Font size
WorksheetsĐề ôn tập học kỳ 1 lớp 12
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 2mins
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M ⇄ Mn+ + ne.
Mn+ + ne ⇄ M.
Mn+ ⇄ M + ne.
M + ne → Mn+
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho biết: E0X+/X = -2,925 V; E0Y+/Y = 1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Sự chênh lệch điện thế giữa điện cực của một số kim loại và điện cực hydrogen chuẩn được cho dưới đây:
Cặp kim loại nào dưới đây khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất?
Nickel và silver.
Iron và silver.
Copper và silver.
Copper và nickel.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe.Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+→ Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²+(aq) + 2e.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Một trong số các pin được tạo từ 2 cặp OXH - K trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V. Pin nào sau đây ứng với giá trị đó?
Pin Zn-Ag.
Pin Mg-Zn
Pin Mg-Hg.
Pin Zn-Ag.
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
X gồm hai kim loại.
Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.
Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.
Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
(a)
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E0Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn – X bằng 1,103 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X biết rằng trong pin Zn – X thì Zn đóng vai trò làm anode.
(a)
Pin X-Y có sức điện động chuẩn là 1,10 V với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Y2+/Y. Pin Y-Z có sức điện động chuẩn là 0,82 V với hai cặp oxi hoá - khử là Y2+/Y và Z2+/Z. Pin X-Z (với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Z2+/Z) có sức điện động chuẩn là bao nhiêu volt (V)?
(a)
Trong quá trình điện phân những cation sẽ di chuyển về
cực dương, ở đây xảy ra sự oxi hoá.
cực dương, ở đây xảy ra sự khử.
cực âm, ở đây xảy ra sự oxi hoá.
cực âm, ở đây xảy ra sự khử.
Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất của quá trình hóa học ở điện cực trong điện phân?
Anion nhường electron ở anode.
Cation nhận electron ở cathode.
Sự oxi hoá xảy ra ở cathode.
Sự khử xảy ra ở cathode.
Khi điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
Sự oxi hoá Na+ thành Na.
Sự oxi hoá Cl- thành Cl2.
Sự khử Na+ thành Na.
Sự khử Cl- thành Cl2
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
Sự oxi hoá Cu2+ thành Cu
Sự oxi hoá Cl- thành Cl2
Sự oxi hoá H2O thành H+ và O2
Sự khử Cu2+ thành Cu
Cho dung dịch chứa các ion SO42-, Na+, K+, Cu2+, Cl-, NO3-. Các ion nào không bị điện phân ở trạng thái dung dịch?
Na+, SO42-, Cl-, K+
Na+, K+, Cl-, SO42-
Cu2+, K+, NO3-, Br-
Na+, K+, NO3-, SO42-
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm: AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 (điện cực trơ). Các kim loại lần lượt xuất hiện tại cathode theo thứ tự:
Cu – Ag – Fe
Ag – Cu – Fe
Fe – Cu – Ag
Cu – Fe – Ag
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng graphit, nhận thấy
nồng độ ion Cu2+ trong dd tăng dần.
nồng độ ion Cu2+ trong dd giảm dần.
nồng độ ion Cu2+ trong dd không thay đổi.
chỉ có nông độ ion SO42- là thay đổi.
Khi điện phân có màng ngăn dd muối ăn bão hòa trong nước thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Khí O2 thoát ra ở cathode và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Khí H2 thoát ra ở cathode và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Kim loại Na thoát ra ở cathde và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân.
Quá trình nào sau đây là quá trình khử?
Ag → Ag++1e
Ag+ + 1e → Ag
2Cl- + 2e → Cl2
2Cl- → Cl2 + 2e
Quá trình nào sau đây là quá trình oxi hoá?
Ag → Ag++1e
Ag+ + 1e → Ag
2Cl- + 2e → Cl2
2Cl- → Cl2 + 2e
Quá trình nào sau đây là quá trình điện phân nước ở cathode?
2H2O + 2e → H2 + 2OH-
2H2O + 4e → O2 + 4H+
2H2O → H2 + 2OH-+2e
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Quá trình nào sau đây là quá trình điện phân nước ở anode?
