wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:

a)

Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; Chủ nghĩa duy kinh tế; Chủ nghĩa duy vật tầm thường

b)

Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại; Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; Chủ nghĩa duy vật tầm thường; Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy kinh tế; Chủ nghĩa duy vật siêu hình; Chủ nghĩa duy vật biện chứng

2.

Chọn đáp án đúng nhất:

a)

Triết học Mác- Lê nin là sự thống nhất của thế giới quan duy tâm và nhân sinh quan khoa học

b)

Triết học Mác- Lê nin là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

c)

Triết học Mác- Lê nin là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và khoa học tự nhiên

d)

Triết học Mác- Lê nin là sự thống nhất của triết học và các khoa học cụ thể

3.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

c)

Ý thức quyết định vật chất

d)

Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại

4.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức

c)

Ý thức quyết định vật chất

d)

Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại

5.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh

c)

Chủ nghĩa duy thực và phiếm thần luận

d)

Chủ nghãi duy danh và phiếm thần luận

6.

Hãy sắp xếp thế giới quan theo trình độ phát triển

a)

Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học - Thế giới quan huyền thoại

b)

Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học

c)

Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan triết học

d)

Thế giới quan triết học - Thế giới quan tôn giáo - hế giới quan huyền thoại

7.

Điền từ còn thiếu trong câu sau: "... là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó".

a)

Phương pháp luận

b)

Phương pháp

c)

Nhân sinh quan

d)

Thế giới quan

8.

Câu nói: "Không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông" là của nhà triết học nào dưới đây:

a)

Ta lét

b)

Đêmôcrít

c)

Hêraclit

d)

Xôcrat

9.

Trong số những yếu tố dưới đây, yếu tố nào là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan:

a)

Cảm giác

b)

Tri thức

c)

Tri giác

d)

Vô thức

10.

Điền từ còn thiếu trong câu sau: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".

a)

Vật thể

b)

Thực tại khách quan

c)

Giới tự nhiên

d)

Thực tại chủ quan

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm nguồn gốc nào:

a)

Bộ não người

b)

Bộ não người và thế giới khách quan tác động đến bộ não

c)

Lao động

d)

Lao động và ngôn ngữ

12.

Hãy chỉ ra sai lầm chung của các nhà triết học duy vật trước C. Mác trong quan niệm về vật chất:

a)

Đồng nhất vật chất với ý thức

b)

Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Cho rằng vật chất tồn tại khách quan

d)

Cho rằng vật chất do Chúa sinh ra

13.

Hãy chỉ ra thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dang vật chất:

a)

Có khối lượng

b)

Có cấu trúc nguyên tử

c)

Tồn tại khách quan

d)

Lệ thuộc vào cảm giác

14.

Căn cứ vào sự phân chia các hình thức vận động của Ph. Angghen, anh (chị) hãy cho biết, vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản thuốc về hình thức vận động nào dưới đây:

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động vật lý

c)

Vận động hóa học

d)

Vận động sinh học

15.

Theo quan điểm triết học Mác - Lenin, thời gian là:

a)

Thuộc tình do Chúa đem lại cho sự vật

b)

Cái gắn với vật chất và có 3 chiều

c)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến

d)

Cái do cảm giác của con người đem lại

16.

Có quan điểm cho rằng: " Tính thồng nhất vật chất của thể giới là cơ sở của sự thống nhất biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiện".

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

d)

Chủ nghĩa duy vạt khách quan

17.

Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức do vật chất quyết định những có tình độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông quan hoạt động thực tiễn của con người

c)

Khi ý thức thay đổi thì vật chất tất yếu cũng thay đổi theo

d)

Tự bản thân ý thức cũng có thể làm thay đổi vật chất

18.

Hãy chỉ ra quan điểm duy vật biện chứng về sự đối lập giữa vật chất và ý thức:

a)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tương đối

b)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối

c)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức vừa có tình tương đối, vừa có tính tuyệt đối

d)

Giữa vật chất và ý thức không có sự đối lập

19.

