wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DE CUONG CUOI KY I 12-2024

Total questions: 170

Worksheet time: 2hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?

a)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.

b)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.

c)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

d)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.

2.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là

a)

chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.

b)

chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.

c)

quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.

d)

dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.

3.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

đều có cùng một cấp phân loại.

c)

chất lượng cuộc sống thấp.

d)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

4.

Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh ở vùng đồi núi.

b)

phân bố đều khắp ở trong nước.

c)

sắp xếp theo các cấp khác nhau.

d)

có rất nhiều thành phố cực lớn.

5.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là

a)

Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế

b)

Thu hút đầu tư

c)

tăng thu nhập cho người lao động.

d)

tạo thị trường rộng có sức mua lớn.

6.

Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần

a)

giảm bớt tốc độ đô thị hóa.

b)

gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.

c)

mở rộng lối sống nông thôn.

d)

hạn chế di dân ra thành thị.

7.

Đô thị nào sau đây đảm nhận chức năng trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa…của cả nước?

a)

Hà Nội, Thái Nguyên

b)

Hà Nội, Nha Trang

c)

Đà Nẵng, Hà Nội

d)

Đà Nẵng, Vũng Tàu

8.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.

c)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.

9.

Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có xu hướng ngày càng giảm.

b)

chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

c)

diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi.

d)

ít gắn liền với công nghiệp hóa.

10.

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay

a)

chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.

b)

đang có những chuyển biến khá tích cực.

c)

không làm thay đổi lối sống của dân cư.

d)

không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.

11.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

b)

tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

c)

giải quyết việc làm cho lao động.

d)

thúc đẩy sự phân công lao động.

12.

Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

hội nhập kinh tế toàn cầu.

b)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

phát triển nền kinh tế thị trường.

d)

phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

13.

Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.

b)

Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.

c)

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

d)

Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

14.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng

a)

giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.

b)

giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.

c)

tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.

d)

tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.

15.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là

a)

phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.

b)

thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

c)

tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.

d)

xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

16.

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng

a)

phát triển theo hướng quảng canh.

b)

tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

c)

tăng sản phẩm có chất lượng thấp.

d)

giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản.

17.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành trong công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

b)

tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

c)

giải quyết việc làm cho lao động.

d)

thúc đẩy sự phân công lao động.

18.

Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.

b)

phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.

c)

mở rộng trang trại, phát triển thú y.

d)

đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.

19.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

với quy mô rất nhỏ.

b)

theo hướng bền vững.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

20.

Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay

a)

phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.

b)

chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

tăng dần diện tích trồng lúa mì.

d)

có nhiều giống cho năng suất cao.

21.

Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là

a)

các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.

b)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

c)

đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

d)

khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

22.

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.

b)

chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.

c)

phân bố tập trung ở ven các đô thị.

d)

có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu

23.

Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là

a)

cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.

b)

thị trường tiêu thụ nhiều biến động.

c)

chưa đầu tư công nghiệp chế biến.

d)

chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.

24.

Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

b)

phân bố đồng đều khắp cả nước.

c)

có nhiều nông sản xuất khẩu.

d)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

25.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.

b)

thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

c)

khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.

d)

trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.

26.

Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

c)

nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.

d)

đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.

27.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?

a)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.

b)

Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.

c)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.

d)

Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.

28.

Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do

a)

truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.

b)

điều kiện chăm sóc thuận lợi.

c)

nhu cầu của thị trường lớn.

d)

cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.

29.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.

b)

phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.

c)

phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.

30.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

phát triển thú y, ngăn ngập mặn.

b)

sản xuất quảng canh, tăng vốn.

c)

tăng chế biến, mở rộng đầu ra.

d)

tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.

31.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật phong phú

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.

d)

bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.

32.

Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là

a)

nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng.

b)

nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau.

c)

có nhiều sông suối và các hồ rộng.

d)

có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.

33.

Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển

a)

trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt.

b)

khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch.

c)

nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.

d)

khai thác khoáng sản và giao thông vận tải.

34.

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

a)

chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo.

b)

tàu thuyền, phương tiện khai thác rất hiện đại.

c)

nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng.

d)

khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng.

35.

