Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Marketing
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Marketing ra đời:
Trong nền sản xuất hàng hóa
Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu
Ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khi nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu cho đến cả sau khi bán hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Nhu cầu về Marketing xuất hiện khi:
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng gần gũi
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng xa
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng trong điều kiện toàn cầu hoá
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng thu hẹp do cạnh tranh
Tư duy Marketing là tư duy:
Bán những thứ mà doanh nghiệp có
Bán những thứ mà khách hàng cần
Bán những thứ mà đối thủ cạnh tranh không có
Bán những thứ mà doanh nghiệp có lợi thế
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bắt đầu:
Ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trong và ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trước khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Ngay từ khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Marketing đầu tiên được áp dụng
Cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Cho các lĩnh vực phi thương mại
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá công nghiệp
Điền vào chỗ trống “Marketing là một qui trình các hoạt động ............... nhu cầu, mong muốn của cá nhân hay tổ chức”.
a. Nắm bắt, quản trị và thỏa mãn
b. Quản trị, thỏa mãn và nắm bắt
c. Thỏa mãn, quản trị và nắm bắt
d. Nắm bắt thỏa mãn và quản trị
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
Câu nào sau đây là đúng nhất?
a. Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu được
hình thành khi con người cảm thấy
thiếu thốn một cái gì đó.
b. Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu vốn có
của con người một cách tự nhiên
c. Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu của con
người về các sản phẩm tự nhiên
d. Nhu cầu tự nhiên là nhu cầu được
hình thành khi con người chinh phục
thiên nhiên
Mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng là:
Nhu cầu tự nhiên
Sản phẩm
Cầu của thị trường
Hành vi của khách hàng
Theo quan điểm Marketing thị trường là:
Nhu cầu của khách hàng có khả năng thanh toán sẵn sàng mua để thoả mãn các nhu cầu
Nơi xảy ra quá trình mua bán
Hệ thống gồm những người mua và người bán và mối quan hệ cung cầu giữa họ
Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp:
Là một trong các chức năng chính trong doanh nghiệp
Giữ vai trò là cầu nối giữa thị trường và các chức năng khác
Giữ vai trò là cầu nối giữa hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
Tất cả các vai trò trên
Chức năng của marketing là:
Tìm hiểu nhu cầu của thị trường và khách hàng
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Sử dụng marketing hỗn hợp để tác động tới khách hàng
Nhiều chức năng trong đó có các chức năng trên
“Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối” là quan điểm của Marketing định hướng về:
Bán hàng
Sản xuất
Hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng
Biện pháp của marketing hướng về khách hàng là:
Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng và làm thoả mãn chúng
Thúc đẩy bán hàng
Nỗ lực hoàn thiện sản phẩm
Mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối
15. Theo quan điểm Marketing đạo đức xã
hội, người làm Marketing cần phải cân
đối những khía cạnh nào sau đây khi xây
dựng chính sách Marketing:
a. Mục tiêu của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của khách hàng
c. Phúc lợi xã hội
d. Tất cả những điều nêu trên.
Chính sách khách hàng chú trọng cả 3 loại khách hàng mới, khách hàng cũ và đã mất là quan điểm của trường phái:
Marketing cổ điển
Marketing hiện đại
Cả marketing cổ điển và hiện đại
Một trường phái khác
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Nghiên cứu môi trường và thị trường thị trường, (2) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (3) Hoạch định chương trình Marketing hỗn hợp, (4) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Quy trình đúng trong quá trình này là:
(1) (2) (3) (4)
(1) (3) (4) (2)
(3) (1) (2) (4)
(1) (3) (2) (4)
Hỗn hợp Marketing 4P căn bản bao gồm các thành tố xếp theo thứ tự sau:
Giá bán; chất lượng; phân phối; chăm sóc khách hàng.
Sản phẩm; giá cả; phân phối; xúc tiến
Bán hàng; dịch vụ khách hàng; giá cả; bảo hành
Bao bì; kênh phân phối; yếu tố hữu hình; quảng cáo.
4 C là 4 thành tố của chính sách marketing hỗn hợp dưới góc độ của:
Nhà sản xuất/cung cấp dịch vụ.
Khách hàng
Trung gian phân phối
Tất cả các câu trên đều sai.
Sự khác biệt giữa marketing và bán hàng là ở:
Xuất phát điểm của quy trình
Ðối tượng phục vụ
Công cụ thực hiện và mục tiêu
Tất cả các điểm trên
Điền vào chỗ trống “Hệ thống thông tin Marketing là ........... để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin”.
