wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm bài "Vội vàng"

Total questions: 37

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

1. Khát vọng của nhân vật trữ tình trong bốn câu thơ mở đầu bài thơ “Vội vàng” là:

a)

Muốn xoay chuyển càn khôn

b)

Muốn thống trị vũ trụ

c)

Muốn chiếm lĩnh thiên nhiên

d)

Muốn có được tình yêu nồng nhiệt, đắm say

2.

Trong bài thơ có câu: “Của ong bướm này đây tuần tháng mật”. Theo em, tuần tháng mật được hiểu như thế nào trong bài thơ?

a)

1 tuần sau lễ kết hôn của 2 vợ chồng

b)

Mùa xuân hoa nở nhiều, ong bướm đi hút nhụy để lấy mật

c)

30 ngày sau lễ kết hôn của hai vợ chồng

d)

Mùa ong bướm đi lấy mật và cả mùa của tình yêu đang thăng hoa

3.

Biện pháp tu từ nổi bật trong các

câu thơ “Của ong bướm này đây thuần tháng mật / Này đây hoa của đồng nội

xanh rì / Này đây lá của cành tơ phơ phất / Của yến anh này đây khúc tình

si / Và này đây ánh sáng chớp hàng mi”?

a)

Lặp từ

b)

Điệp ngữ kết hợp liệt kê

c)

Nhân hóa kết hợp lặp từ

d)

Liệt kê bằng cách lặp từ.

4.

Ý niệm thời gian của Xuân Diệu

trong đoạn thơ sau đây có ý nghĩa:

Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật,

Không cho dài thời trẻ của nhân gian,

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

Nếu tuổi trẻ hai lần không thắm lại!

Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,

Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;

a)

Những rung động của tình yêu cuộc sống thiết tha.

b)

Tình yêu mãnh liệt của nhà thơ trước thiên nhiên và con

người.

c)

Nỗi băn khoăn, đau đớn, hoài nghi, tiếc nuối về mùa xuân, tuổi trẻ trước sự trôi chảy của thời gian và trước cái ngắn ngủi của cuộc đời.

d)

Những lo lắng, suy tư của tác giả về mùa xuân, tuổi trẻ.

5.

Dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung

sướng. Nhưng vội vàng một nửa” nhằm diễn tả:

a)

Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng

b)

Niềm vui của nhà thơ không trọn vẹn

c)

Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi buồn lo

d)

Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng.

6.

Nhận xét câu thơ: “Tháng giêng

ngon như một cặp môi gần”.

a)

Cách so sánh độc đáo, gợi được sắc thái riêng trong tình

yêu cuộc sống của nhà thơ.

b)

Cách so sánh gợi nên nhục cảm

c)

So sánh mới lạ

d)

So sánh rất trần tục

7.

Thơ Xuân Diệu là nỗi ám ảnh về:

a)

Sự trôi nhanh của thời gian và tuổi trẻ

b)

Sự chán chường đối với tình yêu

c)

Sự tuyệt vọng, hoài nghi cuộc sống

d)

Sự cô đơn, bơ vơ giữa chợ đời

8.

Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ Vội vàng là gì?

a)

Sống, phải biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc

b)

Sống, phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn

c)

Sống, phải vội vàng, gấp gáp vì thời gian không chờ đợi ai

d)

Sống, phải biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai.

9.

Hai câu thơ thể hiện sự cách tân mạnh mẽ từ nội dung đến hình thức của Xuân Diệu là:

a)

Tôi muốn tắt nắng đi – Tôi muốn buộc gió lại

b)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần – Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi

c)

Mỗi sáng sớm thần Vui hằng gõ cửa – Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân

d)

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật – Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa.

10.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

b)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

c)

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn

d)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

11.

Chọn cách sắp xếp theo trật tự tăng dần các động từ thể hiện ước muốn tận hưởng cuộc sống của tác giả?

a)

Say, ôm, riết, cắn

b)

Ôm, riết, cắn, say

c)

Say, riết, ôm, cắn

d)

Ôm, riết, say, cắn

12.