Hãy chỉ ra đặc trưng của bệnh chủ quan duy ý chí?

a)

Coi vật chất là cái quyết định tất cả

b)

Tôn trọng quy luật khách quan

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của nhân tố chủ quan

d)

Tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn

20.

Quan điểm triết học cho rằng, việc quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí?

a)

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan

21.

Vì sao phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức con người?

a)

Vì vật chất có trước, ý thức có sau

b)

Vì vật chất quyết định ý thức

c)

Vì ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất

d)

Vì ý thức do vật chất sinh ra

22.

Thành tựu lớn nhất trong quan niệm về vật chất ở triết học Hy Lạp cổ đại là:

a)

Thuyết Ý niệm

b)

Thuyết địa tâm

c)

Thuyết vạn vật hấp đẫn

d)

Thuyết nguyên tử

23.

Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật Cận đại là:

a)

Tính chất duy tâm

b)

Tính chất không triệt để

c)

Tình chất siêu hình

d)

Tính trực quan, mộc mạc, chất phác

24.

Thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế lỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do:

a)

Mâu thuẩn giữa quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật về vật chất

b)

Sự suy tàn của vật lý học

c)

Mâu thuẫn giữa triết học duy vật và vật lý học

d)

Mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên

25.

Lê nin đã định nghĩa vật chất bằng cách:

a)

Quy vật chất về một phạm trù rộng hơn

b)

Đối lập vật chất với ý thức

c)

Đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất

d)

Cả A, B và C

26.

Định nghĩa vật chất của Lê nin đã:

a)

Góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế lỷ XIX, đầu thế kỷ XX và định hường cho hoa học phát triển

b)

Bác bỏ chủ nghĩa duy tâm ,chủ nghãi duy vật siêu hình và thuyết không thể biết

c)

Giúp xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội

d)

Ca A, B và C

27.

Không gian theo quan điểm của chủ nghãi duy vật biện chứng là:

a)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến

b)

Khoảng trống rỗng chứa vật thể

c)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính

d)

Cả A, B và C

28.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tình tồn tại của nố

b)

Tính tinh thần của nó

c)

Tính vật chất của nó

d)

Tính vận động của nó

29.

Quan niệm đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy tâm chủ quan

30.

Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghãi duy vật biện chứng về đứng im:

a)

Là một trường hợp đặc biệt của vận động, là vận động trong cân bằng

b)

Là bất động tuyệt đối

c)

Là phương thức tồn tại của vật chất

d)

Là sai lầm của nhận thức

31.

Khi nhận thức và hành động theo cái tất yếu, chúng ta đạt tới điều gì?

a)

Tự do

b)

Dân chủ

c)

Bình đẳng

d)

Bác ái

32.

Bộ phận nào đóng vai trò là hạt nhân và là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Tri thức

b)

Tự ý thức

c)

Vô thức

d)

Tình cảm

33.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Do phân công lao động xã hội

b)

Lao động

c)

Ngôn ngữ

d)

Cả A, B và C

34.

sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất:

a)

Phải thông qua con người

b)

Phải thông qua công cụ lao động

c)

Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Phải thông qua hoạt động tinh thần của con người

35.

Quan điểm nào dưới đây không phải là quan điểm của triết học Mác- Lê nin:

a)

Thế giới tâm linh luôn song hành với thế giới vật chất

b)

Thế giới vật chất vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi

c)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

d)

Các bộ phận của thế giới vật chất đều có liên hệ với nhau

36.

Theo chủ nghĩa Mác - Lê nin, yếu tố dưới đây không phải là nguồn gốc của ý thức:

a)

Bộ óc con người hoạt động bình thường

b)

Thế giới khách quan

c)

Sự chỉ dẫn của thánh thần

d)

Ngôn ngữ

37.

