Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 12
Total questions: 169
Worksheet time: 1hrs 25mins
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATCGT3’
5’UCGAAUCGU3’
Vùng kết thúc của gene nằm ở vị trí nào sau đây:
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:
Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanine (G).
Uracil (U).
Adenine (A).
Thymine (T).
Gene là một đoạn trình trự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:
Mã hóa các amino acid
Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Quy định cơ chế di truyền
Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:
Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hi
Vùng điều hòa nằm ở:
Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử prôtêin do nó quy định tổng hợp?
Cả ba vùng của gene
Vùng điều hòa.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc
Khẳng định %A = %T, % A + %G = 50%N luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?
DNA mạch vòng
DNA mạch kép
DNA mạch thẳng
DNA mạch đơn
Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở
Lục lạp, nhân, trung thể.
Ti thể, nhân, lục lạp.
Nhân, trung thể.
Nhân, ti thể.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Quá trình nhân đôi DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Các nucleotide tự do
Enzyme ligase
Amino acid
DNA polimerase
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là
Bẻ gãy các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung.
Bán bảo tồn.
Bổ sung và bán bảo tồn
Bổ sung và bảo tồn
Làm thế nào người ta xác định được DNA được nhân đôi theo nguyên tắc nào?
Dùng phương pháp khuếch đại gene trong ống nghiệm
Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen (tia X)
Đếm số lượng các đoạn Okazaki của DNA khi nhân đôi.
Dùng các nucleotide đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi DNA.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticdon)?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây?
Mang amino acid tham gia quá trình dịch mã.
Phân giải protein.
Làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide.
Cấu tạo nên ribosome
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mRNA?
mRNA có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.
mRNA có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C
mRNA có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
mRNA có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
Các loại base nitơ có trong cấu trúc của phân tử RNA là:
Adenine, Cytosine, Thymine, Guanine.
Adenine, Cytosine, Uracil, Thymine.
Adenine, Cytosine, Uracil, Guanine.
Cytosine, Uracil, Thymine, Guanine.
Trong tế bào, hàm lượng rRNA luôn cao hơn mRNA là do:
rRNA có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn.
số gene quy định tổng hợp nhiều hơn mRNA.
số lượng rRNA được tổng hợp nhiều hơn mRNA.
rRNA có nhiều vai trò quan trọng hơn mRNA.
Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid methionine là:
5’ AUG 3’.
3’ CAU 5’.
5’ CAU 3’.
3’AUG 5’.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Protein
DNA
RNA
DNA và RNA
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mRNA.
tRNA
Mạch mã hoá.
Mạch mã gốc
tử nào sau đây?
Protein
DNA
RNA
DNA và RNA
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mRNA
tRNA
Mạch mã hoá
Mạch mã gốc
Trong quá trình tổng hợp RNA không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
G trên mạch gốc liên kết với C của môi trường nội bào
C trên mạch gốc liên kết với G của môi trường
A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường
T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường
Sau khi tổng hợp xong RNA thì mạch gốc của gene trên DNA có hiện tượng nào sau đây?
Bị Enzyme xúc tác phân giải
Xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên DNA
Liên kết với phân tử RNA
Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất
Hoạt động nào không đúng đối với Enzyme RNA polymerase thực hiện phiên mã?
RNA polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A bắt đôi với U, T bắt đôi với A, G bắt đôi với C và ngược lại) theo chiều từ 3’ đến 5’.
Mở đầu phiên mã là Enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn.
RNA polymerase đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc thì dừng và phân tử mRNA vừa tổng hợp được giải phóng.
RNA polymerase trượt dọc theo gene, tổng hợp mạch mRNA bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A bắt đôi với U, T bắt đối với A, G bắt đối với X và ngược lại) theo chiều từ 5’ đến 3’.
Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và phiên mã là:
Trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
Thực hiện trên toàn bộ phân tử DNA.
Đều có sự xúc tác của Enzyme DNA polymerase.
Việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.
Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau: 3’... AAATTGAGC...5’ Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là
5’...UUUAAXUCG...3’
3’...GCUCAAUUU...5
5’...TTTAACTGG...3’
5’...TTTAACTCG...3’
Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotide của phân tử mRNA được phiên mã từ 1 ge
Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotide của phân tử mRNA được phiên mã từ 1 gene có đoạn mạch bổ sung 5’AGCTTAGCA 3’ là:
3’UCGAAUCGU5’
3’AGCUUAGCA5’
5’UCGAAUCGU3’
5’AGCUUAGCA3’
Kết quả của giai đoạn dịch mã là:
Tạo ra phân tử mRNA mới.
Tạo ra phân tử tRNA mới.
Tạo ra phân tử rRNA mới.
Tạo ra chuỗi polypeptide mới.
Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:
Kết thúc bằng Met.
Bắt đầu bằng amino acid Met.
Bắt đầu bằng foocmin-Met.
Bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.
Trong quá trình dịch mã, mRNA thường gắn với một nhóm ribosome gọi là polyribosome giúp:
Tăng hiệu suất tổng hợp protein.
Điều hoà sự tổng hợp protein
Tổng hợp các protein cùng loại
Tổng hợp được nhiều loại protein
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – CCA. Đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có trình tự nucleotide là:
5’ GTT – TGG – AAG – CCA 3’.
5’ TGG – CTT – CCA – AAC 3’
5’ CAA – ACC – TTC – GGT 3’
5’ GUU – UGG – AAG – CCA 3’
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotide cấu tạo nên RNA để tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Phân tử mRNA này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nucleotide được sử dụng là:
Ba loại G, A, U.
Ba loại U, G, C.
Ba loại A, G, C.
Ba loại U, A, C.
Một mạch của vùng xoắn kép cục bộ trên một phân tử RNA có trình tự các Nucleotide như sau: 5’ACGGCCAAG-3’. Mạch polynucleotide bổ sung có trình tự như sau:
3’ UGCCGGUUC 5’.
5’-CTTGGCCGT-3’.
5’-UGCCGGUUC-3’.
5’-TGCCGGTTC-3’.
Câu 21. Mã di truyền là:
Toàn bộ các Nucleotide và các amino acid ở tế bào
Thành phần các amino acid quy định tính trạng
Trình tự các nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid
Số lượng nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid
Câu 22. Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền là mã bộ 3.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài
Câu 23. Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là:
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Câu 24. Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
Tính thoái hóa
Tính liên tục
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Câu 25. Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là
tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau.
Câu 1. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polimerase để xúc tác quá trình phiên mã.
mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Câu 2. Trình tự các thành phần của một Operon là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Câu 3. Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có
Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.
Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.
Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.
Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:
protein.
enzyme.
lactic.
lactose.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gene điều hòa – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Gene điều hòa (R).
Vùng khởi động (P).
Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động.
gene điều hòa.
vùng vận hành.
vùng mã hoá.
Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A có vai trò
tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động.
vận hành.
điều hoà.
kết thúc.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động.
vù
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động.
vùng kết thúc.
vùng mã hoá
vùng vận hành.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
O (operator).
P (promoter).
Z, Y, A.
R.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi:
chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
ARN polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
Các gene của operon được phiên mã liên tục.
Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.
Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.
Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của cả nhóm gene cấu trúc nói trên cùng lúc
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA
Tín hiệu điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:
Protein ức chế.
Đường lactose.
Enzyme DNA-polymerase.
Đường mantose.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?
Mang thông tin quy định protein enzyme.
Nơi liên kết với protein ức chế.
Nơi tiếp xúc với enzyme RNA polymerase.
Mang thông tin quy định protein ức chế.
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động.
Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt.
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất.
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C.
G-C → A-T.
G-C → T-A
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
Đột biến điểm.
Đột biến dị đa bội.
Đột biến lệch bội.
Đột biến tự đa bội.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra
Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T-A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi ở dạng dị hợp, đột biến gene trội cũng được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene có thể được phát sinh khi DNA nhân đôi hoặc khi gene phiên mã.
Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABb, AaBB.
AABB, AaBb.