2H2O + 2e → H2 + 2OH-
2H2O + 4e → O2 + 4H+
2H2O → H2 + 2OH-+2e
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Khi điện phân dung dịch AgNO3 ( với điện cực trơ ) thì quá trình xảy ra ở catot và anot lần lượt là
khử Ag+; oxi hóa H2O.
khử Ag+; oxi hóa SO42-.
khử H2O ; oxi hóa H2O .
khử H2O; oxi hóa SO42-.
Sơ đồ nào sau đây viết sai:
Al → Al3+ + 3e
Fe3+ +1e → Fe2+
O2 + 2e → 2O2-
Cl2 + 2e → 2Cl-
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M --> Mn+ + ne
Mn+ + ne --> M
Mn− --> M + ne
M + ne --> Mn−
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực zinc (Zn) bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch
HCl 1 M.
ZnSO4 1 M.
H2SO4 1 M.
NaCl 1 M.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực silver (Ag) bằng cách nhúng thanh Ag vào dung dịch
NaNO3 1 M.
AgNO3 0,1 M.
AgNO3 1 M.
HNO3 1 M.
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện ứng với nồng độ ion kim loại là 1 M và nhiệt độ thường được chọn là
298 K (25 oC).
273 K (0 oC).
0 K (−273 oC).
373 K (100 oC).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag.
Na+/Na.
Hg2+/Hg.
Cu2+/Cu.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M2+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử..(1).. và dạng oxi hoá có tính oxi hoá..(2).. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng yếu và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng mạnh.
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá – khử của kim loại:
R + 2M+ → R2+ + 2M
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá – khử M⁺/M và R2+/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x < y.
x > y.
x = y.
2x = y.
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là -3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là –3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các ion dưới đây, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Zn2+
Mg2+
Li+
Ag+
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
Ni2+/Ni có thế điện cực chuẩn là –0,257
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
Ag+; Fe2+; Cu2+; Ni2+.
Fe2+; Ni2+; Cu2+; Ag+.
Cu2+; Ag+; Ni2+; Fe2+.
Ag+; Cu2+; Ni2+; Fe2+.
Cho thông tin dưới đây:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
2H+/H2 có thế điện cực chuẩn là 0
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các cation theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
Fe2+; H+; Cu2+; Ag+.
H+; Fe2+; Ag+; Cu2+.
Ag+; Cu2+; H+; Fe2+.
H+; Cu2+; Fe2+; Ag+.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử: Fe2+/Fe, Na+/Na, Ag+/Ag, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu lần lượt là –0,44 V, –2,713 V, +0,799 V, –2,353 V, +0,340 V.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Fe2+.
Ag+
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng copper (Cu) khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate (Al(NO3)3?
Biết giá trị E0 của Cu2+/Cu và Al3+/Al lần lượt là +0,340V và -1,676V.
Chiếc thìa bị phủ một lớp Al.
Một hỗn hợp Cu và Al được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hoá học nào xảy ra.
Câu 1: Cho các thông tin sau:
X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng
Z(s) + YSO4(aq) → Y(s) + ZSO4(aq)
Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X.
X > Y > Z.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử Ag+/Ag và Hg2+/Hg lần lượt là +0,799V và +0,853V
Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra được?
Hg + Ag → Hg2+ + Ag.
Hg2+ + Ag → Hg + Ag+.
Hg2+ + Ag+ → Hg + Ag.
Hg + Ag → Hg2+ + Ag+.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình chuyển từ dạng oxi hoá sang dạng khử của cặp oxi hoá – khử được gọi là quá trình khử.
(2) Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại M: Mn+ + ne --> M tạo nên cặp oxi hoá – khử và kí hiệu là Mn+/M.
(3) Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
0
Có phản ứng: Ag+(aq) + Fe2+(aq) → Ag(s) + Fe3+(aq).
Hãy chọn 3 phát biểu đúng.
Thế điện cực chuẩn tương ứng của cặp Fe3+/Fe2+ nhỏ hơn cặp Ag+/Ag.
Tính oxi hóa tương ứng của Ag+ mạnh hơn Fe3+.
Tính khử tương ứng của Fe2+ mạnh hơn Ag.
Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử có thể dự đoán được vai trò của mỗi chất và chiều phản ứng xảy ra giữa chúng.
Chọn phát biểu sai.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là chất khử.
Dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn là chất oxi hoá.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn khử dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V.
Chọn các phát biểu sai.
M có tính khử mạnh hơn R.
.M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
Chất dẻo là gì?
Vật liệu polymer có khối lượng phân tử nhỏ
Vật liệu polymer có độ cứng cao
Vật liệu polymer không biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực
Vật liệu polymer có tính dẻo
Polyethylene được tổng hợp bằng phương pháp nào?
Trùng ngưng monomer ethylene
Phản ứng thủy phân của ethylene oxide
Phản ứng oxi hóa của ethylene
Phản ứng trùng hợp monomer ethylene
Các polymer nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng hợp?
Polyethylene
Polyvinyl chloride (PVC)
Polystyrene (PS)
Poly(phenol formaldehyde)
Poly(phenol formaldehyde) được tổng hợp từ các chất nào?
Phenol và methanol
Phenol và acetic acid
Phenol và ethanol
Phenol và formaldehyde
Chất dẻo nào dưới đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
Polyethylene
Polypropylene
Polystyrene
Poly(phenol formaldehyde)
Vật liệu composite được tạo ra bằng cách nào?
Trộn các loại vật liệu có cùng tính chất
Chỉ kết hợp các vật liệu kim loại
Tách riêng các thành phần để sử dụng độc lập
Kết hợp hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau để tạo ra vật liệu mới có tính chất vượt trội
Thành phần chính của composite bao gồm những gì?
Chỉ có vật liệu cốt
Chỉ có vật liệu nền
Các chất hóa học bổ trợ
Vật liệu cốt và vật liệu nền
Vai trò của vật liệu nền trong composite là gì?
Chịu tải trọng chính trong composite
Giảm khối lượng của composite
Liên kết và thống nhất các thành phần cốt
Tăng cường độ dẫn điện cho composite
Loại vật liệu nền phổ biến nhất trong composite là gì?
Nền kim loại
Nền gốm
Nền hữu cơ (nhựa polymer)
Nền carbon
Tơ thuộc nhóm vật liệu nào?
Kim loại
Ceramic
Hợp chất vô cơ
Polymer
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ nào?
Tơ tự nhiên
Tơ bán tổng hợp
Tơ tổng hợp
Không thuộc nhóm nào
Loại tơ nào dưới đây được chế biến từ polymer tự nhiên?
Tơ nitron
Tơ capron
Tơ nylon-6,6
Tơ visco
Len thuộc nhóm nào sau đây?
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ tự nhiên
Tơ hữu cơ
Các tính chất đặc trưng của tơ nitron là gì?
Thấm hút mồ hôi, thoáng khí
Bền với nhiệt, giữ ấm tốt
Mềm, bóng, đàn hồi cao
Cao su là gì?
Một hợp chất vô cơ có tính đàn hồi
Một loại vật liệu kim loại có khả năng dẫn điện
Một polymer không có tính đàn hồi
Một vật liệu polymer có tính đàn hồi
Cao su thiên nhiên là gì?
Một polymer tổng hợp từ buta-1,3-dien
Một polymer của ethylene
Một hợp chất hữu cơ dẫn điện
Một polymer của isoprene dạng cis lấy từ mủ cây cao su
Lưu hóa cao su nhằm mục đích gì?
Giảm độ đàn hồi của cao su
Làm cao su tan trong nước
Tăng khả năng dẫn điện của cao su
Tăng tính cơ lý: bền nhiệt, đàn hồi, chống thấm khí và ẩm
Cao su buna được điều chế từ đâu?
Trùng hợp isoprene và styrene
Phản ứng hóa học giữa sulfur và polymer
Polyme hóa ethylene
Trùng hợp buta-1,3-dien với xúc tác Na
Keo dán là gì?
Vật liệu polymer chỉ có tính đàn hồi
Vật liệu có khả năng thay đổi cấu trúc của bề mặt kết dính
Một hợp chất vô cơ có khả năng kết dính
Vật liệu có khả năng kết dính bề mặt hai vật liệu rắn mà không làm biến đổi bản chất chúng
Thành phần chính của nhựa vá săm là gì?
