Font size
WorksheetsÔN TẬP_CHKI_ĐỊA 12_NH_25-26
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Liên minh châu Âu chính thức ra đời vào năm
1957
1958
1967
1993
Quy mô của EU ngày càng mở rộng không phải về
thành viên
số dân
diện tích
quân sự
Cơ quan quyền lực cao nhất của EU là
Hội đồng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng Liên minh châu Âu
Trên cơ sở bốn quyền tự do, EU đã xây dựng
thị trường chung
luật pháp chung
nền kinh tế mở
chính sách an ninh
Năm 2021, quy mô GDP của EU lớn thứ ba thế giới sau Hoa Kì và
Trung Quốc
Ấn Độ
LB Nga
Nhật Bản
Cơ quan lập pháp đại diện cho công dân EU là
Hội đồng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng Liên minh châu Âu
Năm 2021, hai nền kinh tế lớn nhất EU là
Đức, Pháp
Thụy Điển, Italia
Hà Lan, Italia
Italia, Thụy Sĩ
Trên toàn thế giới năm 2021, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU đứng thứ
nhất
hai
ba
tư
EU tập trung đầu tư nhiều vào lĩnh vực
dịch vụ
giáo dục
y tế
tiêu dùng
EU hướng đến một khu vực tự do và liên kết chặt chẽ dựa trên các liên minh
kinh tế, chính trị, tư pháp
kinh tế, chính trị, quốc phòng
chính trị, quốc phòng, văn hóa
văn hóa, giáo dục, an ninh
Các trung tâm tài chính của EU dẫn đầu về lĩnh vực
dịch vụ khai thác dầu khí
giáo dục, thị trường vốn
y tế, giáo dục, du lịch
ngân hàng, bảo hiểm, vốn
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi quy mô của EU qua các năm trên?
Số lượng thành viên tăng liên tục.
Diện tích liên tục mở rộng.
Số dân luôn có sự biến động.
GDP tăng không liên tục.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh một số chỉ số của EU với một số nền kinh tế hàng đầu thế giới?
Tỉ trọng trong GDP thế giới của EU thấp hơn Hoa Kì và cao hơn Trung Quốc.
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP của EU cao hơn Trung Quốc và thấp hơn Hoa Kì.
Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới của EU cao hơn cả Hoa Kì và thấp hơn Nhật Bản.
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP và tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới của EU luôn dẫn đầu.
Theo bảng số liệu, năm nào dưới đây EU có giá trị xuất siêu lớn nhất?
Năm 2005.
Năm 2010.
Năm 2015.
Năm 2021.
EU đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe là biểu hiện của hợp tác
chuyển đổi kĩ thuật số.
phát triển bền vững.
an ninh và công lí.
thiết lập một EU tự do.
Thương mại của EU được tăng cường chủ yếu do
hình thành một liên kết kinh tế và tiền tệ.
hợp tác và đầu tư phát triển bền vững.
sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô.
hợp tác trong chính sách đối ngoại.
EU được tăng cường chủ yếu do
hình thành một liên kết kinh tế và tiền tệ.
hợp tác và đầu tư phát triển bền vững.
sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô.
hợp tác trong chính sách đối ngoại.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU giai đoạn 2005 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Đường.
Miền.
Cột.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô giá trị xuất và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Quy mô, cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Cho biểu đồ về sản xuất công nghiệp của Cộng hòa liên bang Đức, giai đoạn 2000-2020.
Quy mô và tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp.
Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của cộng hòa liên bang Đức giai đoạn 2000 - 2020, dạng biểu đồ nào
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Cột.
Đại bộ phận Đông Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và
xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới.
hàn đới.
Phía đông của khu vực Đông Nam Á giáp
Thái Bình Dương.
Trung Quốc.
Ô-xtrây-li-a.
Ấn Độ Dương.
Hai hệ sinh thái rừng chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á là rừng mưa nhiệt đới và rừng
nhiệt đới gió mùa.
nửa rụng lá.
ngập mặn.
lá kim.
Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa lục địa Á - Âu và
Ô-xtrây-li-a.
Bắc Mĩ.
Nam Mĩ.
Bắc Phi.
Địa hình chủ yếu của Đông Nam Á biển đảo là
núi trẻ.
cao nguyên.
sơn nguyên.
đồng bằng.
Đất chủ yếu của Đông Nam Á là
đất feralit.
đất mặn.
