wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lâm Nghiệp

Total questions: 32

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

chăn nuôi.

b)

lâm nghiệp.

c)

trồng trọt.

d)

thuỷ sản.

2.

Sản phẩm nào sau đây là của lâm nghiệp?

a)

Khoai lang.

b)

Lúa mì.

c)

Gà ri.

d)

Sâm Ngọc Linh.

3.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.

d)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

4.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.

b)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

c)

Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.

d)

Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp lương thực con người.

b)

Cung cấp nguồn nguyên liệu làm thức ăn cho chăn nuôi.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sản xuất giấy.

d)

Cung cấp nơi chăn thả để phát triển chăn nuôi.

6.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

7.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

8.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

c)

giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.

d)

cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

9.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

cung cấp dược liệu, nhiên liệu cho người dân địa phương.

b)

chắn sóng, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

10.

Rừng có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học vì

a)

rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

rừng sinh ra nhiều nguồn gen mới.

c)

rừng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.

d)

rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.

11.

Phát biểu nào sau đây không phải là triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế - xã hội?

a)

Phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ trở thành một ngành kinh tế quan trọng.

b)

Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.

c)

Nâng cao tỉ lệ lao động được đào tạo nghề khi tham gia sản xuất lâm nghiệp.

d)

Góp phần giảm tỉ lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

12.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Là nơi s

13.

Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?

a)

Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.

b)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.

c)

Có khả năng chế tạo ra các chủng động vật, thực vật mới.

d)

Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

14.

Hình ảnh dưới đây phù hợp với vai trò nào của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

c)

Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe.

d)

Tạo ra công ăn việc làm ổn định đời sống của đồng bào dân tộc miền núi.

15.

Xác định các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

(I) Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường rộng lớn, có điều kiện giao thông thuận lợi.

b)

(II) Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài.

c)

(III) Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

d)

(IV) Sản xuất lâm nghiệp là ngành đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

16.

Xác định các vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống?

a)

Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm,

17.

Xác định các vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống?

a)

(I) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

b)

(II) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm, mĩ phẩm.

c)

(III) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.

d)

(IV) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa.

e)

(V) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

18.

Một trong những hoạt động phát triển rừng là

a)

A. chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng.

b)

B. khai thác tận dụng những loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị.

c)

C. trồng lại rừng sau khai thác.

d)

D. chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả.

19.

Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là bảo vệ rừng?

a)

A. Phòng và chữa cháy rừng.

b)

B. Phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

c)

C. Bảo vệ thực vật, động vật rừng.

d)

D. Cho thuê rừng.

20.

Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là phát triển rừng?

a)

A. Chế biến lâm sản.

b)

B. Phát triển giống cây lâm nghiệp.

c)

C. Duy trì diện tích và cấu trúc của rừng.

d)

D. Nuôi dưỡng rừng trồng.

21.

Nguyên nhân chính gây cháy rừng ở nước ta là do

a)

A. đốt rừng làm nương, rẫy.

b)

B. núi lửa phun trào.

c)

C. hạn hán kéo dài nhiều năm.

d)

D. ô nhiễm môi trường.

22.

Trong giai đoạn 2012 đến 2017, có 89% diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam bị mất là do

a)

A. nước biển dâng cao.

b)

B. biến đổi khí hậu.

c)

C. chuyển đổi mục đích sử dụng.

d)

D. chăn thả gia súc.

23.

Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng?

4 lines
24.

Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng?

a)

Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.

b)

Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.

c)

Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.

d)

Hợp pháp hoá săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm.

25.

Giải pháp nào cần ưu tiên thực hiện để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

Chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.

d)

Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến và khai thác lâm sản.

26.

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng không được tiến hành theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

b)

Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, đảm bảo dân chủ công khai.

c)

Phù hợp với chiến lược, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng.

27.

Đâu không phải là giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.

c)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.

d)

Thay các loại cây rừng bằng cây công nghiệp, cây đặc sản.

28.

Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Đốt rừng làm nương, rẫy.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

29.

Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

a)

(I) Bảo vệ rừng.

b)

(II) Đốt rừng làm nương, rẫy.

c)

(III) Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

(IV) Sử dụng rừng.

e)

(V) Chặt phá rừng.

30.

Vì sao việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia được xem là giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Để tạo ra môi trường sống thuận lợi cho động, thực vật hoang dã quý hiếm.

b)

Để phát huy tiềm năng về du lịch sinh thái, quảng bá hình ảnh của đất nước.

c)

Để chống lại sự biến đổi của khí hậu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển rừng.

d)

Để tăng nguồn lợi kinh tế cho đất nước, tạo nguồn vốn đầu tư phát triển rừng.

31.

Vì sao khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên?

a)

Vì khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt tài nguyên rừng.

b)

Vì khai thác lâm sản không có chọn lọc dễ gây suy thoái đất rừng.

c)

Vì khai thác không hợp lí dẫn đến cây rừng bị sâu bệnh tấn công.

d)

Vì khai thác quá mức dễ dẫn đến ô nhiễm môi trường xung quanh rừng.

32.

Có bao nhiêu hoạt động không gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Chăn thả gia súc.

b)

Phủ xanh đồi trọc.

c)

Cháy rừng.

d)

Xây dựng các khu bảo tồn.

e)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.