Quan điểm mĩ học khiến Xuân Diệu sáng tạo ra được nhiều hình ảnh mới mẻ, độc đáo, đẹp một cách khoẻ khoắn và đầy sức sống là:

a)

Xem tình yêu đôi lứa là duy nhất trong cuộc đời

b)

Lấy con người làm chuẩn mực của cái đẹp

c)

Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực của cái đẹp

d)

Xem mùa xuân và tuổi trẻ là thứ đẹp nhất

13.

Hình ảnh “nắng” và “gió” trong bài thơ Vội vàng - Xuân Diệu chỉ điều gì?

a)

Là hình ảnh cụ thể của thiên nhiên

b)

Là biểu tượng của thời gian

c)

Là hình ảnh của mùa xuân

d)

Là hình ảnh của sức sống

14.

Loại câu nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ “Vội vàng”

a)

Câu cảm thán

b)

Câu hỏi

c)

Câu cầu khiến

d)

Câu phủ định

15.

Hình ảnh nào không gợi một tình yêu trẻ trung, rạo rực, đắm say?

a)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

b)

Này đây lá của cành tơ phơ phất

c)

Của ong bướm này đây tuần tháng mật

d)

Của yến anh này đây khúc tình si

16.

Trong đoạn cuối của bài thơ, cụm từ “ta muốn” xuất hiện mấy lần ?

a)

Sáu lần

b)

Bốn lần

c)

Ba lần

d)

Năm lần

17.

Cái hay của phép so sánh trong câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” là:

a)

So sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh rất tinh khôi, lãng mạn.

b)

So sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh độc đáo, mang màu sắc nhục cảm.

c)

So sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh rất quen thuộc.

d)

So sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh mới lạ.

18.

Trong bài thơ Vội vàng, Xuân Diệu đã nêu ra một cách sống như thế nào?

a)

Nâng niu và tận hưởng những gì thời gian và tạo vật ban tặng.

b)

Không chấp nhận những đổi thay của thời gian và tạo vật và tìm mọi cách cải tạo nó.

c)

Chấp nhận những đổi thay của thời gian và tạo vật dù có nuối tiếc ngậm ngùi.

d)

Vừa buông xuôi, phó mặc vừa cố gắng níu kéo bước đi của thời gian.

19.

Dòng nhận xét nào sau đây không đúng?

Cụm từ "tuần tháng mật" (Vội vàng, Xuân Diệu) cho thấy khoảng thời gian mùa xuân là khoảng thời gian mà:

a)

Tình yêu đắm say, thi vị nhất.

b)

Niềm vui sống mãnh liệt, tràn đầy nhất.

c)

Hạnh phúc ngọt ngào nhất.

d)

Con người trẻ trung, sôi nổi nhất.

20.

Nhà thơ muốn “tắt nắng”, muốn “buộc gió” để làm gì?

a)

Chống lại tạo hóa, chống lại định mệnh

b)

Giữ hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống

c)

Để nắng và gió không bị tàn phai

d)

Vì nắng gió sẽ làm tàn phai nhan sắc của con người

21.

rong đoạn cuối bài thơ, sự bùng nổ của tình yêu cuộc sống kéo theo sự bùng nổ trong ngòi bút cách tân thơ mới của thi sĩ. Dòng nào không nằm trong những cách tân đó?

a)

Sử dụng hàng loạt những động từ mạnh, tăng tiến dần, diễn tả khao khát vô biên của thi sĩ.

b)

Sáng tạo những hình ảnh độc đáo, tươi mới, đầy sức sống

c)

Miêu tả bức tranh thiên nhiên bằng ngòi bút chấm phá tài hoa, đậm chất cổ điển.

d)

Nhịp điệu thơ dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt được tạo nên bởi nhữngcâu dài ngắn xen kẽ, với nhiều điệp từ có tác dụng tạo nhịp và ngắt nhịp nhanh, mạnh.

22.

Hình ảnh nào không có trong bức tranh xuân?

a)

Tơ liễu

b)

Hoa, lá, cành tơ

c)

Ong bướm

d)

Chim yến chim oanh

23.

Từ nào diễn tả trạng thái của sự sống?

a)

No nê

b)

Chuếnh choáng

c)

Đã đầy

d)

Mơn mởn

24.