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu thủy sản ở nước ta là

a)

ổn định đầu ra, thúc đẩy hội nhập kinh tế.

b)

nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.

c)

tăng cường thức ăn, tăng công nghệ mới.

d)

gia tăng chế biến, thúc đẩy dịch vụ thú y.

36.

Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

mở rộng sản xuất, tăng cường chế biến.

b)

nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại.

d)

thúc đẩy công nghệ, giải quyết việc làm.

37.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.

b)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác.

c)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao.

38.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

a)

sản phẩm không được chế biến.

b)

phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.

c)

tập trung ở các đảo lớn ven bờ.

d)

chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

39.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là

a)

có nhiều bãi biển, thềm lục địa rộng.

b)

các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

c)

nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích.

d)

vùng biển rộng, đường bờ biển dài

40.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ

a)

lao động đông, nhiều kinh nghiệm.

b)

dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.

c)

khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ .

d)

khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.

41.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta?

a)

Tài nguyên thiên nhiên giàu có.

b)

Nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.

c)

Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.

d)

Khai thác có hiệu quả các thế mạnh vốn có.

42.

Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

43.

Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta chuyển dịch theo xu hướng

a)

Thành phần kinh tế nhà nước và ngoài nhà nước tăng

b)

Thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm

c)

Thành phần kinh tế vốn đầu tư nước ngoài và ngoài nhà nước tăng

d)

Thành phàn kinh tế ngoài nhà nước và nhà nước giảm.

44.

Đặc điểm nào sau đây của khu công nghiệp?

a)

Thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn.

b)

Có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.

c)

Thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.

d)

Ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.

45.

Việc hình thành các khu công nghiệp tập trung ở nước ta còn hạn chế chủ yếu do

a)

ít tài nguyên khoáng sản.

b)

thiếu lao động.

c)

cơ sở hạ tầng hạn chế.

d)

nhiều thiên tai.

46.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là

a)

vị trí địa lý.

b)

tài nguyên thiên nhiên.

c)

nguồn nhân lực trình độ cao.

d)

kinh tế - xã hội - môi trường.

47.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

c)

sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm.

d)

đẩy nhanh đôt hị hóa, phân bố lại dân cư.

48.

Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là

a)

nguồn nước ngầm.

b)

khoáng sản quý.

c)

nguồn nguyên liệu.

d)

năng lượng gió.

49.

Công nghiệp điện tử - tin học nước ta hiện nay có

a)

nhiều ở miền núi.

b)

kĩ thuật lạc hậu.

c)

nhiều công nghệ mới.

d)

rất ít lao động.

50.

Nguồn nhiên liệu chủ yếu của các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là

a)

củi, gỗ.

b)

than.

c)

dầu.

d)

khí đốt.

51.

Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

cảng biển lớn.

b)

các đô thị lớn.

c)

các vùng nguyên liệu.

d)

các khu vực đông dân.

52.

Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về

a)

điện mặt trời.

b)

điện nguyên tử.

c)

điện gió.

d)

nhiệt điện.

53.

Điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng mặt trời ở nước ta là

a)

có gió Mậu Dịch.

b)

số giờ nắng lớn.

c)

vùng biển rộng lớn.

d)

có nhiều than đá.

54.

Công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta phát triển thuận lợi nhờ

a)

nhu cầu.

b)

nguyên liệu phong phú.

c)

lao động có trình độ cao.

d)

Phân bố gần nguồn nước.

55.

Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

56.

Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?

a)

Điện tử.

b)

Hóa chất.

c)

Cơ khí.

d)

Năng lượng.

57.

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta hiện nay

a)

tập trung ở đồi núi.

b)

chưa có xuất khẩu.

c)

có thị trường rộng.

d)

sản phẩm đơn điệu.

58.

Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

than đá.

b)

dầu mỏ.

c)

than nâu.

d)

gió.

59.

Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là

a)

than đá.

b)

khí đốt.

c)

dầu mỏ.

d)

điện rác thải.

60.

Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông

a)

Sông Cả

b)

Sông Mã.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Hồng.

61.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Sản lượng than tăng đều và liên tục trong giai đoạn 2018 – 2022.

b)

Sản lượng khí tự nhiên tăng nhanh hơn sản lượng than qua các năm

c)

Tốc độ tăng của than gấp 1,4 lần tốc độ tăng của khí tự nhiên

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than và khí , biểu đồ đường là thích hợp nhất.

