wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Hết Chủ Đề I

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Những hành động xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng (9/1945 – 1/1946) của chính quyền tỉnh Lâm Viên, Đồng Nai Thượng là:

a)

đề ra một số biện pháp, bầu đại biểu tham gia chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

đề ra một số biện pháp, bầu đại biểu tham gia Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

đề ra một số biện pháp về chính trị, quân sự, thuế, tài chính, giáo dục

d)

bầu đại biểu tham gia Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

2.

Một số biện pháp về chính trị, quân sự của chính quyền Lâm Viên, Đồng Nai Thượng trong giai đoạn 9/1945 – 1/1946 là:

a)

thành lập chính quyền cách mạng; tổ chức, củng cố Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể quần chúng; phát động “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”.

b)

thành lập chính quyền cách mạng; thành lập các đơn vị Giải phóng quân và dân quân tự vệ.

c)

thành lập chính quyền cách mạng; tổ chức, củng cố Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể quần chúng; thành lập các đơn vị Giải phóng quân và dân quân tự vệ.

d)

thành lập chính quyền cách mạng; tổ chức, củng cố Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể quần chúng; thực hiện sắc lệnh thanh toán nạn mù chữ.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về một số biện pháp thuế, tài chính của chính quyền Lâm Viên, Đồng Nai Thượng trong giai đoạn 9/1945 – 1/1946?

a)

Thi hành các sắc lệnh thuế, giảm tức, xóa nợ; thực hiện sắc lệnh thanh toán nạn mù chữ.

b)

Phát động “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”; tổ chức, củng cố Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể quần chúng.

c)

Thi hành các sắc lệnh thuế, giảm tức, xóa nợ; phát động “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”.

d)

Ban hành các loại thuế mới; phát động “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các hoạt động xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng ở Lâm Viên, Đồng Nai Thượng trong giai đoạn 9/1945 – 1/1946?

a)

Góp phần khẳng định vững chắc chính quyền cách mạng non trẻ.

b)

Góp phần khẳng định vững chắc nền độc lập mới giành được.

c)

Góp phần khẳng định tính đúng đắn của đường lối cách mạng.

d)

Góp phần khẳng định đời sống nhân dân đã ổn định.

5.

Từ 9/1945 – 1/1946, ở Lâm Viên - Đồng Nai Thượng có những đội quân xâm lược nào?

a)

Quân Tưởng, quân Pháp.

b)

Quân Nhật, quân Tưởng.

c)

Quân Nhật, quân Pháp.

d)

Quân Pháp, quân Anh.

6.

Pháp quyết tâm đánh chiếm Lâm Viên - Đồng Nai Thượng vào tháng 1/1946 vì:

a)

2 tỉnh có vị trí quan trọng, có đường giao thông thuận tiện.

b)

2 tỉnh có đường giao thông thuận tiện, Đà Lạt có nhiều cơ sở của Pháp.

c)

2 tỉnh có vị trí quan trọng, có đường giao thông thuận tiện, Đà Lạt có nhiều cơ sở của Pháp.

d)

2 tỉnh có vị trí quan trọng, có đường giao thông thuận tiện, Đà Lạt có nhiều người Pháp sinh sống.

7.

Chủ trương của chính quyền Lâm Viên - Đồng Nai Thượng trong cuộc kháng chiến đến cuối tháng 1/1946 là:

a)

tản cư, chủ động tiến công địch.

b)

tản cư, xây dựng các phòng tuyến.

c)

xây dựng các phòng tuyến, chủ động tấn công địch.

d)

Xây dựng các phòng tuyến, phát triển các tổ chức quần chúng.

8.

Tháng 11/1945, quân Nhật đã đánh chiếm được những địa điểm nào ở Lâm Đồng?

a)

Đà Lạt, Di Linh, B’lao.

b)

Di Linh, D’ran, B’lao.

c)

Đà Lạt, Di Linh, D’ran.

d)

Đà Lạt, B’lao, D’ran.

9.

Pháp chiếm lại 2 tỉnh vào thời gian nào?

a)

8/1/1946

b)

11/1945

c)

20/1/1946

d)

28/1/1946

10.

Lực lượng kháng chiến ở Lâm Viên – Đồng Nai Thượng đối phó với Pháp bằng việc:

a)

tấn công khi Pháp đặt chân tới địa bàn tỉnh.

b)

đặt thêm các phòng tuyến.

c)

rút khỏi các phòng tuyến xuống Ninh Thuận, Bình Thuận.

d)

rút khỏi các phòng tuyến xuống Ninh Thuận, Khánh Hòa.

11.

Chủ trương của tỉnh Lâm Viên trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ 2/1946 – 9/1950?

a)

Tản cư, không hợp tác với Pháp; tăng cường cán bộ lên hoạt động tại Đà Lạt; quyên góp tiền cứu tế cho người tản cư.

b)

Tản cư, không hợp tác với Pháp, tăng cường cán bộ lên hoạt động tại Di Linh; quyên góp tiền cứu tế cho người tản cư.

c)

Tản cư, không hợp tác với Pháp, tăng cường tấn công địch; quyên góp tiền cứu tế cho người tản cư.

d)

Tản cư, không hợp tác với Pháp, tăng cường cán bộ lên hoạt động tại Đà Lạt; phát triển kinh tế ở vùng tản cư.

12.

Hoạt động đấu tranh tiêu biểu ở Lâm Viên từ 2/1946 – 9/1950?

a)

Hoạt động của công nhân xe lửa Tháp Chàm – Đà Lạt, phong trào chống bắt lính.

b)

Các tổ chức quần chúng được củng cố và phát triển, phong trào chống bắt lính.

c)

Hoạt động của công nhân xe lửa Tháp Chàm – Đà Lạt, xây dựng chiến khu.

d)

Các tổ chức quần chúng được củng cố và phát triển, hoạt động của công nhân xe lửa Tháp Chàm – Đà Lạt.

13.

Phong trào cách mạng ở Lâm Viên gặp khó khăn vào thời gian nào?

a)

Cuối tháng 9/1947.

b)

Đầu tháng 9/1948.

c)

Cuối tháng 9/1948.

d)

Cuối tháng 9/1949.

14.

Hoạt động đấu tranh tiêu biểu ở Đồng Nai Thượng từ 2/1946 – 9/1950?

a)

Xây dựng chiến khu ở Bình Thuận, thành lập trung đội tự vệ và vũ trang tuyên truyền.

b)

Xây dựng chiến khu ở Bình Thuận, thành lập lực lượng chiến đấu cơ động mạnh.

c)

Xây dựng chiến khu ở Ninh Thuận, thành lập trung đội tự vệ và vũ trang tuyên truyền.

d)

Xây dựng chiến khu ở Ninh Thuận, thành lập lực lượng chiến đấu cơ động mạnh.

15.

Câu 15. Ban Cán sự Đảng ở Lâm Viên – Đồng Nai Thượng được thành lập trong thời gian nào?

a)

4/1948.

b)

3/1949.

c)

4/1949.

d)

4/1950.

16.

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa việc thành lập Ban Cán sự Đảng ở Lâm Viên – Đồng Nai Thượng?

a)

Có tổ chức quần chúng cao nhất trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng.

b)

Có tổ chức Mặt trận cao nhất trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng.

c)

Có tổ chức quân đội cao nhất trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng.

d)

Có tổ chức Đảng cao nhất trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng.

17.

Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thủ đoạn về quân sự của Pháp ở Lâm Đồng từ tháng 10/1950 – 12/1951?

a)

Đóng thêm đồn bốt.

b)

Phát triển lực lượng vũ trang ở Đà Lạt.

c)

Phát triển lực lượng vũ trang ở vùng dân tộc thiểu số.

d)

Thiết quân luật ở Đà Lạt.

18.

Câu 18. Nội dung nào sau đây là thủ đoạn về chính trị của Pháp ở Lâm Đồng từ tháng 10/1950 – 12/1951?

a)

Tuyên truyền, đề cao chính quyền địch; phát triển các lực lượng vũ trang.

b)

Xuyên tạc chủ trương, đường lối kháng chiến của ta; thiết quân luật.

c)

Tuyên truyền, đề cao chính quyền địch; xuyên tạc chủ trương, đường lối kháng chiến của ta.

d)

Xuyên tạc chủ trương, đường lối kháng chiến của ta; phát triển các lực lượng vũ trang.

19.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thủ đoạn về kinh tế của Pháp ở Lâm Đồng từ tháng 10/1950 – 12/1951?

a)

Đặt thêm các loại thế mới.

b)

Tăng cường bắt xâu, phạt vạ ở vùng dân tộc thiểu số.

c)

Tăng cường bắt xâu, phạt vạ ở Đà Lạt.

d)

Kiểm soát việc thu hoạch và vận chuyển lương thực.