AaBb, AABb.
aaBb, Aabb.
Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gene này bị đột biến mất 1 cặp nu do đó bị giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là
A = T= 600; G = C= 899
A = T= 600; G = C= 900
A = T= 900; G = C= 599
A = T= 599; G = C= 900
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
8.
4.
6.
2.
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
8
4
6
2
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Chromatid
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Chromatid
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
sợi siêu xoắn
nucleosome
sợi nhiễm sắc
sợi cơ bản
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính bằng bao nhiêu nanomet?
30nm
300nm
700nm
1400nm
Thành phần hoá học của NST bao gồm:
Phân tử Protein
Phân tử DNA
Protein và phân tử DNA
Acid và base
Đâu là đơn vị cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?
Protein
Nucleotide
Nucleosome
Amino acid
Khi nói về cấu trúc telomere phát biểu nào sau đây sai?
Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatide
Telomere mang các trình tự lập lại với tần suất hàng nghìn lần
Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật
Telomere chỉ có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản
Trên NST mỗi gene định vị tại một vị trí xác định được gọi là:
Locus
taxon
allele
Chromatid
Ở loài sinh sản vô tính, bộ NST của loài được ổn định qua các thế hệ nhờ quá trình nào sau đây?
Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Giảm phân
Nguyên phân
Trong nguyên phân, hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở kì nào sau đây?
Cuối kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Trong nguyên phân, hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở kì nào sau đây?
Cuối kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Hai gene cùng vị trí trên cặp NST tương đồng được gọi là:
Cặp allele
Cặp chromatid
Cặp locus
Cặp gene tương đồng
Cặp NST tương đồng bao gồm:
Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc
Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định kiểu hình tương ứng là
hoa trắng
thân cao
hạt nhăn
hạt xanh
Thế nào là tính trạng tương phản?
Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
Các tính trạng khác nhau.
Tính trạng do một cặp allele quy định.
Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?
F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1.
Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.
Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.
Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp.
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
Thay đổi vị trí bố mẹ.
Thay đổi tính trạng đem lai
Thay đổi dòng thuần chủng
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ
Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
(a)
Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
Dòng thuần chủng
Dòng nào cũng được
Dòng có tính trạng lặn
Dòng có tính trạng trội
Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2:
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”. (A), (B), (C) lần lượt là:
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian,
Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội.
Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây?
Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là...
3 hoa tím: 1 hoa trắng.
7 hoa tím: 1 hoa trắng.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là...
3 hoa tím: 1 hoa trắng.
7 hoa tím: 1 hoa trắng,
8 hoa tím: 1 hoa trắng.
15 hoa tím: 1 hoa trắng.
Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gì
Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.
Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Xác định được các dòng thuần.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?
25%
12,5%
56,25%
75%
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
3/4.
2/3.
Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi
Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng.
Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ.
Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gene dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1
Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1.
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 1:2:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?
Toàn hoa đỏ
Toàn hoa hồng
1 hoa đỏ: 1 hoa trắng
1 hoa hồng: 1 hoa trắng
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
AA × AA
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
Aa × Aa
AA × Aa
AA × aa
Aa × aa
Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tính trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có 3 loại kiểu hình?
Dd × Dd
DD × Dd
Dd × dd
DD × dd
Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA , IB , IO . Allele IA , IB trội so với IO . Nhóm máu AB do kiểu gene IA I B quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác bổ sung
Ở người, kiểu gene IA I A , IA I O quy định nhóm máu A; kiểu gene IB I B , IB I O quy định nhóm máu B; kiểu gene IA I B quy định nhóm máu AB; kiểu gene IO I O quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường họp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
Một cặp vợ chồng cùng kiểu gene IB I O sinh được một người con trai có nhóm máu B. Người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con có cả trai cả gái và các con không cùng nhóm máu là
11/24
5/24
7/24
9/24
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?
AAbb
AaBb
AABb
AaBB
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:
AaBB x aabb
AABb x aabb
AAbb x aaBB
AABb x Aabb
Một loài thực vật gene A quy định cây cao, gene a- cây thấp; gene B quả đỏ, gene b- quả trắng. Các gene di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gene của các cây bố mẹ là:
AaBb x Aabb.