Quan điểm nào về đứng yên dưới đây không phải của chủ nghãi Mác - Lê nin:

a)

Đứng yên là trạng thái vận động trong cân bằng

b)

Đứng yên là tách khỏi mọi mối quan hệ

c)

Đứng yên chỉ xảy ra với một hình thức vận động

d)

Đứng yên chỉ xảy ra trong một quan hệ

38.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Thuyết tiến hóa

b)

Học thuyết tế bào

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết tương đối

39.

Người được C. Mác coi là "thủy tổ" của phép biện chứng duy vật là:

a)

Đêmôcrit

b)

Heraclit

c)

Hêghen

d)

Kant

40.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau: "... là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Lý luận nhận thức

b)

Phạm trù

c)

Quy luật

d)

Phép biện chứng duy vật

41.

Những hình thức nhận thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng, thuộc giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức kinh nghiệm

42.

Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức kinh nghiệm

43.

Hình thức của nhận thức lý tính được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật, hiện tượng được gọi là gì?

a)

Ý chí

b)

Suy lý

c)

Phán đoán

d)

Trực giác

44.

Trong các quan điểm dưới đây, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lê nin về nhận thức:

a)

Nhận thức chẳng qua là sự nhận thức các cảm giác, biểu tượng của con người

b)

Nhận thức là sự tự nhận thức của ý niệm, tư tưởng tồn tại ở đâu đó ngoài con người

c)

Con người không thể nhận thức được thế giới

d)

Nhận thức là quá trình phản ánh thực tại khách quan một cách năng động, sáng tạo

45.

Dựa trên lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác - Lê nin, hãy cho biết quá trình nhận thức diễn ra theo con đường nào dưới đây:

a)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến cảm giác

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến tri giác

d)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến biểu tượng

46.

C. Mác -Lê nin cho rằng: "vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn". Hãy cho biết, câu trích trên nói về vai trò gì của thực tiễn:

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của quá trình nhận thức

47.

Theo lý luận nhận thức của chử nghĩa Mác - Lê nin, hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ được gọi là gì?

a)

Biểu tượng

b)

Phán đoán

c)

Suy luận

d)

Trực giác

48.

Tại sao chân lý có tính chất khách quan:

a)

Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính khách quan của các sự vật, hiện tượng trong thế giới

b)

Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính tồn tại một cách bẩm sinh trong chủ thể nhận thức

c)

Chân lý do con người tự nghĩ ra, không có mối liên hệ gì với các sự vật, hiện tượng trong thế giới

d)

Chân lý phản ánh những mối liên hệ, những thuộc tính do ý niệm tuyệt đối sản sinh ra

49.

Theo quan niệm duy vật lịch sử, xã hội có các loại hình sản xuất cơ bản:

a)

Sản xuất vật chất, tinh thần và văn hóa

b)

Sản xuất văn hóa, con người và tinh thần

c)

Sản xuất vật chất, tinh thần và con người

d)

Sản xuất văn nghệ, văn hóa và vật chất

50.

"Điện, đường, trường, trạm" có thể thuộc vào lĩnh vực dưới đây theo quan điểm của triết học Mác Lênin

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Kiến trức thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Cả 3 phương án trên

51.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất bao gồm:

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng

b)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

52.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất là:

a)

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trinh sản xuất vật chất

b)

quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất

c)

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lưu thông, tiêu dùng hàng hóa

d)

Quan hệ giữa con người với con người quá trình trao đổi hàng hóa

53.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất bao gồm các quan hệ cấu thành nào:

a)

Quan hệ giữa người vowisi người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ giữa người với người trong tổ chức, quản lý sản xuất

c)

Quan hệ giữa ngưỡi với người trong phân phối sản phẩm

d)

Cả A, B và C

54.

Yếu tố nào dưới đây là nền tảng vật chất- lỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Của cải vật chất

d)

Cơ sở hạ tầng