

Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzyme trong cơ thể người là:

a)

15 độ C- 20 độ C.

b)

20 độ C- 35 độ C.

c)

20 độ C- 25 độ C.

d)

35 độ C- 37 độ C.

7.

Thành phần cấu tạo của ATP gồm có

a)

adenine và 3 nhóm phosphate.

b)

adenine, ribose và 3 nhóm phosphate.

c)

adenine và ribose.

d)

các thành phần khác không bao gồm adenine, ribose và 3 nhóm phosphate.

8.

Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?

a)

Nhiệt độ.

b)

Độ pH của môi trường.

c)

Nồng độ cơ chất và nồng độ enzyme.

d)

Nhiệt độ, độ pH của môi trường, nồng độ cơ chất và nồng độ enzyme.

9.

“Đồng tiền năng lượng của tế bảo” là tên gọi của hợp chất cao năng nào?

a)

NADPH.

b)

FADH₂.

c)

ADP.

d)

ATP.

10.

Thành phần cơ bản của enzyme là

a)

Lipid.

b)

Nucleic acid.

c)

Carbohydrate.

d)

Protein

11.

Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là chuyển hóa từ

a)

hóa năng sang quang năng.

b)

nhiệt năng sang quang năng.

c)

quang năng sang hóa năng

d)

hóa năng sang nhiệt năng

12.

Cho S: là cơ chất, E: là enzyme, P: là sản phẩm. Sơ đồ nào sau đây là đúng với cơ chế xúc tác của enzyme

a)

S+E →ES→ EP → E + P.

b)

P+E → PE →ES→ E+ S.

c)

P+E →ES→ E+ S.

d)

P + E → ES → E + S.

13.

Cho các giai đoạn sau: (1) Enzyme xúc tác biến đổi cơ chất để hình thành sản phẩm của phản ứng. (2) Cơ chất liên kết với trung tâm hoạt động của enzyme bằng các liên kết yếu và tạo thành phức hệ enzyme – cơ chất. (3) Sau khi phản ứng hoàn thành, sản phẩm rời khỏi enzyme, enzyme trở về trạng thái ban đầu và có thể sử dụng trở lại. Trình tự sắp xếp đúng thể hiện cơ chế tác động của enzyme đến phản ứng mà nó xúc tác là

a)

(1)→ (2) → (3).

b)

(1) → (3) → (2).

c)

(2) → (1) → (3).

d)

(2) → (3) → (1).

14.

Trong tế bảo có cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa là

a)

xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong tế bào.

b)

điều chỉnh nhiệt độ của tế bào.

c)

điều chỉnh nồng độ các chất trong tế bào.

d)

điều hoà bằng ức chế ngược.

15.

ATP là hợp chất cao năng vì có liên kết giữa

a)

gốc phosphate và đường ribose trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

b)

hai gốc phosphate trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

c)

gốc phosphate và base adenine trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

d)

đường ribose và base adenine trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

16.

Trung tâm hoạt động của một enzyme là vùng

a)

liên kết với các chất điều hòa.

b)

liên kết với các sản phẩm của phản ứng.

c)

tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác của enzyme.

d)

bị ức chế bởi coenzyme hoặc ion kim loại.

17.

ATP giải phóng năng lượng khi

a)

một nhóm phosphate được loại bỏ khỏi cấu trúc của nó.

b)

một nhóm phosphate được thêm vào cấu trúc của nó.

c)

một nhóm carboxyl được thêm vào cấu trúc của nó.

d)

nó trải qua một phản ứng ngưng tụ.

18.

Khi nói về enzim, phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

a)

Enzyme là một chất xúc tác sinh học.

b)

Enzyme được cấu tạo từ các disaccharide,

c)

Enzyme sẽ lại biến đổi khi tham gia vào phản ứng.

d)

Ở động vật, enzyme do các tuyến nội tiết tiết ra.

19.

Hầu hết các enzyme

a)

bị thay đổi bởi các phản ứng mà chúng xúc tác.

b)

phân giải các cơ chất.

c)

tăng cường các liên kết hóa học trong cơ chất của chúng.

d)

nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ hoặc độ pH.

20.

Trong ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt động của enzyme thì nhiệt độ tối ưu của môi trường là giá trị nhiệt độ mà ở đó:

a)

Enzyme bắt đầu hoạt động.

b)

Enzyme ngừng hoạt động.

c)

Enzyme có hoạt tính cao nhất.

d)

Enzyme có hoạt tính thấp nhất.

21.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ATP?

a)

Liên kết ngoài cùng thường dễ bị phá vỡ và ATP sẽ chuyển thành AMP.

b)

ATP liên tục được tổng hợp, vận chuyển và sử dụng trong tế bào sống.

c)

Mỗi phân tử ATP có 3 liên kết cao năng.

d)

ATP được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản: phân tử adenine, phân tử đường deoxyribose và 3 gốc phosphate.

22.

Câu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng do enzyme xúc tác?

a)

Enzyme tạo thành phức hợp với cơ chất của chúng.

b)

Enzyme làm tăng tốc độ các phản ứng hóa học.

c)

Enzyme không thay đổi hình dạng khi liên kết với cơ chất.

d)

Phản ứng xảy ra tại trung tâm hoạt động của enzyme, nơi mà sự định hướng không gian của các amino acid là đặc điểm quan trọng của quá trình xúc tác.

23.

Tại sao ATP là một phân tử quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất?

a)

ATP cung cấp năng lượng kết hợp giữa phản ứng cần năng lượng và phản ứng giải phóng năng lượng.

b)

Sự thủy phân ATP cung cấp năng lượng tự do cho các phản ứng giải phóng năng lượng.

c)

Nhóm phosphate tận cùng của ATP chứa một liên kết cộng hóa trị mạnh mà khi thủy phân giải phóng năng lượng tự do.

d)

Liên kết giữa các phosphate cuối cùng của ATP có mức năng lượng cao hơn hai liên kết còn lại.

24.

Một trong các cách điều chỉnh hoạt tính của enzyme khá hiệu quả và nhanh chóng là

a)

tăng nhiệt độ.

b)

giảm nhiệt độ

c)

sử dụng các chất hoạt hóa hay ức chế

d)

tăng số lượng các chất tham gia phản ứng.

25.

Điều nào sau đây có thể xảy ra dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ở người bị sốt cao?

a)

Sự phá hủy cấu trúc bậc 1 của các enzyme.

b)

Sự thay đổi cấu trúc không gian ba chiều của các enzyme.

c)

Các amino acid bị loại khỏi trung tâm hoạt động.

d)

Enzyme liên kết với chất không phải là cơ chất.

26.

Một con trùng biến hình sống trong hồ ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng phân tử nào sau đây để nhanh chóng phân hủy các phân tử hữu cơ trong trùng giày?

a)

Enzyme.

b)

Glucose.

c)

Nước.

d)

Chất độc.

27.

Một số loại thuốc kháng sinh tác động đến sự tổng hợp ATP ở vi khuẩn. Vi khuẩn chịu tác động của thuốc kháng sinh sẽ thiếu

a)

nucleic acid.

b)

ti thể

c)

năng lượng

d)

lipid

28.

“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu.

b)

Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu.

c)

Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzyme trong cơ thể.

d)

Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzyme dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức.