WorksheetsTừ ngữ địa phương
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Trong câu văn sau, những từ ngữ nào có thể được xem là từ ngữ địa phương?
"Tất cả được đựng trong những thẫu, những vịm bày trên một cái trẹc, o bán cơm hến lấy ra bằng những chiếc gáo mù u nhỏ xíu, bàn tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít..."
thẫu, vịm
thẫu, trẹc
thẫu, vịm, trẹc
thẫu, vịm, trẹc, o
"thẫu" tương đương với từ ngữ toàn dân nào?
thẩu (dụng cụ đựng đồ ăn có miệng to gần bằng hoặc bằng thân; làm bằng nhựa, sành sứ, thủy tinh,...)
trẹt (cái mẹt, đồ đan kín bằng tre, nứa, lòng nông, hình dáng và kích thước hơi giống cái mâm.)
cô
liễn (đồ bằng sành sứ có nắp đậy, dùng để đựng thức ăn)
"vịm" tương đương với từ ngữ toàn dân nào?
thẩu (dụng cụ đựng đồ ăn có miệng to gần bằng hoặc bằng thân; làm bằng nhựa, sành sứ, thủy tinh,...)
trẹt (cái mẹt, đồ đan kín bằng tre, nứa, lòng nông, hình dáng và kích thước hơi giống cái mâm.)
cô
liễn (đồ bằng sành sứ có nắp đậy, dùng để đựng thức ăn)
"o" tương đương với từ ngữ toàn dân nào?
thẩu (dụng cụ đựng đồ ăn có miệng to gần bằng hoặc bằng thân; làm bằng nhựa, sành sứ, thủy tinh,...)
trẹt (cái mẹt, đồ đan kín bằng tre, nứa, lòng nông, hình dáng và kích thước hơi giống cái mâm.)
cô
liễn (đồ bằng sành sứ có nắp đậy, dùng để đựng thức ăn)
"Trẹc" tương đương với từ ngữ toàn dân nào?
thẩu (dụng cụ đựng đồ ăn có miệng to gần bằng hoặc bằng thân; làm bằng nhựa, sành sứ, thủy tinh,...)
trẹt (cái mẹt, đồ đan kín bằng tre, nứa, lòng nông, hình dáng và kích thước hơi giống cái mâm.)
cô
liễn (đồ bằng sành sứ có nắp đậy, dùng để đựng thức ăn)
______ là từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong giao tiếp.
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ địa phương
______ là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ in đậm dưới đây được sử dụng ở vùng miền nào?
Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một tấc, một phân nào!
(Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông)
miền Bắc
miền Trung
miền Nam
Từ ngữ in đậm dưới đây được sử dụng ở vùng miền nào?
Thò tay mà bứt cọng ngò
Thương em đứt ruột giả đò ngó lơ.
(Ca dao)
miền Bắc
miền Trung
miền Nam
Cùng là một vật dụng dùng để ăn cơm nhưng miền Bắc gọi là “_____”, miền Nam gọi là “_____”, miền Trung gọi là “_____”,...
bát - đọi - chén
bát - chén - đọi
đọi - bát - chén
"răng rứa", "mô tê" là từ ngữ địa phương theo vùng miền nào?
miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
"chè xanh", "thức quà" là từ ngữ địa phương theo vùng miền nào?
miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Tìm từ địa phương trong câu dưới đây. Cho biết các từ đó được dùng ở vùng miền nào?
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
bẹ (ngô) - miền Bắc
bẹ (ngô) - miền Nam
Tìm từ địa phương trong câu dưới đây. Cho biết các từ đó được dùng ở vùng miền nào?
Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên Thành đồng Tổ quốc!
(Thép Mới)
tầm vông (chỉ một loại tre thân nhỏ, gióng dài, không gai, đặc ruột và cứng, thường dùng làm gậy) - miền Bắc
tầm vông (chỉ một loại tre thân nhỏ, gióng dài, không gai, đặc ruột và cứng, thường dùng làm gậy) - miền Nam
Tìm từ địa phương trong câu dưới đây. Cho biết các từ đó được dùng ở vùng miền nào?
