Font size
WorksheetsÔn Tập Học Kì 1 - Polimer
Total questions: 60
Worksheet time: 34mins
Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là
CH3OH.
CH3COOH.
HCOOCH3.
CH2=CH−COOH.
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp
CH2=CH−Cl.
CH2=CH2.
CH2=CH−CH=CH2.
CH2=CH−CH3.
Tên gọi của polyme có công thức cho dưới đây là
poly (metyl metacrylat).
poly (vinyl chloride).
polyethylene.
polystyrene.
Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là
poly(vinyl acetate); polyethylene, cao su buna.
polyethylene; cao su buna; polystyrene.
tơ capron; nylon-6,6; polyethylene.
nylon-6,6; poly(ethylene terephthalate); polystyrene.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các vật liệu polymer thường là chất rắn không nóng chảy hoặc nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rất rộng.
Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.
Hầu hết các polymer tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Monomer là những phân tử nhỏ, phản ứng với nhau tạo thành polymer.
Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng
nhiệt phân.
trao đổi.
trùng hợp.
trùng ngưng
Thủy phân hoàn toàn tơ capron trong môi trường acid hoặc môi trường base thu được 6-aminohexanoic acid. Phản ứng này là
Phản ứng cắt mạch polymer.
Phản ứng tăng mạch polymer.
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Phản ứng biến đổi mạch polymer.
Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo ra
cầu nối −O−O−
cầu nối −S−S−
cầu nối −C−S−
cầu nối -C−C−
Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 6 là kí hiệu của nhựa polystyrene (PS). Loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về. Ở nhiệt độ cao, nhựa PS bị phân huỷ sinh ra các chất có hại cho sức khoẻ.
Nhựa PS được sử dụng đựng thực phẩm hoặc đồ uống ở nhiệt độ thường.
Nhựa PS được khuyến cáo không nên dùng trong lò vi sóng.
Nhựa PS được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monomer styrene.
Nhựa PS thuộc loại polymer tổng hợp.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...
PVC thuộc loại polymer tổng hợp và có tên là poly(vinyl chloride).
Monomer tạo thành của nhựa PVC có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CH-CH-Cl.
PVC được tổng hợp từ monomer vinyl chloride bằng phương pháp trùng hợp.
PVC có công thức hoá học là (C2H5Cl)n.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
CH2=CH-C6H5.
CH2=CH-Cl.
[Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.
X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-l-ene.
Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.
X thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế.
[KNTT - SBT] Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,... thường được in kí hiệu như hình bên. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2.
CH2=CHCH3.
CH2=CHC6H5.
CH2=CHCl.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại
tơ nhân tạo.
tơ bán tổng hợp.
tơ tự nhiên.
tơ tổng hợp
Tơ visco không thuộc loại
tơ hóa học.
tơ tổng hợp.
tơ bán tổng hợp.
tơ nhân tạo.
Nhựa phenol formaldehyde được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch
HCOOH trong môi trường acid.
CH3CHO trong môi trường acid.
CH3COOH trong môi trường acid.
HCHO trong môi trường acid.
Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
CH2=C(CH3)−CH=CH2, C6H5CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2, C6H5CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2, lưu huỳnh.
CH2=CH−CH=CH2, CH3−CH=CH2.
Trong các polymer sau có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo: thuỷ tinh hữu cơ, nylon-6,6, cao su Buna, PVC, tơ capron, nhựa phenol formaldehyde, PE?
4.
6.
3.
5.
Dãy nào sau đây gồm các polymer dùng làm chất dẻo?
polyethylene; poly(vinyl chloride); poly(methyl methacrylate).
nylon-6; cellulose triacetate; poly(phenol fomaldehyde).
polybuta-1,3-diene; poly(vinyl chloride); poly(methyl methacrylate).
polystyrene; nylon-6,6; polyethylene.
PE là một polymer thông dụng, dùng làm chất dẻo (chất dẻo chứa PE chiếm gần 1/3 tổng lượng chất dẻo được sản xuất hàng năm). Trong đời sống, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hoá mĩ phẩm.... PE được điều chế từ monomer nào sau đây?