20.

Câu 20. Tỉnh Lâm Đồng được thành lập vào thời gian nào?

a)

Giữa năm 1950.

b)

Tháng 10/1950.

c)

Tháng 11/1950.

d)

Tháng 10/1951.

21.

Hoạt động đấu tranh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến ở Lâm Đồng từ tháng 10/1950 – 12/1951 là:

a)

ám sát trùm mật thám Pháp Haasz (11/5/1951); đấu tranh đòi thả tù chính trị.

b)

ám sát trùm mật thám Pháp Haasz (11/5/1951); đấu tranh chống bắt lính.

c)

Biểu tình, lên án vụ thảm sát sân bay Cam Ly (12/5/1951); đấu tranh chống bắt lính.

d)

ám sát trùm mật thám Pháp Haasz (11/5/1951); biểu tình, lên án vụ thảm sát sân bay Cam Ly (12/5/1951).

22.

Âm mưu, thủ đoạn quân sự của Pháp ở Lâm Đồng từ tháng 1/1952 – 7/1954 là:

a)

Ban hành thêm thuế.

b)

Củng cố hệ thống chính quyền tay sai, phát triển lực lượng lính địa phương.

c)

Phát triển lực lượng lính địa phương.

d)

Tổ chức hành quân càn quét, phát triển lực lượng lính địa phương.

23.

Chủ trương của tỉnh Lâm Đồng từ tháng 9/1951 – 1952 là:

a)

kiên trì vận động cách mạng, tiếp tục gây cơ sở.

b)

kiên trì vận động cách mạng; tiếp tục hoạt động diệt ác, trừ gian trên phạm vi rộng.

c)

tiếp tục duy trì các đội vũ trang tuyên truyền, gây cơ sở.

d)

kiên trì vận động cách mạng; tiếp tục duy trì các đội vũ trang tuyên truyền.

24.

Hoạt động đấu tranh tiêu biểu ở Lâm Đồng trong năm 1952 là:

a)

xây dựng cơ sở kháng chiến ở Đà Lạt, Di Linh, B’lao; hoạt động của đội cảm tử.

b)

xây dựng cơ sở kháng chiến ở Đà Lạt, Di Linh, B’lao; tổ chức đội xây dựng cơ sở dọc đường 20 và đường 11.

c)

Tổ chức đội cơ sở dọc đường 20 và đường 11; thành lập thêm các đội vũ trang tuyên truyền.

d)

xây dựng cơ sở kháng chiến ở Đà Lạt, Di Linh, B’lao; tổ chức đội xây dựng cơ sở trong vùng sâu, vùng xa.

25.

Chủ trương của tỉnh Lâm Đồng trong năm 1953 là:

a)

phát động đấu tranh vũ trang.

b)

xây dựng các đội diệt ác, trừ gian.

c)

vận động nhân dân không đi lính cho Pháp.

d)

vận động nhân dân đấu tranh bằng nhiều hình thức.

26.

Hoạt động đấu tranh tiêu biểu ở Lâm Đồng trong năm 1953 là:

a)

chống bắt lính ở B’lao, chống luận điệu tuyên truyền “độc lập” giả hiệu.

b)

chống bắt lính ở B’lao, chống luận điệu xuyên tạc đường lối kháng chiến của ta.

c)

chống bắt lính ở Đà Lạt, chống luận điệu tuyên truyền “độc lập” giả hiệu.

d)

chống bắt lính ở Đà Lạt, chống luận điệu xuyên tạc đường lối kháng chiến của ta.

27.

Chủ trương của tỉnh Lâm Đồng trong năm 1954 là:

a)

thành lập Ban chiến đấu.

b)

thành lập Ban chuẩn bị hậu phương.

c)

thành lập Ban chuẩn bị chiến trường.

d)

thành lập Ban tự quản.

28.

Hoạt động đấu tranh tiêu biểu ở Lâm Đồng trong năm 1954 là:

a)

tiêu diệt đồn bốt ở Đà Lạt, Di Linh; tấn công giải phóng Di Linh.

b)

tiêu diệt đồn La Giày, Gia Bát, Tánh Linh; tấn công giải phóng B’lao.

c)

tiêu diệt đồn La Giày, Gia Bát, Tánh Linh; tấn công giải phóng Đà Lạt.

d)

tiêu diệt đồn La Giày, Gia Bát, Tánh Linh; tấn công giải phóng Di Linh.