wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế và Pháp Luật

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?

a)

Tổng thu lớn hơn tổng chi.

b)

Tổng thu nhỏ hơn tổng chi.

c)

Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi

d)

Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.

2.

Công dân đóng góp vào ngân sách nhà nước bằng cách nào?

a)

Nộp thuế, phí và lệ phí.

b)

Tham gia lực lượng lao động.

c)

Thành lập doanh nghiệp.

d)

Nộp các khoản phạt hành chính.

3.

Đâu là một bộ phận của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách chính phủ

b)

Ngân sách đối ngoại

c)

Ngân sách quốc phòng

d)

Ngân sách địa phương

4.

Vai trò của ngân sách nhà nước thể hiện trong trường hợp "Chính phủ họp bàn xây dựng lộ trình tăng lương cho cán bộ công chức, viên chức." là gì?

a)

Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Giúp những người làm trong chính phủ giàu có.

c)

Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

d)

Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của những người làm trong bộ máy nhà nước.

5.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.

b)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.

6.

Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch nước.

c)

cơ quan địa phương.

d)

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.

a)

nhà nước.

b)

địa phương

c)

địa phương

d)

trung ương.

8.

Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước.

9.

Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

quyền sử dụng

b)

quyền quyết định

c)

quyền sở hữu

d)

quyền sở hữu và quyết định

10.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

không hoàn trả trực tiếp.

b)

thu nhưng không chi.

c)

chi nhưng không thu.

d)

hoàn trả trực tiếp.

11.

Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.

b)

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.

d)

Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.

12.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.

b)

Tạo một nền tảng chính trị ổn định.

c)

Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

13.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập cho người dân.

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.

d)

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

14.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

xóa bỏ cạnh tranh.

b)

xóa bỏ giàu nghèo.

c)

gia tăng độc quyền.

d)

điều tiết thị trường.

15.

Việc làm nào dưới đây của công dân không góp phần tham gia đóng góp vào ngân sách nhà nước?

a)

Thành lập doanh nghiệp.

b)

Phá hoại tài sản công cộng.

c)

Nộp thuế, phí và lệ phí.

d)

Tham gia lao động công ích.

16.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Không bắt buộc.

d)

Cưỡng chế.

17.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

18.

Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

19.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

20.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

21.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế gián thu.

d)

Thuế trực thu.

22.

Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

23.

Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đù, nhưng khi ban quản lí thị trường kiếm tra thấy trong cửa hàng của bà có bán tới 12 loại mặt hàng. Trong trường hợp này, bà H đã vi phạm nội dung nào về quyền và nghĩa vụ của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế?

a)

Nộp thuế không đầy đủ.

b)

Nộp thuế quá hạn.

c)

Kê khai thuế không đầy đủ.

d)

Không có hồ sơ nộp thuế.

24.

Nhà nước áp dung các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà…; các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường...Đâu là loại thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên?

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

25.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng đề Nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, trong xã hội.

26.

Thuế trực thu là gì?

a)

Thuế tính trên giá trị của hàng hoá trên thị trường.

b)

Thuế gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.

c)

Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.

d)

Thuế điều tiết trực tiếp vào giá cả của hàng hoá trên thị trường.

27.

Thuế gián thu là gì?

a)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

b)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.

c)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

d)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.

28.

Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất nào?

a)

nhất thời, cục bộ.

b)

ổn định lâu dài.

c)

tượng trưng lệ thuộc.

d)

tạm thời dễ thay đổi

29.

Công ty X ủy thác cho Công ty Z nhập khẩu một lô hàng từ Nhà sản xuất B qua cửa khẩu biên giới. Chủ thể nào dưới đây phải nộp thuế nhập khấu?

a)

Công ty X.

b)

Công ty Z.

c)

Nhà sản xuất B.

d)

Công ty X và Nhà sản xuất B.

30.

Anh A làm nhân viên một công ty tư nhân, thu nhập mỗi tháng của anh là là 20 triệu đồng, trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh mà anh đực hưởng, anh A phải nộp thuế 150 000 đồng/tháng. Loại thuế anh phải nộp là thuế

a)

Thuế giảm trừ gia cảnh.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế bảo vệ môi trường.

d)

Thuế môn bài.

31.

Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

a)

Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.

b)

Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.

c)

Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.

d)

Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.

32.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no

c)

Phát triển văn hóa, xã hội.

d)

Hủy hoại môi trường.

33.

Đâu là một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

34.

Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?

a)

Sự may mắn trong cuộc sống

b)

Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu

c)

Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh

d)

Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người

35.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã.

36.

Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động gì?

a)

lao động nghệ thuật.

b)

chính trị - xã hội.

c)

thực nghiệm khoa học.

d)

sản xuất kinh doanh.

37.

Đâu là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp?

a)

Tính tổ chức.

b)

Tính phi lợi nhuận.

c)

Tính nhân đạo.

d)

Tính tự phát.

38.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Tạo việc làm cho xã hội.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

39.

Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì?

a)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Mô hình kinh tế khác.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

40.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là gì?

a)

Giải quyết việc làm.

b)

Tàn phá môi trường.

c)

Duy trì thất nghiệp.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

41.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là gì?

a)

Giải quyết việc làm.

b)

Tàn phá môi trường.

c)

Duy trì thất nghiệp.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

42.

Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại mấy địa điểm?

a)

một địa điểm.

b)

ba địa điểm.

c)

hai địa điểm.

d)

nhiều địa điểm.

43.

Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Nâng thu nhập bình quân đầu người

b)

Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội

c)

Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật

d)

Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội

44.

Sản xuất kinh doanh có vai trò gì?

a)

làm mất cân bằng xã hội.

b)

làm ra sản phẩm tinh thần cho con người.

c)

làm ra sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ.

d)

làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.

45.

Anh A ở vùng trung du Bắc Bộ, nhà anh trồng chè. Mỗi năm thu hoạch 2 tấn chè các loại, anh bán 90% ra thị trường còn 10% để lại chế biến dùng cho gia đình. Anh A đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây

a)

Kinh tế tập thể.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Hộ gia đình.

d)

Công ty cổ phần

46.

Ba anh T, H và V cùng góp vốn thành lập Công ty DH chuyên sản xuất, kinh doanh ga và các loại khí đốt. Trong thỏa thuận góp vốn do các thành viên thỏa thuận thì T góp 200 triệu đồng, H góp 150 triệu đồng và V góp một xe ôtô tải. Trong trường hợp này mô hình sản xuất kinh doanh của công ty DH là

a)

Doanh nghiệp nhà nước.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty TNHH.

d)

Công ty cổ phần.

47.

Đâu là một trong những đặc điểm của tín dụng?

a)

tính vĩnh viễn.

b)

tính bắt buộc.

c)

tính phổ biến.

d)

dựa trên sự tin tưởng.

48.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?

a)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

b)

Hạn chế bớt tiêu dùng.

c)

Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.

d)

Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.

49.

Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì ?

a)

Tiền dịch vụ.

b)

Tiền lãi.

c)

Tiền gốc.

d)

Tiền phát sinh.

50.

Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?

a)

Kho bạc.

b)

Chi cục thuế.

c)

Các ngân hàng thương mại.

d)

Tiệm cầm đổ.

51.

Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào đâu?

a)

cá độ bóng đá.

b)

lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

các dịch vụ đỏ đen.

52.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?

a)

Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.

b)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.

c)

Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.

d)

Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.

53.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

a)

nguyên phần gốc ban đầu.

b)

nguyên phần lãi phải trả.

c)

đủ số vốn ban đầu.

d)

cả vốn gốc và lãi.

54.

Việc làm của ngân hàng chính sách xã hội đã thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng?

a)

Ý nghĩa của tín dụng.

b)

Đặc điểm tín dụng.

c)

Khái niệm của tín dụng.

d)

Vai trò của tín dụng.

55.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?

a)

Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.

b)

Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.

c)

Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.

d)

Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.

56.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Tính hoàn trả.

c)

Tính tạm thời.

d)

Tính bắt buộc.

57.

Tín dụng là mối quan hệ giữa các chủ thể nào?

a)

Người cho vay với nhau.

b)

Các thành viên trong gia đình.

c)

Người vay và người cho vay.

d)

Người vay với nhau.

58.

Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng?

a)

đặc điểm của tín dụng.

b)

trách nhiệm của tín dụng.

c)

vai trò của tín dụng.

d)

nghĩa vụ của tín dụng.

59.

Việc ngân hàng cho anh A vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?

a)

Có tính tự trọng.

b)

Có sự tin tưởng.

c)

Có tính tạm thời.

d)

Có tính hoàn trả gốc và lãi.

60.

Được sự tư vấn và bảo lãnh của Hội phụ nữ xã, gia đình ông M thuộc diện khó khăn, nên được ngân hàng chính sách cho vay với chính sách ưu đãi. Sau 3 năm vay vốn, với sự giúp đỡ của Hội và ngân hàng, gia đình ông vươn lên và thoát nghèo, cuộc sống từng bước ổn định, con cái được học hành đến nơi đến chốn. Việc làm của ngân hàng chính sách xã hội đã thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng

a)

ý nghĩa của tín dụng.

b)

đặc điểm tín dụng.

c)

hoạt động của tín dụng.

d)

vai trò của tín dụng.

61.

Sau khi trúng tuyển Đại học bách khoa hệ cử nhân chất lượng cao, do gia đình khó khăn, để có tiền trang trải chi phí học tập, anh H đã bàn với bố mẹ nhờ ngân hàng tư vấn để vay tiền hỗ trợ học tập theo chính sách của nhà nước và được bố mẹ đồng ý. Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định, ngân hàng đã quyết định giải ngân cho gia đình H vay hàng tháng để H tiếp tục được đi học. Trong trường hợp này, đối tượng nào không phải là chủ thể của quan hệ tín dụng

a)

Ngân hàng

b)

Mẹ H.

c)

Anh H.

d)

Bố H.