đất phèn.
đất cát biển.
Phần lớn bộ phận Đông Nam Á lục địa có đặc điểm khí hậu là
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới.
xích đạo.
cận nhiệt đới gió mùa.
Hồ tự nhiên nào sau đây là hồ nước ngọt lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á là
Tôn-lê-sáp.
In-lê.
Tô - ba.
Dầu Tiếng.
Quốc gia có trữ lượng thiếc lớn nhất khu vực Đông Nam Á là
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Campuchia.
Ở khu vực Đông Nam Á, loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng đứng đầu thế giới là
thiếc.
dầu mỏ.
than đá.
sắt.
Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển là
Lào.
Mi-an-ma.
Đông Ti-mo.
Bru-nây.
Quốc gia có mật độ dân số cao nhất ở khu vực Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Tôn giáo phổ biến ở Đông Nam Á lục địa là
Phật giáo.
Hồi giáo.
Hin-du giáo.
Ki-tô giáo.
vực Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Tôn giáo phổ biến ở Đông Nam Á lục địa là
Phật giáo.
Hồi giáo.
Hin-du giáo.
Ki-tô giáo.
Khoáng sản biển có giá trị nhất đối với nhiều nước Đông Nam Á là
dầu khí.
than đá.
titan.
cát trắng.
Thách thức lớn trong đánh bắt thủy sản của các quốc gia Đông Nam Á là
lãnh thổ rộng lớn.
dân số tăng nhanh.
khí hậu gió mùa.
nguồn lợi suy giảm.
Ngành công nghiệp đang trở thành ngành mũi nhọn của nhiều nước Đông Nam Á là
điện tử - tin học.
khai thác than.
luyện kim đen.
chế biến thủy sản.
Thách thức về kinh tế của ASEAN hiện nay là
liên kết chưa cao.
tốc độ tăng chậm.
tình trạng nghèo đói.
môi trường ô nhiễm.
Ngành chính trong nông nghiệp ở phần lớn các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi gia súc.
chăn nuôi gia cầm.
thủy sản.
Khu vực thương mại tự do ASEAN được viết tắt là
AFTA.
AGITA.
AEC.
SEZ.
Các khu kinh tế đặc biệt của ASEAN được thành lập nhằm phát huy lợi thế thương mại ở
biên giới.
các đảo.
ven biển.
đồng bằng.
Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng trong khu vực Đông Nam Á là
vị trí địa - chính trị quan trọng.
tài nguyên thiên nhiên phong phú.
có sự đa dạng về thành phần dân tộc.
là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn.
Cơ sở để cây lúa gạo trở thành cây trồng truyền thống và quan trọng của các nước Đông Nam Á là
khí hậu nóng ẩm, đất phù sa màu mỡ.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều.
sông ngòi dày đặc, diện tích rộng lớn.
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm.
Việc giao lưu kinh tế của các nước Đông Nam Á gặp khó khăn chủ yếu là do
địa hình bị chia cắt mạnh.
chế độ chính trị khác biệt.
văn hóa có nhiều khác biệt.
lãnh thổ vô cùng rộng lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên sinh vật của khu vực Đông Nam Á bị suy giảm là
phổ biến tình trạng phá rừng.
khí hậu phân mùa sâu sắc.
thiên tai xảy ra thường xuyên.
ô nhiễm môi trường tăng.
Chế độ nước sông ở ở Khu vực Đông Nam Á có sự phân hóa chủ yếu do
khí hậu có sự phân mùa.
vị trí ở khu vực xích đạo.
địa hình có nhiều đồi núi.
sông chảy theo nhiều hướng.
Lợi thế chủ yếu để Đông Nam Á phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm là
nguồn nguyên liệu và lao động.
cơ sở hạ tầng và nguồn lao động.
khoáng sản và nguồn lao động.
lao động kĩ thuật và nguyên liệu.
Cơ cấu ngành kinh tế ở các nước khu vực Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch
từ nền kinh tế công nghiệp sang dịch vụ.
từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp.
từ nền kinh tế dịch vụ sang nông nghiệp.
từ nền kinh tế dịch vụ sang công nghiệp.
Hoạt động khai thác thủy sản phát triển ở khu vực Đông Nam Á chủ yếu do
nhiều quốc gia tiếp giáp với biển.
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
nhiều quốc gia có dân số rất đông.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Thách thức lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của hàng chục triệu người dân trong khu vực Đông Nam Á là
suy giảm tài nguyên thủy sản.