Thiết bị
Thủ tục
Thiết bị và các thủ tục
Tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục
Thông tin marketing có vai trò:
a. Trợ giúp cho quá trình quản trị marketing
b. Trợ giúp quá trình làm việc nhóm marketing
c. Là quyền lực và năng lượng của hoạt động marketing
d. Gồm tất cả các vai trò trên
Hệ thống nào sau đây không thuộc 4 hệ thống con của thông tin marketing:
Các quyết định và truyền thông Marketing
Lưu trữ và phân tích thông tin bên trong
Lưu trữ và phân tích thông tin bên ngoài
Hệ thống nghiên cứu marketing
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thông thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.
Thông tin từ các cơ quan nhà nước.
Các báo cáo phản ánh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động... thuộc:
Hệ thống thôn tin bên ngoài
Hệ thống thông tin bên trong
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích marketing
Thu thập, phân tích thông tin rồi ra quyết định và đưa sản phẩm vào thị trường là cách tiếp cận của:
Phương pháp mò mẫn
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thăm dò
Một phương pháp khác
Trong các loại nghiên cứu sau, loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu Marketing?
Nghiên cứu thị trường và sản phẩm
Nghiên cứu về giá
Nghiên cứu phân phối và quảng cáo
Nghiên cứu về đạo đức xã hội
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là:
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoach hoặc thiết kế dự án nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Sau khi tổ chức thu thập thông tin xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được.
Chuẩn bị và phân tích dữ liệu
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Mức độ nghiên cứu marketing cao nhất là:
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu nhân quả
Một loại nghiên cứu khác
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Có tầm quan trọng thứ nhì
Đã có sẵn từ trước đây
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
Không câu nào đúng.
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát, thảo luận, thử nghiệm và phỏng vấn
Quan sát và phân tích dữ liệu có sẵn tại bàn
Từ các dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài công ty
Tất cả các cách nêu trên.
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước
Không đưa ra hết các phương án trả lời
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi là:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.
Câu hỏi cấu trúc.
Phân tích dữ liệu tìm ra mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí marketing là phương pháp:
Phân tích khám phá
Phân tích thực nghiệm
Phân tích tương quan
Phân tích thăm dò
Quy trình của chuẩn bị và phân tích dữ liệu là:
Hiệu chỉnh; Mã hóa, Nhập; Phân tích
Mã hóa, Hiệu chỉnh; Nhập; Phân tích
Mã hóa, Nhập; Hiệu chỉnh; Phân tích
Nhập; Mã hóa; Hiệu chỉnh; Phân tích
Lý do cơ bản của nghiên cứu thị trường
cần chọn mẫu là:
Không quan sát được toàn thị trường
Tiết kiệm thời gian, chi phí
Giảm bớt thiệt hại (nếu phá hủy sản
phẩm)
Tất cả các lý do trên
Quy trình cần thực hiện khi tổ chức thu thập dữ liệu là:
Khảo sát thử; Chọn nhân viên; Hướng dẫn; Giám sát
Khảo sát thử; Hướng dẫn; Chọn nhân viên; Giám sát
Chọn nhân viên; Khảo sát thử; Hướng dẫn; Giám sát
Chọn nhân viên; Hướng dẫn; Khảo sát thử; Giám sát
Điền vào chỗ trống “Môi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố .... doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp”.
Bên trong
Bên ngoài
Bên trong và bên ngoài
Bên trong hoặc bên ngoài
Các yếu tố môi trường marketing thường mang lại:
Các cơ hội hoặc nguy cơ đe dọa cho hoạt động marketing
Các cơ hội cũng như nguy cơ đe dọa cho hoạt động marketing
Cung cấp những thông tin cho công tác quản trị marketing
Cả b và c
Môi trường nào là cơ sở hợp thành thị trường của doanh nghiệp:
Kinh tế
Dân số
Dân số và kinh tế
Là một yếu tố khác
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
Đối thủ cạnh tranh.
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư.
Lợi thế cạnh tranh.
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.
GDP, lạm phát, thất nghiệp... là các yếu tố thuộc môi trường nào?
Thu nhập của dân cư
Kinh tế
Pháp luật
Cạnh tranh
Điền vào chỗ trống “Tín ngưỡng và các giá trị ...... rất bền vững và ít thay đổi”.
a. Nhân khẩu
b. Sơ cấp
c. Nhánh văn hoá
d. Nền văn hoá
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
. Những nhóm người được xem là công
chúng tích cực của 1 doanh nghiệp
thường có đặc trưng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm
của họ.