Ethylene.
Propylene.
Styrene.
Vinyl chloride.
Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dài và manh với độ bên nhất định. Những polymer này có mạch không phân nhánh, xếp song song với nhau. Các loại tơ có tính chất đặc trưng như mềm, dai, không độc, tương đối bền với các dung môi thông thường và có khả năng nhuộm màu. Tơ là nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may.
Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Poly(vinyl chloride) có phân tử khối là 35000. Hệ số trùng hợp n của polymer này là:
560.
506.
460.
600.
Polymer X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X là
-CH2-CHCl-.
-CH=CCl-.
-CCl=CCl-.
-CHCl-CHCl-
Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên và thuỷ tinh hữu cơ plexiglas là 36720 và 47300 (đvC). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polymer trên là
540 và 550.
540 và 473.
680 và 473.
680 và 550.
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và Ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên. Cho các phát biểu sau:
PET thuộc loại polyamide.
Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ nhân tạo.
Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 57,14%.
Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và Ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Từ ethylene điều chế trực tiếp được Ethylene glycol
Xét các phát biểu về polymer:
Tơ visco là tơ nhân tạo.
Trùng ngưng buta-1,3-dien với acrylonitrile có xúc tác Na được cao su buna-N.
Trùng hợp styrene thu được poly(phenol-formaldehyde).
Tơ nylon - 6, 6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng.
Xét các phát biểu về polymer:
Trùng hợp buta-l,3-dien thu được polybuta-l,3-dien.
Amylopectin có cấu trúc mạch polymer phân nhánh.
Tơ cellulose acetate và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
Polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng styrene.
Xét các phát biểu về polymer:
Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polymer thiên nhiên.
Tơ visco, Tơ cellulose acetate đều thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Polyethylene và poly(vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.
Tơ nylon-6,6 được điều chế từ hexamethylenediamine và acetic acid.
Xét các phát biểu về polymer:
Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polybuta-1, 3-dien được dùng để sản xuất cao su buna - N.
Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene.
Xét các phát biểu về polymer:
Poly(methyl methacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Trùng ngưng caprolactam thu được tơ capron.
Poly(phenol - formaldehyde) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e Fe2+ là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Đối với một điện cực kim loại, tại ranh giới giữa kim loại với dung dịch chất điện li tồn tại cân bằng giữa dạng oxi hoá và dạng khử.
xảy ra quá trình khử ion kim loại.
xảy ra quá trình oxi hoá nguyên tử kim loại.
xảy ra phản ứng oxi hoá - khử.
tồn tại cân bằng giữa dạng oxi hoá và dạng khử.
Thế điện cực chuẩn là đại lượng đặc trưng cho điện thế của điện cực ở điều kiện chuẩn và thường được kí hiệu là
V.
Eo.
∆Ho.
T.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Cặp oxi hoá − khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K
Li+/Li
Ba2+/Ba
Cu2+/Cu
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Cu2+
Na+
Mg2+
Ag+
Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Sn2+
Cu2+
Fe2+
Ni2+
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Pb, Ni, Sn, Zn
Pb, Sn, Ni, Zn
Ni, Sn, Zn, Pb
Ni, Zn, Pb, Sn
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
Mg, Fe2+, Ag
Mg, Cu, Cu2+
Mg, Fe, Cu
Fe, Cu, Ag+
Cho các thông tin sau: X(s) + YSO4(aq) không có phản ứng Z(s) + YSO4(aq) Y(s) + ZSO4(aq). Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X
X > Y > Z
Y > X > Z
Y > Z > X
Cho các phát biểu sau: Một ưu điểm của acquy là tái sử dụng được nhiều lần. Phản ứng xảy ra trong acquy cũng giống như phản ứng xảy ra trong pin Galvani nhưng có thể đảo ngược. Acquy không gây ô nhiễm môi trường. Acquy là nguồn điện hoá học có thể hoạt động liên tục. Số phát biểu không đúng là
2
3
4
1
Cho các phát biểu sau: Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài. Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời. Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng. Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu. Khi sử dụng, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Trong một cặp oxi hoá – khử, dạng oxi hoá và dạng khử không phản ứng với nhau.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Trong phản ứng hóa học, cation kim loại (Mn+) có thể nhận electron để trở thành nguyên tử kim loại (M) và ngược lại.
