wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kt phương linh

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự

a)

phát triển.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh.

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất đua nhau tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao nhằm

a)

Đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư.

b)

Phát triển kinh tế quốc dân.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu.

3.

Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Tính năng của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

4.

Để kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận hơn quán trà sữa không nên sử dụng hành vi cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?

a)

Pha chế thật nguyên liệu chất lượng.

b)

Tích điểm cho người tiêu dùng.

c)

Thay đổi kiểu dáng giống quán đông khách.

d)

Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội.

5.

Trong thông tin trên, quán trà sữa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?

a)

Khuyến mãi giảm giá.

b)

Tích điểm cho người tiêu dùng.

c)

tích trữ để nâng giá

d)

Đảm bảo an toàn thực phẩm.

6.

Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?

a)

Siêu lạm phát.

b)

Lạm phát vừa phải.

c)

Lạm phát phi mã.

d)

Lạm phát thấp.

7.

Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?

a)

Do nhu cầu của người dân giảm.

b)

Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.

c)

Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.

d)

Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.

8.

Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Ổn định

d)

Giữ nguyên.

9.

Hoạt động được tổ chức tại tỉnh M với sự tham gia của 28 cơ sở sản xuất, kinh doanh và hơn 1.200 người lao động đến tìm việc làm là thị trường

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

chứng khoán.

d)

tiền tệ.

10.

Việc người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về mức lương, điều kiện làm việc, chế độ ưu đãi,... và các thoả thuận khác đã được ký kết, xác lập hợp đồng lao động là

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

giao kết.

d)

hợp tác.

11.

Phiên giao dịch việc làm đã giúp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động đã tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

b)

Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau.

c)

Mối quan hệ giữa lao động và thị trường lao động.

d)

Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm.

12.

Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì

a)

đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội.

b)

đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng.

c)

đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp.

13.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

14.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Trung thực

b)

Trách nhiệm

c)

Có nguyên tắc

d)

Gắn kết các lợi ích.

15.

Doanh nghiệp nào đã thực hiện chưa tốt phương châm Thương hiệu xanh?

a)

Công ty Cổ phần FPT.

b)

Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel.

c)

Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

d)

Formosa Hà Tĩnh.

16.

Công ty TNHH CK hoạt động trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh doanh online

b)

Kinh doanh đồ gỗ, mỹ nghệ.

c)

Kinh doanh trên nền tảng công nghệ.

d)

Kinh doanh lĩnh vực tư vấn Luật.

17.

Anh C đã không sử dụng những biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào?

a)

Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

Đón đầu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

Hướng tới sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường.

d)

Hướng tới mục tiêu lợi nhuận bỏ qua yếu tố môi trường.

18.

Trong tình huống trên, biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào chưa được thực hiện trong?

a)

Doanh nghiệp chủ động chiến lược sản xuất kinh doanh.

b)

Nhà nước cần có chủ trương chính sách kinh tế phù hợp.

c)

Doanh nghiệp đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới.

d)

Nhân dân thay đổi nhận thức và hành động vì cộng đồng.

19.

Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" do tổ chức nào chủ trương triển khai?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam.

20.

Mục đích của cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" là gì?

a)

Tổ chức các lễ hội, hội chợ triển lãm ở các Tỉnh thành.

b)

Đưa hàng về nông thôn phục vụ trong các dịp lễ tết.

c)

Mở ra các hình thức bán hàng mới phong phú, đang dạng.

d)

Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về hàng Việt Nam.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Nền kinh tế suy thoái

22.

Nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

23.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

24.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.

b)

Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.

c)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.

d)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

26.

Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

d)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.

27.

Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tăng trưởng.

b)

lạm phát.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

28.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

CPI.

b)

KPI.

c)

GDP.

d)

HDI.

29.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.

b)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

c)

Giảm mức cung tiền.

d)

Tăng thuế.

30.

Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo?

a)

Tăng chi tiêu ngân sách.

b)

Thu hút vốn đầu tư.

c)

Tăng thuế.

d)

Giảm thuế.

31.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

32.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

33.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

lợi thế nội tại.

c)

cơ hội kinh doanh.

d)

cơ hội bên ngoài.

34.

Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?

a)

Nguồn vốn đầu tư.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Lực lượng lao động.

d)

Năng lực quản trị.

35.

Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:

a)

ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.

b)

ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.

c)

ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.

d)

ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.

36.

Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Tính vượt trội.

b)

Lợi thế cạnh tranh.

c)

Tính mới mẻ, độc đáo.

d)

Tính trừu tượng, phi thực tế.

37.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có tính vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

38.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:

a)

nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.

b)

kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.

c)

cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.

d)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

39.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

41.

Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

b)

khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.

c)

sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.