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý
của họ.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với
thái độ thiện chí.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ
có nhu cầu đối với sản phẩm của
doanh nghiệp.
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi
trường nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
.Thay đổi quy mô hộ gia đình
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường tự nhiên:
Công nghệ
Khí hậu, thời tiết
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên
Yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường pháp luật – chính trị:
Các văn bản dưới luật
Hệ thống chính sách của nhà nước
Cơ chế điều hành của Chính phủ
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Môi trường nào thường ảnh hưởng đến chuẩn mực hành vi của người tiêu dung?
Kinh tế
Dân số
Văn hóa – xã hội
Pháp luật
Honda là đối thủ cạnh tranh nào của SYM trên thị trường xe gắn máy:
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Đối thủ cạnh tranh cung cấp sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh sản phẩm.
Tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau gọi là:
Trung gian marketing
Trung gian phân phối
Nhà cung cấp
Công chúng trực tiếp
Thị trường có nhiều nhà cung cấp và các sản phẩm cung cấp ít nhiều có sự khác biệt là thị trường:
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền nhóm
Cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền
Những tổ chức nào không phải là nhà cung ứng của doanh nghiệp?
Cung cấp khách hàng
Cung cấp nguyên, nhiên vật liệu
Cung cấp máy móc thiết bị
Cung cấp vốn, nguồn nhân lực
Môi trường nội tại của doanh nghiệp là:
Là các bộ chức năng trong doanh nghiệp
Là văn hoá doanh nghiệp
Là cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp
Gồm nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố trên
Trong các loại công chúng trực tiếp, doanh nghiệp cần phải đề phòng phản ứng của công chúng nào?
Công chúng tìm kiếm
Công chúng tích cực
Công chúng phản ứng
Công chúng tìm kiếm và công chúng phản ứng
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng lên môi trường vi mô rồi tác động đến hoạt động marketing
Môi trường vi mô có quan hệ trực tiếp đến hoạt động marketing
Môi trường quốc tế có ảnh hưởng đến môi trường marketing
Không có sự khác biệt giữa mức độ tác động của môi trường vĩ mô và vi mô
Điền vào chỗ trống “Thị trường người tiêu dùng bao gồm những ................ mua sản phẩm cho mục đích tiêu dùng cá nhân, gia đình”.
Cá nhân
Hộ gia đình
Tổ chức
Cả a và b
Bước cuối cùng trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng là:
Các yếu tố kích thích
Ý thức của người tiêu dùng
Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng
Một vấn đề khác
Nhóm yếu tố nào không phải là nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Các yếu tố cá nhân
Các yếu tố tâm lý
Các yếu tố xã hội
Các yếu tố khuyến mại
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Giai cấp
Địa vị xã hội
Tham khảo
Địa lý
Yếu tố nào không thuộc nhóm các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Địa vị xã hội
Kinh tế.
Tuổi tác.
Lối sống.
Nhận thức thuộc nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Yếu tố cá nhân
Yếu tố tâm lý
Yếu tố xã hội
Yếu tố giá trị văn hóa
Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng gồm:
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Nhiệm vụ của marketing trong giai đọan đánh giá các phương án trong quá trình thông qua quyết định mua của ngừơi tiêu dùng là:
Xác định tiêu chí lựa chọn của khách hàng là gì
Cung cấp thông tin cho khách hàng
Kích thích, tạo nhu cầu của khách hàng
Xúc tiến bán hàng
Câu nào không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa thị trường của tổ chức khác với thị trường người tiêu dùng?
Số lượng khách hàng tổ chức thường ít nhưng lại mua với số lượng lớn
Khách hàng là các tổ chức thường tập trung theo vùng địa lý
Có nhiều người tham gia vào quá trình mua hàng của các tổ chức
Các tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ thường thiếu tính chuyên nghiệp so với người tiêu dùng.
Nhóm nào sau đây không phải là nhóm khách hàng các tổ chức?
Các doanh nghiệp
Các tổ chức phi lợi nhuận
Các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội
Các hộ gia đình
Tham mưu tác động đến quyết định lựa chọn cuối cùng trong quá trình mua hàng của các tổ chức là:
Người quyết định
.Người ảnh hưởng
Người đề xuất
Người mua sắm
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:
Các thuộc tính nổi bật.