Chị cho tôi một gói độ mười viên thuốc cảm và một đòn bánh tét... (Đoàn Giỏi)
đòn (từ chỉ đơn vị)
bánh tét (chỉ loại bánh làm bằng gạo nếp, nhân đỗ xanh, thịt lợn, hình trụ) - miền Trung
đòn (từ chỉ đơn vị)
bánh tét (chỉ loại bánh làm bằng gạo nếp, nhân đỗ xanh, thịt lợn, hình trụ) - miền Trung và miền Nam
Tìm từ địa phương trong câu dưới đây. Cho biết các từ đó được dùng ở vùng miền nào?
Thuyền em đã nhẹ, chèo lẹ khó theo. (Ca dao, dân ca)
lẹ (nhanh) - miền Bắc
lẹ (nhanh) - miền Nam
Giải thích nghĩa của từ địa phương được in đậm dưới đây bằng từ toàn dân cùng nghĩa:
Lão viết văn tự nhượng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến...
(Nam Cao)
nhòm ngó
nhìn
dòm
ngắm
Giải thích nghĩa của từ địa phương được in đậm dưới đây bằng từ toàn dân cùng nghĩa:
Đón ba, nội gầy gò, cười phô cả lợi:
- Má tưởng con không về được, mưa gió tối trời vầy khéo cảm. (Nguyễn Ngọc Tư)
ba = cha, bố;
nội = bà nội, ông nội;
má = mẹ
ba = thầy;
nội = ở trỏng;
má = bu
ba = phụ thân;
nội = ở ngoài;
má = me
Giải thích nghĩa của từ địa phương được in đậm dưới đây bằng từ toàn dân cùng nghĩa:
Đón ba, nội gầy gò, cười phô cả lợi:
- Má tưởng con không về được, mưa gió tối trời vầy khéo cảm. (Nguyễn Ngọc Tư)
ba = cha, bố;
nội = bà nội, ông nội;
má = mẹ
ba = thầy;
nội = ở trỏng;
má = bu
ba = phụ thân;
nội = ở ngoài;
má = me
Giải thích nghĩa của từ địa phương được in đậm dưới đây bằng từ toàn dân cùng nghĩa:
Một hôm, chủ Biểu đến nhà, chủ mang theo xâu ếch dài thiệt dài, bỗ bã:
– Cái này má gởi cho mầy, má biểu phải đem đến tận nhà. (Nguyễn Ngọc Tư)
thiệt = thật
gởi = gửi
mầy = mày
biểu = bảo
thiệt = thật
gởi = gửi
mầy = mày
biểu = bảo
Chỉ ra từ ngữ địa phương trong trường hợp sau:
Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ.
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
vô (vào)
vô (đi ra)
Chỉ ra từ ngữ địa phương trong trường hợp sau:
Đến bờ ni anh bảo:
“Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
bờ ni ( bờ này)
bờ ni (bờ kia)
Chỉ ra từ ngữ địa phương trong trường hợp sau:
Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
chừ (lúc đó)
chừ (bây giờ)
Chỉ ra từ ngữ địa phương trong trường hợp sau:
– Nói như cậu thì... còn chi là Huế!
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến)
chi (gì)
chi (thế)
Chỉ ra từ ngữ địa phương trong trường hợp sau:
Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màu lúa.
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)
Má (mẹ)
tánh (tính)
Cả hai
Chọn câu đúng:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa trang liệt sĩ của xã. (Trích Biên bản họp lớp)
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả...
a
b
a và b đều đúng
a và b đều sai
Chọn câu đúng:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa trang liệt sĩ của xã. (Trích Biên bản họp lớp)
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả... (Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
a
b
a và b đều đúng
a và b đều sai
Chọn câu đúng:
c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
d. Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình)
a
b
a và b đều đúng
a và b đều sai
3. Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào cần tránh dùng từ ngữ địa phương?
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
b. Trò chuyện với những người thân trong gia đình
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
d. Nhắn tin cho một bạn thân
e. Thuyết minh về di tích văn hoá ở địa phương cho khách tham quan