62.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI

a)

Sản lượng than tăng đều và liên tục trong giai đoạn 2018 – 2022.

b)

Sản lượng khí tự nhiên tăng nhanh hơn sản lượng than qua các năm

c)

Tốc độ tăng của than gấp 1,4 lần tốc độ tăng của khí tự nhiên

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than và khí , biểu đồ đường là thích hợp nhất.

63.

Cho thông tin sau:

     Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

    

→ Đáp án đúng

a)

Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa của nước ta.

b)

Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.

c)

Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

d)

Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.

64.

Cho thông tin sau:

     Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

    

→ Đáp án SAI

a)

Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa của nước ta.

b)

Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.

c)

Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

d)

Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.

65.

→ Đáp án đúng

a)

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta tăng giảm không đồng đều

b)

Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất

c)

Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất

d)

Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

66.

→ Đáp án SAI

a)

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta tăng giảm không đồng đều

b)

Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất

c)

Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất

d)

Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

67.

Cho thông tin sau:

     Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

    

→ Đáp án  đúng

a)

Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi

b)

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.

c)

Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

d)

Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.

68.

Cho thông tin sau:

     Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

    

→ Đáp án  SAI

a)

Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi

b)

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.

c)

Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

d)

Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.

69.

→ Đáp án đúng

a)

Sản lượng thủy sản khai thác chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng

b)

Xu hướng là giảm tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và tăng tỉ trọng sản lượng khai thác.

c)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh nguyên nhân do nước ta có nhiều điều kiện phát triển, đáp ứng nhu cầu thị trường

d)

Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh chủ yếu do nước ta đầu tư phương tiện hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

70.

→ Đáp án SAI

a)

Sản lượng thủy sản khai thác chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng

b)

Xu hướng là giảm tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và tăng tỉ trọng sản lượng khai thác.

c)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh nguyên nhân do nước ta có nhiều điều kiện phát triển, đáp ứng nhu cầu thị trường

d)

Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh chủ yếu do nước ta đầu tư phương tiện hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

71.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99,6 triệu người, Tỉ lệ dân thành thị là 37,5%. Hãy tính số dân thành thị nước ta năm 2022. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người)  

(a)  

72.

Năm 2020, nước ta có tổng diện tích lúa là 6109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47595,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tấn/ ha)

(a)  

73.

Năm 2020, nước ta có tổng diện tích lúa là 6,1090 triệu ha, sản lượng lúa đạt được là 47595,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tấn/ ha)

(a)  

74.

Năm 2020, nước ta có tổng diện tích lúa là 6,1090 triệu ha, sản lượng lúa đạt được là 47595,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ ha)

(a)  

75.

Năm 2020, nước ta có tổng diện tích lúa là 61090 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47,5953 triêu tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ ha)

(a)  

76.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 4 481,2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)  

(a)  

77.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 12 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 4 481,2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)  

(a)  

78.

Năm 2022, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2022 sản lượng thủy điện là bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

(a)  

79.

. Năm 2022, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2022 sản lượng nhiệt điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số đơn vị của tỉ kWh)

(a)  

80.

      Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

    (Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)

→ Đáp án  đúng;  

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

81.

→ Đáp án  đúng.

a)

Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp cao nhất và tăng trong giai đoạn 2012 – 2020.

b)

Tỉ lệ khu vực lâm nghiệp cao hơn khu vực nông nghiệp và thủy sản qua các năm.

c)

Tỉ trọng khu vực nông nghiệp cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản.

d)

Để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông – lâm-thủy sản, biểu đồ tròn là thích hợp nhất.

82.

Câu 3. Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

Bước 1. ta tính sản lượng thủy điện và nhiệt điện:

sản lượng thủy điện: =244,9/100x30,6= 74,9394 tỉ kWh

sản lượng nhiệt điện:= 244,9/100x56,2= 137,6338 tỉ kWh

Bước 2. lấy sản lượng nhiệt điện - sản lượng thủy điện

137,6338-74,9394 = 62,6944(Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh) 62,7

 

 

→ Đáp án:  62,7          

(a)  

83.

Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

 

       

(a)  

84.

Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 254,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

 

       

(a)  

85.

Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 255,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

 

       

(a)  

86.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?

a)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.

b)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.

c)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

d)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.

87.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là

a)

chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.

b)

chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.

c)

quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.

d)

dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.

88.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

đều có cùng một cấp phân loại.

c)

chất lượng cuộc sống thấp.

d)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

89.

Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh ở vùng đồi núi.

b)

phân bố đều khắp ở trong nước.

c)

sắp xếp theo các cấp khác nhau.

d)

có rất nhiều thành phố cực lớn.

90.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là

a)

Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế

b)

Thu hút đầu tư

c)

tăng thu nhập cho người lao động.

d)

tạo thị trường rộng có sức mua lớn.

91.

Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần

a)

giảm bớt tốc độ đô thị hóa.

b)

gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.

c)

mở rộng lối sống nông thôn.

d)

hạn chế di dân ra thành thị.

92.

Đô thị nào sau đây đảm nhận chức năng trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa…của cả nước?

a)

Hà Nội, Thái Nguyên

b)

Hà Nội, Nha Trang

c)

Đà Nẵng, Hà Nội

d)

Đà Nẵng, Vũng Tàu

93.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.

c)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.

94.

Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có xu hướng ngày càng giảm.

b)

chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

c)

diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi.

d)

ít gắn liền với công nghiệp hóa.

95.

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay

a)

chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.

b)

đang có những chuyển biến khá tích cực.

c)

không làm thay đổi lối sống của dân cư.

d)

không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.

96.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

b)

tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

c)

giải quyết việc làm cho lao động.

d)

thúc đẩy sự phân công lao động.

97.

Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

hội nhập kinh tế toàn cầu.

b)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

phát triển nền kinh tế thị trường.

d)

phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

98.

Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.

b)

Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.

c)

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

d)

Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

99.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng

a)

giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.

b)

giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.

c)

tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.

d)

tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.

100.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là

a)

phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.

b)

thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

c)

tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.

d)

xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

101.

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng

a)

phát triển theo hướng quảng canh.

b)

tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

c)

tăng sản phẩm có chất lượng thấp.

d)

giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản.

102.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành trong công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

b)

tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

c)

giải quyết việc làm cho lao động.

d)

thúc đẩy sự phân công lao động.

103.

Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.

b)

phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.

c)

mở rộng trang trại, phát triển thú y.

d)

đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.

104.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

với quy mô rất nhỏ.

b)

theo hướng bền vững.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

105.

Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay

a)

phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.

b)

chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

tăng dần diện tích trồng lúa mì.

d)

có nhiều giống cho năng suất cao.

106.

Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là

a)

các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.

b)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

c)

đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

d)

khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

107.

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.

b)

chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.

c)

phân bố tập trung ở ven các đô thị.

d)

có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu

108.

Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là

a)

cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.

b)

thị trường tiêu thụ nhiều biến động.

c)

chưa đầu tư công nghiệp chế biến.

d)

chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.

109.

Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

b)

phân bố đồng đều khắp cả nước.

c)

có nhiều nông sản xuất khẩu.

d)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

110.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.

b)

thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

c)

khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.

d)

trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.

111.

Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

c)

nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.

d)

đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.

112.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?

a)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.

b)

Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.

c)

Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.

d)

Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.

113.

Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do

a)

truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.

b)

điều kiện chăm sóc thuận lợi.

c)

nhu cầu của thị trường lớn.

d)

cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.

114.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.

b)

phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.

c)

phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.

115.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

phát triển thú y, ngăn ngập mặn.

b)

sản xuất quảng canh, tăng vốn.

c)

tăng chế biến, mở rộng đầu ra.

d)

tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.

116.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật phong phú

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.

d)

bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.

117.

Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là

a)

nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng.

b)

nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau.

c)

có nhiều sông suối và các hồ rộng.

d)

có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.

118.

Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển

a)

trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt.

b)

khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch.

c)

nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.

d)

khai thác khoáng sản và giao thông vận tải.

119.

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

a)

chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo.

b)

tàu thuyền, phương tiện khai thác rất hiện đại.

c)

nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng.

d)

khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng.

120.