AaBB x aaBb.
Aabb x AaBB.
AaBb x AaBb.
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gene A: vàng, allele a: xanh; gen B: hạt trơn, allele b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.
Nguyên nhân của hiện tượng trội không hoàn toàn là gì ?
Do tính trội át không hoàn toàn tính lặn. B
Do allele trội át không hoàn toàn allele lặn.
Do allele trội không át allele lặn.
Do allele trội át hoàn toàn allele lặn.
Tính trạng do 1 cặp allele quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?
1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.
2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.
3 trội : 1 lặn.
100% trung gian.
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
J. Mono.
K. Coren.
T.H. Moocgan.
G.J. Menđen.
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.
Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
giống các gene nằm trên NST thường
thẳng (bố cho con trai)
. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)
theo dòng mẹ.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là:
X AX a , XAY.
X AY, XaY.
X AX a , XaX a
X aY, XaX a .
Ở người,bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông.Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?
X AX a
X AY.
X aX a .
X AY A
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là
Χ AX A
Χ aX a
Χ AX a
X AY
Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
. Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Thỏ.
Châu chấu
Gà.
Ruồi giấm
Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
Trâu.
Gà.
Bồ câu.
Vịt.
Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gene nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?
X aY
X AX a
X AY
X aX a
Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y
Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.
Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y
Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?
X MX M x XmY
X MX m x XmY.
X MX M x XmY m.
X mX m x XmY.
Ở người, tính trạng mù màu do gene lặn(m) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố - mẹ nào sinh ra các con đều phân biệt được màu bình thường?
X MX m x XmY.
X MX m x XMY
X MX M x XmY
X mX m x XMY.
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDX d x XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
1
2
3
4
Ở thú, xét tính trạng do 1 gene có 2 allele ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Cá thể đực chỉ nhận allele từ mẹ, cá thể cái chỉ nhận allele từ bố.
Đời con của phép lai thuận và nghịch thường có sự phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.
Cá thể đực chỉ mang 1 allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
Nếu bố có kiểu hình trội thì tất cả cá thể cái ở đời con đều có kiểu hình trội
Ở ruồi giấm, gene D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene d qui định màu mắt trắng. Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Ruồi bố và ruồi mẹ đều có mắt đỏ, trong số con lai thấy có xuất hiện kiểu hình mắt trắng. Kiểu gene của cặp bố mẹ là trường hợp nào sau đây?
X DX D x XDY
X DX D x XdY
X DX d x XDY
X dX d x XDY
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDX D x XDY tạo ta F1. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene
1
2
3
4
Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác nhau với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
X AX A x XaY
X AX a x XaY
X aX a x XaY
X AX a x XAY
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: 𝑋 𝑎𝑋 𝑎 × 𝑋 𝐴𝑌 cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình?
2 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình.
2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
4 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình
Một cơ thể có KG Aa BD| bd , tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là
5%.
20%.
15%.
10%.
Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.
Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn
Các gene càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gene và ngược lại
Tùy loài mà hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới
. Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai chromatid chị em của nhiễm sắc thể kép
Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I.
Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?
Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.
Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại
Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.
Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.
Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
. 2n = 12
2n = 24
2n = 36
2n = 6
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene 𝐴𝐵 |𝑎𝑏 đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là
AB và aB
AB và aB
Ab và aB
Ab và aB
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
Giảm phân và thụ tinh
Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
. Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của GP I
Quan sát quá trình giảm phân tạo 1000 tinh trùng của tế bào 𝐴𝑏 | 𝑎𝐵 . Người ta thấy có 200 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gene. Loại giao tử có kiểu gene AB chiếm tỉ lệ?
47,5%
40%
5%
45%
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene 𝐴𝑏 | 𝑎𝐵 sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
Ab và aB
AB và Ab
AB và ab
aB và ab
Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một cơ thể đực có kiểu gene 𝐴𝑏 | 𝑎𝐵 tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỉ lệ:
25%.
10%.
30%.
20%.