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng.
Hình ảnh về nhãn hiệu.
Bước đầu tiên trong quy trình mua hàng của các tổ chức là:
Xác định vấn đề mua sắm
Xác định tính năng hàng hóa
Tìm hiểu người cung cấp
Lựa chọn người cung cấp
Quy trình mua hàng của các tổ chức thường trải qua mấy bước?
7 bước
8 bước
9 bước
6 bước
Đặc thù của việc mua hàng của các cơ quan hành chính nhà nước là:
Mua theo ngân sách
Chịu sự kiểm toán, đánh giá của công chúng
Quá trình mua trải qua nhiều thủ tục phức tạp
Nhiều đặc thù, trong đó có (a), (b) và (c).
Nhu cầu hàng tiêu dùng cho văn hóa, du lịch, giao lưu tăng thường xuất hiện nhiều nhất trong hành vi người tiêu dùng nào sau đây?
Sống độc thân
Kết hôn nhưng chưa có con
Con cái con nhỏ
Con cái đã thành niên
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau?
Trong cùng một đoạn thị trường, khách hàng có tính đồng nhất về sở thích
Càng chia nhỏ thị trường thì chi phí sản xuất cho mỗi đoạn thị trường càng thấp
Tính đồng nhất càng cao thì chi phí sản xuất cho mỗi đoạn thị trường càng thấp
Trong cùng một đoạn thị trường, khách hàng có phản ứng tương tự đối với các thành tố Marketing hỗn hợp.
Có 3 doanh nghiệp X, Y, Z cạnh tranh trong một ngành với mức tiêu thụ hàng hoá trong năm của doanh nghiệp X là 80.000USD, Y là 75.000USD và Z là 45.000USD. Thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là:
40%
42,5%
37,5%
35%
Điều kiện để phân đoạn thị trường là:
a. Phải có sự khác nhau về nhu cầu giữa các nhóm khách hàng khác nhau
b. Phải đo lường được về quy mô và hiệu quả kinh doanh của đoạn thị trường
c. Nhu cầu của khách hàng trong đoạn thị trường phải đủ lớn để có khả năng sinh lời
d. Nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố trên
Nếu một doanh nghiệp không thực hiện phân đọan thị trường, được gọi là:
Marketing đại trà
Marketing sản phẩm
Marketing mục tiêu
Cả 3 câu trên đều sai
Phân đọan thị trường, giúp:
Lựa chọn thì trường mục tiêu
Đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng
Phân bố các nguồn lực có hiệu quả
Tất cả các tác dụng trên
Cá tính hay sở thích là một tiêu thức cụ thể trong tiêu thức nào sau đây để phân đoạn thị trường người tiêu dùng?
Địa lý
Nhân khẩu học
Tâm lý học
Hành vi
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường người tiêu dùng ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Tiêu thức phân đọan thị trường các tổ chức giống như người tiêu dùng
Tiêu thức phân đọan thị trường các tổ chức thường đơn giản hơn người tiêu dùng
Tiêu thức phân đọan thị trường các tổ chức thường phức tạp hơn người tiêu dùng
Tiêu thức phân đọan thị trường các tổ và người tiêu dung hòan tòan khác nhau
Mô tả khác biệt là công việc của giai đoạn nào trong các bước phân đoạn thị trường?
Chọn tiêu chí phân đoạn
Khám phá các phân đoạn
Đánh giá kết quả phân đoạn
Xác định tổng thị trường
Đoạn thị trường có độ hấp dẫn nhất là đoạn thị trường có:
Tốc độ tăng trưởng cao
Mức lợi nhuận cao
Mức độ cạnh tranh thấp và các kênh phân phối không yêu cầu cao
d. Tất cả các yếu tố trên
Chọn một số đoạn thị trường phù hợp để nhắm tới được gọi là:
Chuyên môn hóa theo thị trường
Chuyên môn hóa chọn lọc
Chuyên môn hóa theo sản phẩm
Tập trung vào một đoạn thị trường để kinh doanh một loại sản phẩm
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường:
Mức tăng trưởng của thị trường
Quy mô của thị trường
Phù hợp với ý muốn của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh của thị trường
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp phẩm là thị trường gồm:
Tất cả các khách hàng có khả năng thanh toán
Tất cả các khách hàng có nhu cầu về sản phẩm
Tất cả các khách hàng có mong muốn mua sản phẩm
Tập hợp các đoạn thị trường hấp dẫn và phù hợp với khả năng cuả doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện 1 chương trình marketing hỗn hợp duy nhất cho toàn bộ thị trường là chiến lược:
Marketing phân biệt
Marketing không phân biệt
Marketing tập trung
Marketing hỗn hợp
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Khi định vị sản phẩm, doanh nghiệp cần xem xét những vấn đề nào?