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu thủy sản ở nước ta là

a)

ổn định đầu ra, thúc đẩy hội nhập kinh tế.

b)

nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.

c)

tăng cường thức ăn, tăng công nghệ mới.

d)

gia tăng chế biến, thúc đẩy dịch vụ thú y.

121.

Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

mở rộng sản xuất, tăng cường chế biến.

b)

nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại.

d)

thúc đẩy công nghệ, giải quyết việc làm.

122.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.

b)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác.

c)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao.

123.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

a)

sản phẩm không được chế biến.

b)

phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.

c)

tập trung ở các đảo lớn ven bờ.

d)

chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

124.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là

a)

có nhiều bãi biển, thềm lục địa rộng.

b)

các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

c)

nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích.

d)

vùng biển rộng, đường bờ biển dài

125.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ

a)

lao động đông, nhiều kinh nghiệm.

b)

dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.

c)

khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ .

d)

khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.

126.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta?

a)

Tài nguyên thiên nhiên giàu có.

b)

Nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.

c)

Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.

d)

Khai thác có hiệu quả các thế mạnh vốn có.

127.

Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

128.

Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta chuyển dịch theo xu hướng

a)

Thành phần kinh tế nhà nước và ngoài nhà nước tăng

b)

Thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm

c)

Thành phần kinh tế vốn đầu tư nước ngoài và ngoài nhà nước tăng

d)

Thành phàn kinh tế ngoài nhà nước và nhà nước giảm.

129.

Đặc điểm nào sau đây của khu công nghiệp?

a)

Thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn.

b)

Có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.

c)

Thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.

d)

Ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.

130.

Việc hình thành các khu công nghiệp tập trung ở nước ta còn hạn chế chủ yếu do

a)

ít tài nguyên khoáng sản.

b)

thiếu lao động.

c)

cơ sở hạ tầng hạn chế.

d)

nhiều thiên tai.

131.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là

a)

vị trí địa lý.

b)

tài nguyên thiên nhiên.

c)

nguồn nhân lực trình độ cao.

d)

kinh tế - xã hội - môi trường.

132.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

c)

sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm.

d)

đẩy nhanh đôt hị hóa, phân bố lại dân cư.

133.

Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là

a)

nguồn nước ngầm.

b)

khoáng sản quý.

c)

nguồn nguyên liệu.

d)

năng lượng gió.

134.

Công nghiệp điện tử - tin học nước ta hiện nay có

a)

nhiều ở miền núi.

b)

kĩ thuật lạc hậu.

c)

nhiều công nghệ mới.

d)

rất ít lao động.

135.

Nguồn nhiên liệu chủ yếu của các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là

a)

củi, gỗ.

b)

than.

c)

dầu.

d)

khí đốt.

136.

Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

cảng biển lớn.

b)

các đô thị lớn.

c)

các vùng nguyên liệu.

d)

các khu vực đông dân.

137.

Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về

a)

điện mặt trời.

b)

điện nguyên tử.

c)

điện gió.

d)

nhiệt điện.

138.

Điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng mặt trời ở nước ta là

a)

có gió Mậu Dịch.

b)

số giờ nắng lớn.

c)

vùng biển rộng lớn.

d)

có nhiều than đá.

139.

Công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta phát triển thuận lợi nhờ

a)

nhu cầu.

b)

nguyên liệu phong phú.

c)

lao động có trình độ cao.

d)

Phân bố gần nguồn nước.

140.

Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

141.

Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?

a)

Điện tử.

b)

Hóa chất.

c)

Cơ khí.

d)

Năng lượng.

142.

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta hiện nay

a)

tập trung ở đồi núi.

b)

chưa có xuất khẩu.

c)

có thị trường rộng.

d)

sản phẩm đơn điệu.

143.

Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

than đá.

b)

dầu mỏ.

c)

than nâu.

d)

gió.

144.

Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là

a)

than đá.

b)

khí đốt.

c)

dầu mỏ.

d)

điện rác thải.

145.

Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông

a)

Sông Cả

b)

Sông Mã.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Hồng.

146.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Sản lượng than tăng đều và liên tục trong giai đoạn 2018 – 2022.

b)

Sản lượng khí tự nhiên tăng nhanh hơn sản lượng than qua các năm

c)

Tốc độ tăng của than gấp 1,4 lần tốc độ tăng của khí tự nhiên

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than và khí , biểu đồ đường là thích hợp nhất.