Thiếu phương tiện đánh bắt.
thiếu cơ sở chế biến thủy sản.
Thị trường có nhiều biến động.
Ngành nuôi trồng thủy sản ở nhiều nước Đông Nam Á được chú trọng phát triển, chủ yếu là do
đáp ứng nhu cầu thị trường.
sản lượng đánh bắt bị suy giảm.
thiếu phương tiện đánh bắt.
thiên tai xảy ra thường xuyên.
Ngành tài chính ngân hàng của nhiều nước Đông Nam Á phát triển chủ yếu do
là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.
nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
tạo thêm việc làm cho người lao động.
tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu.
Chuẩn bị các cuộc họp Cấp cao ASEAN là chức năng, nhiệm vụ của
Hội đồng Điều phối ASEAN.
cơ quan cấp cao ASEAN.
các Hội đồng cộng đồng ASEAN.
cơ quan cấp bộ trưởng ASEAN.
Thành tựu có ý nghĩa lớn về chính trị - xã hội mà ASEAN đạt được là
chất lượng, thể lực lao động ngày càng tăng.
kinh tế phát triển năng động, với tốc độ cao.
tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định.
cơ sở hạ tầng phát triển, lối sống tích cực.
Hoạt động hợp tác trong lĩnh vực giáo dục đào tạo được thể hiện qua
các hoạt động trao đổi nhân sự.
liên hoan nghệ thuận ASEAN.
xây dựng cộng đồng văn hóa.
thành lập quỹ hợp tác khu vực.
Đông Nam Á có nền văn hóa đa dạng chủ yếu do
lãnh thổ gồm hai bộ phận là khu vực lục địa và biển đảo.
gia tăng dân số nhanh, nhiều nước chung đường biên giới.
chiến tranh biên giới kéo dài, diện tích lãnh thổ rộng lớn.
là nơi giao thoa các luồng di cư và các nền văn hóa lớn.
Tình hình chính trị xã hội của khu vực Đông Nam Á thiếu ổn định chủ yếu do
giàu tài nguyên, dân số đông và đa dân tộc.
có vị trí quan trọng, đa dân tộc và tôn giáo.
đa đảng và văn hóa, chiều chế độ chính trị.
dân số đông và phân bố rộng, lịch sử lâu đời.
Đông Nam Á có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do
lãnh thổ rộng lớn, có nhiều thiên tai và vị trí nội chí tuyến.
địa hình có nhiều núi, thấp dần ra biển, vị trí cận xích đạo.
phần lớn giáp biển và vĩ độ thấp, có các khối khí nhiệt đới.
gió mùa và Tín phong hoạt động, thường xuyên xảy ra bão.
Cơ cấu kinh tế của khu vực Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch tích cực chủ yếu do
vị trí địa lí thuận lợi, trình độ lao động tăng.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
có tài nguyên da dạng, tăng cường hội nhập.
thị trường được mở rộng, hạ tầng phát triển.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với nhiều quốc gia Đông Nam Á do
lao động dồi dào, nước tưới phong phú.
có đất đai màu mỡ, khí hậu rất ổn định.
đất đai màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
tạo nguồn hàng xuất khẩu, dân số đông.
Ngành chăn nuôi ở các nước Đông Nam Á hiện nay đang được chú trọng phát triển chủ yếu do
nguồn thức ăng dồi dào, dân số rất đông.
khí hậu thuận lợi, có nhiều cao nguyên.
chất lượng cuộc sống tăng, hiệu quả cao.
thú y phát triển, có nhiều trang trại lớn.
Công nghiệp điện tử - tin học trở thành ngành mũi nhọn ở nhiều quốc gia Đông Nam Á chủ yếu dựa vào
lao động có kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư.
có lao động đông, thị tiêu thụ trường lớn.
có nguyên liệu dồi dào, vốn đầu tư lớn.
hạ tầng hiện đại, nguồn lao động dồi dào.
Nội thương ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh chủ yếu do
dân số rất đông, thị trường được mở rộng.
tài nguyên phong phú, thu hút nhiều đầu tư.
mở cửa hội nhập, cơ sở hạ tầng phát triển.
mức sống tăng nhanh, sản xuất phát triển.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tổng thu nhập quốc nội của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021 với 2020?