Polyurethane trong nước
Cao su trong dung dịch nước
Polyamide trong dung môi hữu cơ
Cao su hòa tan trong dung môi hữu cơ như toluene, xylene
Keo dán epoxy có thành phần chính là gì?
Hợp chất chứa nhóm hydroxyl
Polyurethane và axit oxalic
Polyethylene glycol và amine
Hợp chất chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn (amine)
Keo dán poly(urea-formaldehyde) được tạo thành từ đâu?
Formaldehyde và phenol
Ethylene glycol và urea
Toluene và xylene
Urea và formaldehyde
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
trùng ngưng.
trùng hợp.
xà phòng hóa.
thủy phân.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime) được gọi là phản ứng
trùng ngưng.
trùng hợp.
xà phòng hóa.
thủy phân.
Polime có tính bền cơ học cao và chịu được sự ma sát, va chạm thì polime này có cấu trúc
Dạng mạch thẳng.
Dạng mạch không gian.
Dạng mạch vòng.
Dạng mạch phân nhánh.
Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
polistiren.
polimetylmetacrylat.
polivinylclorua.
polietilen.
Poli(metylmetacrylat), thành phần chính của thủy tinh hữu cơ, được điều chế bằng phản ứng
trao đổi.
xà phòng hóa.
trùng hợp.
trùng ngưng.
Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo
Poliacrilonitrin.
Poli vinylclorua.
Poli(metyl metacrylat).
Polietilen.
Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp
CH2=CH-Cl
CH2=CH2
CH2=CH-CH=CH2
CH2=CH-CH3
Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH2=C(CH3)COOCH3
CH2 =CHCOOCH3
C6H5CH=CH2
CH3COOCH=CH2
Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
PVC.
nhựa bakelit.
PE.
amilopectin.
Cao su buna được tạo thành từ buta-1,3-đien bằng phản ứng
trùng hợp
trùng ngưng
cộng hợp
phản ứng thế
Chất dẻo là gì?
Là chất có thể đàn hồi.
Là những vật liệu polime có tính dẻo
Là hợp chất trong suốt, không tan
Là chất được dùng để làm nhiều vật dụng như : ghế, bàn, vỏ cách điện,...
1. polietylen; 2. đất sét ướt;
3. polimetylmetacrylat;
4. nhựa phenolfomanđehit;
5. polistiren; 6. Caosu?
Trùng hợp etilen thu được polime có tên gọi là
poli(vinyl clorua).
polistiren.
polietilen.
polipropilen.
Poli(vinyl clorua) (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng
Trùng ngưng
Trao đổi
oxi hóa - khử
trùng hợp
Polime nào có tính cách điện tốt, bền được dùng làm ống che nước, vải che mưa vật liệu điện…?
Poli(vinyl clorua)
Poli(metyl metacrylat)
Polietilen
Poli(etilen-terephtalat)
Polymer nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitrogen?
Poly(vinyl chloride).
Polybuta-1,3-diene.
Nylon-6,6.
Polyethylene.
Các amine như CH3NH2, CH3NHCH3, CH3CH2NH2 tan tốt trong nước vì:
Chúng tạo liên kết hydrogen với nhau.
Chúng tạo lực Van der Waals mạnh giữa các phân tử.
Chúng tạo liên kết hydrogen với nước.
Chúng là khí và dễ phân tán trong nước.
Amino acid là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm nào?
Nhóm –OH và nhóm –COOH
Nhóm – NH2 và nhóm – COOH
Nhóm –OH và nhóm –CHO
Nhóm – NH2 và nhóm –CHO
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit.
Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
Liên kết peptide là lien kết – CO – NH – giữa 2 đơn vị a - amino acid
Polypeptide là những peptide có từ 11-50 gốc α-amino acid
Peptide có thể thủy phân hoàn toàn thành các a - amino acid nhờ xúc tác acid hoặc base
Các peptide đều tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất màu tím
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Glu chứa số nguyên tử oxygen.
3
4
5
6
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức axit
nhóm chức xeton
nhóm chức ancol
nhóm chức anđehit