Nhu cầu về sản phẩm của khách hàng
Các đặc tính của sản phẩm mà khách hàng ưa chuộng
Những lợi thế của doanh nghiệp
Tất cả các vấn đề trên
Đáp ứng các đặc tính và lợi ích sản phẩm của khách hàng mục tiêu là loại định vị nào:
Dựa vào các đặc tính của sản phẩm
Thông qua các hình ảnh về khách hàng
Theo đối thủ cạnh tranh
Theo chất lượng/giá cả
Nội dung nào sau đây của định vị là quan trọng nhất?
Định vị đặc tính sản phẩm
Định vị dịch vụ sản phẩm
Định vị nhân sự cung cấp cho sản phẩm
Tùy theo lọai sản phẩm
Các doanh nghiệp đứng đầu thị trường thường chọn chiến lược định vị nào:
Củng cố vị trí trong tư tưởng KH
Tìm kiếm một vị trí trong tư tưởng khách hàng
Phá định vị hay tái định vị đối thủ cạnh tranh
Câu lạc bộ độc quyền
Xác định vị trí của sản phẩm cạnh tranh là bước thứ mấy trong quy trình định vị?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của ... về các thuộc tính quan trọng của nó.
Khách hàng.
Người sản xuất.
Người bán buôn.
Người bán lẻ
Trong thông báo tuyển sinh năm học 2008 của một trường Đại học có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, chúng tôi luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng:
Quảng cáo đơn thuần
Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng
Định vị hình ảnh của trường trong xã hội.
Xác định mục tiêu của trường.
Tiêu thức nào không thuộc nhóm dịch vụ hỗ trợ trong các tiêu thức định vị sản phẩm?
Tư vấn, lắp đặt, giao hàng
Kiểu dáng, tiện lợi
Bảo hành
Chế độ phân phối, giao hàng
Các nhà sản xuất điện thoại ngày nay, định vị sản phẩm điện thoại dựa trên:
Một thuộc tính
Hai thuộc tính
Đa thuộc tính
Không câu nào đúng
Định vị sản phẩm vận chuyển hành khách của Jetstar-Pacific là dựa vào:
Giá
Mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Cả (a) và (b)
Nhiều yếu tố, trong đó có (a) và (b)
Theo quan điểm của Marketing, sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tưởng
Một dịch vụ
Tất cả những điều trên
Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó?
Sản phẩm cụ thể
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
Lợi ích cơ bản
Người tiêu dùng mua thường xuyên nhưng ít coi trọng đến sự khác biệt giữa các thương hiệu là:
Sản phẩm thiết yếu
Sản phẩm mua chọn lọc
Sản phẩm mua đột suất
Sản phẩm xa xỉ
Mua dịch vụ điện, nước là hình thức mua nào của các doanh nghiệp?
Mua lặp đi lặp lại
Mua có thay đổi
Mua mới
Mua chọn lọc
Việc đặt tên nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm
Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn
Làm tăng chi phí của doanh nghiệp
Cả (a) và (c) đều đúng
Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu
Dấu hiệu đã đăng kí
Bản quyền
So sánh nào sau đây không đúng:
Nhãn hiệu có thể sờ thấy được, còn thương hiệu thì có thể hoặc không thể sờ thấy
Giá trị của nhãn hiệu được thể hiện qua sổ sách kế toán, còn giá trị của thương hiệu thì không
Nhãn hiệu được luật pháp thừa nhận và bảo hộ, còn thương hiệu thì được người tiêu dùng thừa nhận và tin cậy
Nhãn hiệu và thương hiệu là hoàn toàn đồng nhất với nhau
Thương hiệu nước mắn Phú Quốc là loại:
Thương hiệu cá thể hay thương hiệu riêng
Thương hiệu gia đình
Thương hiệu tập thể hay thương hiệu nhóm
Thương hiệu quốc gia
Thương hiệu có mấy chức năng?
4 chức năng
5 chức năng
6 chức năng
7 chức năng
Câu nói nào về bao gói sản phẩm sau đây không đúng?