A. Phi-lip-pin tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
B. Ma-lai-xi-a tăng nhiều hơn Việt Nam.
C. Việt Nam tăng nhanh hơn Xin-ga-po.
D. Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Xin-ga-po.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tuổi thọ trung bình một số quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2010 - 2020?
A. Campuchia tăng nhanh hơn Phi-lip-pin.
B. Phi-lip-pin tăng chậm hơn Mi-an-ma.
C. Mi-an-ma tăng nhanh hơn Campuchia.
D. Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Campuchia.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
B. Quy mô và cơ cấu GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
C. Tốc độ tăng trưởng GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
D. Quy mô giá trị GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân thương mại của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021?
A. Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a nhập siêu.
B. Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a nhập siêu.
C. Việt Nam và Ma-lai-xi-a xuất siêu.
D. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin nhập siêu.
Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục
Á - Âu - Phi.
Á- Âu - Mĩ.
Âu - Á - Úc.
Á - Mĩ - Phi.
Phần lớn dân cư của Tây Nam Á theo đạo
Hồi.
Phật.
Thiên Chúa.
Tin Lành.
Tài nguyên khoáng sản giàu có nhất ở khu vực Tây Nam Á là
dầu mỏ.
khí tự nhiên.
than.
kim cương.
Tây Nam Á có khí hậu
khô nóng.
nóng ẩm.
lạnh ẩm.
ẩm ướt.
Trên bán đảo A-ráp hình thành nhiều
hoang mạc.
đồng bằng.
núi cao.
sơn nguyên.
Về chính trị, Tây Nam Á là nơi có
nhiều nền văn minh cổ đại.
nhiều người theo Phật giáo.
chất lượng cuộc sống cao.
các cuộc xung đột xảy ra.
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở
đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải.
ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích.
phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo A-ráp.
nam bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà.
Tây Nam Á là nơi ra đời của
Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Phật giáo, Ki-tô giáo, Do Thái.
Hồi giáo, Ki-tô giáo, Do Thái.
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Tây Nam Á giáp châu Phi qua
kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
Địa Trung Hải và Biển Đen.
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương.
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương.
Địa hình Tây Nam Á chủ yếu là
núi và sơn nguyên.
cao nguyên và đồi.
đồi và sơn nguyên.
cao nguyên và núi.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên
địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên.
cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng.
bán đảo A-ráp và các vùng hoang mạc.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
lưu huỳnh và đồng.
apatit và than đá.
Dân cư Tây Nam Á
có mật độ khá cao.
phân bố đồng đều.
có tỉ lệ thị dân thấp.
hơn 1/2 người Ả-rập.
Trong giao thông quốc tế, Tây Nam Á có vị trí rất thuận lợi để phát triển loại hình
đường hàng không.
đường ô tô.
đường biển.
đường sắt.
Ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng ở khu vực Tây Nam Á là
dầu khí.
trồng trọt.
chăn nuôi.
du lịch.
Tăng trưởng kinh tế của khu vực Tây Nam Á có nhiều biến động do
kinh tế không đều giữa các nước.
ngành nông nghiệp kém phát triển.
có nhiều nguồn tài nguyên dầu khí.
tình hình xã hội thiếu sự ổn định.
Các sơn nguyên của Tây Nam Á chủ yếu thuận lợi cho phát triển
chăn nuôi gia súc.
thâm canh lúa nước.
trồng cây ăn quả.
trồng cây công nghiệp.
Để hạn chế tình trạng thiếu nước đối với ngành trồng trọt ở khu vực Tây Nam Á cần
bảo vệ sự đa dạng sinh học.
xây dựng hệ thống thủy lợi.
mở rộng đất nông nghiệp.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
giải quyết vấn đề nước tưới.
tạo giống mới năng suất cao.
cải tạo đất trồng tăng độ phì.
chống xói mòn bạc màu đất.
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt Địa Trung Hải và nhiệt đới.
Tây Nam Á có vị trí địa chính trị quan trọng chủ yếu là do
nằm giữa ba châu lục và án ngữ tuyến đường biển quốc tế.
có nguồn dầu mỏ phong phú và nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn.
có sự can thiệp của nước ngoài và giáp nhiều biển, đại dương.
có tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao và cuộc khủng hoảng năng lượng.
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
thiếu lao động, tài nguyên phân bố không đều.
có nhiều hoang mạc, lao động có tay nghề thấp.
khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác hạn chế.
tập trung khai thác dầu khí, sông ngòi thưa thớt.