Trong phản ứng hóa học, cation kim loại (Mn+) có thể nhận electron để trở thành nguyên tử kim loại (M) và ngược lại.
Trong dãy điện hoá, các cặp oxi hoá – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị thế điện cực chuẩn.
Xét phản ứng: Ce4+ + 2I- -- > I2 + Ce3+.
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. X gồm hai kim loại.
X gồm hai kim loại.
Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết: E0Zn2+/zn =0, 763 V , E0Cu2+/Cu= 0, 340 V .
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Nồng độ ion SO42-(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu2+(aq) Zn2+(aq) + Cu(s).
Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về
anode, ở đây chúng bị khử.
anode, ở đây chúng bị oxi hoá.
cathode, ở đây chúng bị khử.
cathode, ở đây chúng bị oxi hoá.
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
Na+.
Cu2+.
Ca2+.
K+.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?
Cu2+.
H+ (của nước).
SO42-.
OH- (của nước).
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực trơ), ở anode xảy ra phản ứng
oxi hoá ion SO42-.
khử ion SO42-.
khử phân tử H2O.
oxi hoá phân tử H2O.
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
Zn.
Al.
Na.
Mg.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Tại anode, chất (hoặc ion) có tính khử mạnh hơn thường bị điện phân trước.
Tại các điện cực, các ion trái dấu bị điện phân trước các phần tử trung hoà.
Tại cathode, chất (hoặc ion) có tính oxi hoá mạnh hơn thường bị điện phân trước.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Trong bình điện phân, anode là điện cực dương, cathode là điện cực âm. Ngược lại, trong pin Galvani, anode là điện cực âm và cathode là điện cực dương.
Trong cả bình điện phân và pin Galvani, phản ứng oxi hoá - khử được sử dụng để chuyển đổi hoá năng thành điện năng.
Trong bình điện phân, ion được trao đổi electron tại cả hai điện cực. Còn trong pin Galvani, ion chỉ trao đổi electron ở cathode.
Pin Galvani sinh ra dòng điện còn bình điện phân cần dẫn dòng điện từ bên ngoài vào để quá trình điện phân xảy ra.
Xét quá trình điện phân nóng chảy hợp chất ion MX của kim loại kiềm. Cực dương là anode, cực âm là cathode. Kim loại M được tạo thành ở cực âm. Anode xảy ra quá trình khử X- thành X2. Cực dương và cực âm nối với các cực tương ứng của nguồn điện.
Cực dương là anode, cực âm là cathode.
Kim loại M được tạo thành ở cực âm.
Anode xảy ra quá trình khử X- thành X2.
Cực dương và cực âm nối với các cực tương ứng của nguồn điện.
Tiến hành điện phân NaCl nóng chảy với anode bằng than chì và cathode bằng Fe.
Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl- thành khí Cl2.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+ thành kim loại Na.
Sodium có khối lượng riêng nhỏ hơn khối hượng riêng của sodium chloride.
Phản ứng điện phân sodium chloride để điều chế kim loại Na xảy ra ở nhiệt độ thường.
Điện phân dung dịch NaCl có màng bán thấm ngăn giữa anode với cathode (các điện cực đều là các điện cực trơ). Màng bán thấm chỉ cho ion Na+ đi qua.
Tại cực dương xảy ra bán phản ứng khử ion Cl-(aq) thành khí Cl2.
Tại cực âm xảy ra bán phản ứng oxi hóa H2O thành khí H2 và OH-.
Phản ứng chung trong bình điện phân là 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2.
Lượng (số mol) Na+ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