147.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI

a)

Sản lượng than tăng đều và liên tục trong giai đoạn 2018 – 2022.

b)

Sản lượng khí tự nhiên tăng nhanh hơn sản lượng than qua các năm

c)

Tốc độ tăng của than gấp 1,4 lần tốc độ tăng của khí tự nhiên

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than và khí , biểu đồ đường là thích hợp nhất.

148.

Cho thông tin sau:

     Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

    

→ Đáp án đúng

a)

Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa của nước ta.

b)

Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.

c)

Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

d)

Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.

149.

Cho thông tin sau:

     Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

    

→ Đáp án SAI

a)

Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa của nước ta.

b)

Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.

c)

Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

d)

Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.

150.

→ Đáp án đúng

a)

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta tăng giảm không đồng đều

b)

Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất

c)

Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất

d)

Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

151.

→ Đáp án SAI

a)

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta tăng giảm không đồng đều

b)

Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất

c)

Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất

d)

Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

152.

Cho thông tin sau:

     Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

    

→ Đáp án  đúng

a)

Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi

b)

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.

c)

Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

d)

Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.

153.

Cho thông tin sau:

     Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

    

→ Đáp án  SAI

a)

Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi

b)

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.

c)

Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

d)

Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.

154.

→ Đáp án đúng

a)

Sản lượng thủy sản khai thác chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng

b)

Xu hướng là giảm tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và tăng tỉ trọng sản lượng khai thác.

c)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh nguyên nhân do nước ta có nhiều điều kiện phát triển, đáp ứng nhu cầu thị trường

d)

Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh chủ yếu do nước ta đầu tư phương tiện hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

155.

→ Đáp án SAI

a)

Sản lượng thủy sản khai thác chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng

b)

Xu hướng là giảm tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và tăng tỉ trọng sản lượng khai thác.

c)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh nguyên nhân do nước ta có nhiều điều kiện phát triển, đáp ứng nhu cầu thị trường

d)

Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh chủ yếu do nước ta đầu tư phương tiện hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

156.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99,6 triệu người, Tỉ lệ dân thành thị là 37,5%. Hãy tính số dân thành thị nước ta năm 2022. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người)  

(a)  

157.

Năm 2020, nước ta có tổng diện tích lúa là 6109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47595,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tấn/ ha)

(a)  

158.

Năm 2020, nước ta có tổng diện tích lúa là 6,1090 triệu ha, sản lượng lúa đạt được là 47595,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tấn/ ha)

(a)  

159.

Năm 2020, nước ta có tổng diện tích lúa là 6,1090 triệu ha, sản lượng lúa đạt được là 47595,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ ha)

(a)  

160.

Năm 2020, nước ta có tổng diện tích lúa là 61090 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47,5953 triêu tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ ha)

(a)  

161.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 4 481,2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)  

(a)  

162.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 12 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 4 481,2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)  

(a)  

163.

Năm 2022, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2022 sản lượng thủy điện là bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

(a)  

164.

. Năm 2022, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2022 sản lượng nhiệt điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số đơn vị của tỉ kWh)

(a)  

165.

      Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

    (Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)

→ Đáp án  đúng;  

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

166.

→ Đáp án  đúng.

a)

Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp cao nhất và tăng trong giai đoạn 2012 – 2020.

b)

Tỉ lệ khu vực lâm nghiệp cao hơn khu vực nông nghiệp và thủy sản qua các năm.

c)

Tỉ trọng khu vực nông nghiệp cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản.

d)

Để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông – lâm-thủy sản, biểu đồ tròn là thích hợp nhất.

167.

Câu 3. Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

Bước 1. ta tính sản lượng thủy điện và nhiệt điện:

sản lượng thủy điện: =244,9/100x30,6= 74,9394 tỉ kWh

sản lượng nhiệt điện:= 244,9/100x56,2= 137,6338 tỉ kWh

Bước 2. lấy sản lượng nhiệt điện - sản lượng thủy điện

137,6338-74,9394 = 62,6944(Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh) 62,7

 

 

→ Đáp án:  62,7          

(a)  

168.

Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

 

       

(a)  

169.

Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 254,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

 

       

(a)  

170.

Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 255,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)

 

       

(a)