Cấu thành bao gói đầy đủ gồm 4 yếu tố
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hoá
Doanh nghiệp cần xây dựng quan niệm về bao gói cho từng sản phẩm khác nhau
Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Định nghĩa nào về danh mục sản phẩm sau đây đúng nhất?
Là nhóm các sản phẩm tương tự về các đặc tính vật lý được đem bán của một công ty
Là danh sách đầy đủ của tất cả các sản phẩm đem bán của một công ty
Là số các chủng loại sản phẩm đem bán của một công ty
Là quy mô các dòng sản phẩm đem bán của một công ty
Các quyết định về dịch vụ khách hàng bao gồm:
Nội dung và mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Nội dung và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Nội dung, mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng
So sánh nào đúng nhất?
Dịch vụ khách hàng là chăm sóc khách hàng
Chăm sóc khách hàng có nội dung rộng hơn dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng có nội dung rộng hơn chăm sóc khách hàng
Dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng không có mối quan hệ với nhau
Bước cuối cùng trong các giai đoạn marketing phát triển sản phẩm mới là:
Sản xuất và thương mại hóa
Thiết kế, thử nghiệm sản phẩm
Phân tích kinh doanh
Soạn thảo, thẩm định dự án, chiến lược marketing
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là:
Tăng trưởng, bão hoà, giới thiệu, suy thoái
Giới thiệu, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái
Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, giới thiệu
Giới thiệu, tăng trưởng, chín mồi suy
thoái
Chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:
Nhà sản xuất
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Đại lý tiêu thụ
Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là:
Bão hoà
Giới thiệu
Tăng trưởng
Suy thoái
Giai đoạn nào trong chu kì sống của sản phẩm có doanh thu và lợi nhuận cao nhất, nhiều đối thủ cạnh tranh nhất nhưng lại có khả năng có chi phí thấp?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Tạo nhu cầu và nhận thức về sản phẩm là mục tiêu của marketing của giai đoạn nào trong chu kì sống của sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chiến lược “cải tiến đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm” thường được áp dụng trong giai đoạn nào trong chu kì sống của sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chiến lược giá xâm nhập thị trường thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Chọn lọc và loại bỏ bớt trung gian phân phối thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Truyền thông nâng cao nhận biết và sử dụng thử thường được áp dụng trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Toyota phát triển nhãn hiệu xe Lexeus là chiến lược:
Mở rộng loại sản phẩm
Mở rộng nhãn hiệu
Nhiều nhãn hiệu
Nhãn hiệu mới
Honda mở rộng thêm Waves được gọi là chiến lược phát triển chủng loại sản phẩm:
Lên trên
Xuống dưới
Vừa lên vừa xuống
Phát triển theo hai phía
Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu gồm:
Có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không?
Có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không và đặt tên nó như thế nào?
Có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không, đặt tên nó như thế nào và ai làm chủ nhãn hiệu?
Nhãn hiệu là gì, có cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không, đặt tên nó như thế nào và ai làm chủ nhãn hiệu?
Nhân tố nào không phải nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về gía?
Các mục tiêu marketing
Chính sách marketing hỗn hợp
Tình hình cạnh tranh
Chi phí sản xuất
Nhân tố nào không phải nhân tố bên ngòai ảnh hưởng đến quyết định về gía?
Cầu củ thị trường mục tiêu
Tình hình cạnh tranh
Chính sách marketing hỗn hợp
Các yếu tố của môi trường marketing
Doanh nghiệp thay đổi giá trong từng giai đọan là do:
Tác động của môi trường bên ngòai
Tác động của môi trường bên trong
Cả (a) và (b) đều đúng
Cả (a) và (b) đều sai
Trong thị trường độc quyền nhóm, doanh nghiệp nên đặt giá:
Theo giá thị trường
Tương đương với giá của các đối thủ cạnh tranh
Trong khung giá gần với giá của các đối thủ cạnh tranh
Theo mức giá do Nhà nước quy định
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu
Thường có chiều dốc xuống
Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.
Cả (a) và (b)
Nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy
khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo
giảm nhẹ nhưng tổng doanh thu bán gạo
vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là
đường cầu
Đi lên
co giãn thống nhất
ít co giãn theo giá
co giãn theo giá
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong
Marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa
đựng những yếu tố văn hoá.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng
ngày càng giống nhau.
Hoạt động marketing là phải điều
chỉnh đúng với yêu cầu của văn hoá.
Toàn cầu hoá làm cho văn hoá giữa
các nước ngày càng có nhiều điểm
tương đồng