Đặc điểm nổi bật của khí hậu Tây Nam Á là
có sự phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo độ cao.
nhiệt đới ở phía Bắc và cận nhiệt đới ở phía Nam.
khô nóng trong mùa hè và lạnh ẩm trong mùa đông.
chênh lệch nhiệt độ hai mùa lớn và ngày - đêm nhỏ.
Kinh tế của Tây Nam Á
chiếm tỉ trọng thấp nhất là nông nghiệp và có xu hướng ngày càng tăng.
có các ngành công nghiệp liên quan đến dầu khí làm động lực phát triển.
chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành dịch vụ và có xu hướng ngày càng giảm.
hiện nay có tốc độ tăng trưởng rất nhanh và cao hơn nhiều so với thế giới.
Sự mất ổn định hiện nay ở khu vực Tây Nam Á bắt nguồn chủ yếu từ
những phần tử tôn giáo và giáo phái cực đoan.
các nhà nước khác nhau về thể chế chính trị.
sự phân hóa sâu sắc về giàu nghèo đang diễn ra.
sự can thiệp của một số cường quốc trên thế giới.
Biện pháp chủ yếu để các nước Tây Nam Á tránh phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên, đặc biệt là dầu mỏ đó là
chuyển dịch đa dạng cơ cấu kinh tế.
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa.
tập trung xuất khẩu các khoáng sản.
đầu tư phát triển các công nghệ cao.
Nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng mất ổn định, tranh chấp kéo dài của khu vực Tây Nam Á là do
vị trí địa chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú.
xung đột sắc tộc và tranh giành quyền lực của các nước.
đói nghèo và mâu thuẫn giữa người Ảrập-người Do Thái.
tranh chấp nguồn tài nguyên và nơi tồn tại nhiều tôn giáo lớn.
Đặc điểm nổi bật nhất về dân cư của khu vực Tây Nam Á là
thưa dân, cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dân thành thị cao.
bùng nổ dân số, đô thị hóa tự phát và thiếu việc làm.
mật độ thấp, đa dân tộc và tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.
đói nghèo, di dân tự phát và tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
Khu vực Tây Nam Á có khí hậu khô nóng chủ yếu là do có
áp cao cận chí tuyến thống trị, địa hình có núi cao bao bọc.
nhiều hoang mạc lớn, ven biển có dòng biển lạnh chảy qua.
vị trí nằm giữa các lục địa rộng lớn, thảm thực vật nghèo nàn.
lượng mưa phân bố không đều, mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á nên được giải quyết từ việc
đối thoại hòa bình từ các nước trong khu vực.
tham gia giải quyết của các tổ chức phi chính phủ.
sự giúp đỡ nhiều mặt của các tổ chức quốc tế.
đề cao vai trò của chính phủ về đảm bảo an ninh.
Tây Nam Á trở thành "điểm nóng" của thế giới là do
xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài.
tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí.
khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém.
điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hơn.
Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ngành du lịch cho khu vực Tây Nam Á là do
chất lượng cuộc sống dân cư ngày một nâng cao.
có nhiều di sản vật thể và phi vật thể nổi tiếng.
ba tôn giáo chính được khởi nguồn tại nơi đây.
có nhiều phong tục tập quán mang nét truyền thống.
Ngành công nghiệp chưa phát triển mạnh ở khu vực Tây Nam Á và phải nhập khẩu nhiều là
dệt may.
thực phẩm.
dầu khí.
năng lượng.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Miền.
Tròn.
u đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP của một số nước ở khu vực Tây Nam Á năm 2020?
Nhìn chung, các nước đều có tỉ trọng ngành dịch vụ là cao nhất trong cơ cấu GDP.
A-rập Xê-út có tỉ trọng công nghiệp, xây dựng lớn hơn tỉ trọng ngành dịch vụ.
Tỉ trọng ngành dịch vụ giữa Thổ Nhĩ Kỳ và Ác-mê-ni-a là tương đương nhau.
Áp-ga-ni-xtan có tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp lớn hơn tỉ trọng ngành dịch vụ.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á.
Quy mô và tốc độ tăng dân số của khu vực Tây Nam Á.
Dân số và tình hình tăng dân số của khu vực Tây Nam Á.
Dân số và tốc độ tăng dân số của khu vực Tây Nam Á.
