NEW
Font size
WorksheetsHóa 8_HKI
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Cho phản ứng: A + B + C D. Biểu thức bảo toàn khối lượng nào sau đây đúng?
mA+ mB + mC = mD.
mA = mB + mC + mD.
mA+ mB = mC + mD.
mA+ mB - mC = mD.
Lập phương trình hoá học có bao nhiêu bước?
1 bước.
2 bước.
3 bước.
4 bước.
Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và sản phẩm phải chứa cùng
số nguyên tử trong mỗi chất.
số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
số nguyên tố tạo ra chất.
số phân tử của mỗi chất.
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khi bất kì có thể tích bằng bao nhiêu?
24,79 lít.
2,479 lít.
24 lít.
24,4 lit.
Thành phần % về khối lượng của iron (sắt) trong công thức Fe2O3 là
60 %.
70%.
80%.
90%.
Cho 5,6g Fe tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 12,7g FeCl2 và 0,2g khí H2. Khối lượng HCI đã dùng là
14,2g.
7,3g.
8,4g.
9,2g.
Khối lượng H2O2 có trong 30g dung dịch nồng độ 3% là
10 g.
3 g.
0,9 g
0,1 g.
Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là
1,8 g.
0,045 g.
4,5 g.
0,125 g.
Ở 25 °C, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3. Độ tan của KNO3 ở 25 °C là
32 gam/100 gam H2O.
36 gam/100 gam H2O.
80 gam/100 gam H2O.
40 gam/100 gam H2O.
Một lá sắt (iron) nặng 28g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
3,2 g.
1,6 g.
6,4 g.
24,8 g.
Trong một phản ứng hoá học
số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
số nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn.
số phân tử của mỗi chất không đổi.
số chất không đổi.
Nước muối gồm hai thành phần là nước và muối ăn. Cho 18 gam muối ăn vào cốc chứa 1982 gam nước dùng đũa khuấy đều cho đến khi muối ăn tan hết. Khối lượng nước muối thu được trong cốc là
2000 gam.
1982 gam.
1964 gam.
18 gam
Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố đã làm tăng tốc độ của phân ứng này là
tăng nhiệt độ.
tăng nồng độ.
tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
dùng chất xúc tác.
Để điều chế CO2 trong phòng thí acid nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric. Phản ứng xảy ra như sau: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2. Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Đập nhỏ đá vôi.
Tăng nhiệt độ phản ứng.
Thêm CaCl2 vào dung dịch.
Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến tốc độ của một phản ứng hóa học?
(1) diện tích bề mặt tiếp xúc.
(2) nhiệt độ.
(3) nồng độ.
(4) chất xúc tác.
(1), (2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Đốt trong lò kín.
Xếp củi chặt khít.
Thổi không khí khô.
Thổi hơi nước.
Chất xúc tác là chất
làm tăng tốc độ của phản ứng.
làm tăng tốc độ của phản ứng nhưng không bị thay đổi sau phản ứng.
làm tăng tốc độ của phản ứng và bị thay đổi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ của phản ứng và bị thay đổi sau phản ứng.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Than chảy trong khí oxygen nguyên chất nhanh hơn khi cháy ở ngoài không khí.
Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clinker (trong sản xuất xi măng) sẽ khiến phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Phản ứng điều chế oxygen từ KMnO4 nhanh hơn từ KClO3 có mặt MnO2.
Trường hợp nào sau đây là dung dịch?
Nước và xăng.
Nước mắm.
Nước cất.
Nước và dầu ăn.
Khi cho Na vào nước, chất tan trong dung dịch thu được là
H2.
Na.
H2O.
NaOH.
Trường hợp nào sau đây làm cho đường phèn hòa tan lâu nhất?
Cho viên đường phèn vào cốc nước lạnh.
Nghiền nhỏ đường phèn, cho vào cốc nước lạnh và khuấy đều.
Cho viên đường phèn vào nước nóng.
Nghiền nhỏ đường phèn cho vào cốc nước nóng và khuấy đều.
Để chuyển dung dịch muối ăn NaCl bão hòa thành chưa bão hòa ta cần
hòa tan thêm muối ăn.
hòa tan thêm nước.
đun nóng đến khi hơi nước bay hết.
hòa tan thêm đường.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước thay đổi thế nào?
Đều tăng.
Đều giảm.
Phần lớn tăng.
Phần lớn giảm.
Trộn 1 ml Ethanol với 10 ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng?
Chất tan là Ethanol, dung môi là nước.
Chất tan là nước, dung môi là Ethanol.
Nước hoặc Ethanol có thể là chất tan hoặc là dung môi.
Cả hai chất nước và Ethanol vừa là dung môi, vừa là chất tan.
Dung dịch là hỗn hợp
của chất rắn trong chất lỏng.
của chất khí trong chất lỏng.
đồng nhất của chất rắn và dung môi.
đồng nhất của dung môi và chất tan.
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là
số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước.
số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa.
số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi thế nào?
Đều tăng.
Đều giảm.
Có thể tăng và có thể giảm.
Không tăng và cũng không giảm.
