WorksheetsTrắc nghiệm Ôn tập KHTN 7-CK1-Phần H
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
proton.
neutron.
proton và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử bằng
tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.
tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.
tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.
tổng khối lượng neutron và electron.
Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
17.
18.
19.
20.
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
23.
34.
35.
46.
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt neutron?
0.
1.
2.
3.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần lượt là
18 và 17.
19 và 16.
16 và 19.
17 và 18.
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
1.
2.
3.
8.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
1.
2.
7.
8.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào?
Số proton.
Số neutron.
Số electron.
khối lượng nguyên tử.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
Natri.
Nitrogen.
Natrium.
Sodium.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.
Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.
Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
2.
3.
4.
1.
Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử aluminium có 13 proton trong hạt nhân.
Nguyên tử aluminium có 13 electron.
Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
Nguyên tử aluminium có 14 neutron trong hạt nhân.
Cho biết nguyên tố nào có trong sữa là thành phần chính có lợi cho xương?
Copper.
Zinc.
Chlorine.
Calcium.
Nhà khoa học nổi tiếng người Ngã đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là:
Dimitri. I. Mendeleev.
Ernest Rutherford.
Niels Bohr.
John Dalton.
Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
5
7
8
9
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
Khối lượng
Số proton
tỉ trọng
Số neutron
Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Nhóm IA.
Nhóm IVA.
Nhóm IIA.
Nhóm VIIA.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường
Ở đầu nhóm
ở cuối nhóm
ở đầu chu kì
ở cuối chu kì
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
Chu kì
Nhóm
Loại
Họ
Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là
Kim loại
Phi kim
Khí hiếm
Chất khí
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
1
2
4
7
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?
Iodine
Bromine
Chlorine
Fluorine
Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?
Có cùng số nguyên tử
Tính chất hoá học tương tự nhau
Có cùng khối lượng
Không có điểm gì chung
Lí do những nguyên tố hoá học của nhóm IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:
Vì chúng là những kim loại hoạt động.
Vì chúng là những kim loại không hoạt động.
Vì chúng do con người tạo ra.
Vì chúng là kim loại kém hoạt động.
Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?
Sodium
Iron
Mercury
Magne
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?
Neon.
Chlorine.
Silicon.
Silver.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm các nguyên tố:
Kim loại, phi kim và khí hiếm
Kim loại và phi kim
Kim loại và khí hiếm
Phi kim và khí hiếm
Đơn chất là gì?
được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
Hợp chất là gì?
Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Hợp chất gồm hai loại lớn là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
Ứng dụng nào của đồng?
làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …
chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than đốt, …
lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….
Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không.
phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
một hợp chất.
một đơn chất.
một hỗn hợp.
một nguyên tố hóa học.
Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất
Nước.
Muối ăn.
Thủy ngân.
Khí cacbonic.
Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất
Ca, O2, Na, Al.
Ca, O, HCl, NH3.
HCl, P2O5, Na, Al.
NH3, HCl, Na, Al.
Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
Fe(NO3)2, NO, C, S.
Mg, K, S, C, N2.
Fe, NO2, H2O.
Cu(NO3)2, KCl, HCl.
(TH) Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
16 amu, 74,5 amu, 58 amu.
74,5 amu, 58 amu, 16 amu.
17 amu, 58 amu, 74,5 amu.
16 amu, 58 amu, 74,5 amu.
Chất thuộc hợp chất hóa học là:
O2.
N2.
H2.
CO2.
Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxygen. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca
Na
K
Fe
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn ̣(NaCl) là liên kết
cộng hóa trị.
ion.
phi kim.
kim loại.
Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng
góp chung proton.
chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung electron.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách
nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Liên kết cộng hóa trị được hình thành do
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
các cặp electron dùng chung.
các đám mây electron.
các electron hoá trị.
Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị.
ion.
phi kim.
kim loại.
Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?
I
II
III
IV
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.
Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.
Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.
Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
NO
N2O
N2O3
NO2
Nguyên tố N chiếm 46.66% trong công thức hóa học nào sau đây?
N2O5
NO2
NO
N2O3