Tại sao thi sĩ đang đam mê ngây ngất với bức tranh mùa xuân lại bỗng băn khoăn: “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa”?

a)

Vì thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai.

b)

Vì thi sĩ thiết tha với cuộc đời nhưng mặc cảm đau thương đã tạo một hố sâu ngăn cách.

c)

Vì thi sĩ biết số kiếp mình ngắn ngủi.

d)

Vì thi sĩ biết cuộc đời này không phải là của mình.

25.

Các hình ảnh “Khúc tình si”, “Tuần tháng mật”, Cặp môi gần” trong bài Vội vàng có ý nghĩa:

a)

Thể hiện sự bất lực của con người trước thiên nhiên

b)

Thể hiện sự chiêm nghiệm triết lí về vũ trụ, vạn vật

c)

Ngợi ca thiên nhiên bằng con mắt tình yêu ngọt ngào đắm say.

d)

Thể hiện khát khao về tình yêu trần thế đích thực.

26.

Động từ nào diễn tả mạnh nhất nỗi khát khao giao cảm với đời của thi sĩ?

a)

Thâu

b)

Cắn

c)

Ôm

d)

Riết

27.

Cho biết xuất xứ của bài thơ “Vội vàng”:

a)

Trích trong tập Lửa thiêng, xuất bản năm 1940

b)

Trích trong tập Gửi hương cho gió, xuất bản năm 1938.

c)

Trích trong tập Trường ca, xuất bản năm 1945.

d)

Trích trong tập Thơ thơ, xuất bản năm 1938.

28.

Xuân Diệu khao khát điều gì qua hai câu thơ sau đây?

Tôi chỉ là một cây kim bé nhỏ,

Mà vạn vật là muôn đá nam châm

a)

Khao khát được giao cảm với đời

b)

Khát vọng được thành thật

c)

Khát vọng bộc lộ cái tôi lớn trong vũ trụ

d)

Khát vọng bộc lộ cái tôi bé nhỏ trước cuộc đời

29.

Nhà phê bình văn học Hoài Thanh, đã đánh giá nhà thơ Xuân Diệu:

a)

Người của hai thế kỉ

b)

Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới.

c)

Nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào Thơ mới

d)

Nhà thơ của suy tưởng, triết lí

30.

Cách cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu giúp ta rút ra điều gì có ý nghĩa đối với tuổi trẻ?

a)

Có ý thức sâu xa về giá trị của sự sống cá thể

b)

Ý thức được rằng mỗi khoảnh khắc thời gian của sự sống đều rất đáng trân trọng.

c)

Phải biết quý trọng thời gian ngắn ngủi của tuổi trẻ để sống có ý nghĩa.

d)

Thời gian đã mất đi, không thể nào tìm lại được, vì thế, phải sống có ý nghĩa.

31.

Tại sao Hoài Thanh lại gọi Xuân Diệu là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”

a)

Vì ông là vị chủ tướng của phong trào Thơ mới.

b)

Vì ông đem đến cho thơ ca đương thời một sức sống mới, cảm xúc mới và cách tân nghệ thuật.

c)

Vì ông là cây bút có đóng góp nhiều cho văn học Việt Nam.

d)

Vì ông là người đầu tiên dám bộc lộ cái “tôi’’ của mình trong sáng tác

32.

Nhà thơ yêu tha thiết cuộc sống nào?

a)

Cuộc sống nơi tiên giới

b)

Cuộc sống trần thế xung quanh mình

c)

Cuộc sống trong mơ ước

d)

Cuộc sống trong văn chương

33.

Tại sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ là “Vội vàng”?

a)

Vì cha Xuân Diệu là một nhà nho, dạy ông phải biết yêu đời.

b)

Vì cuộc sống của Xuân Diệu gặp rất nhiều trắc trở nên ông cảm thấy cần phải sống vội, sống gấp để không bỏ lỡ những điều tốt đẹp.

c)

Vì Xuân Diệu bị ốm và biết mình sẽ không còn hưởng thụ cuộc sống được bao lâu

d)

Vì từ tình yêu cuộc sống và nỗi băn khoăn ấy, ông vội vàng, hối hả và cuồng nhiệt đến với cuộc sống khi nó đang còn đáng hưởng thụ.

34.

Trong bài thơ Vội vàng, đang ngây ngất trước cảnh thiên đường trên mặt đất vì sao Xuân Diệu lại bỗng băn khoăn “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa”

a)

Thi sĩ cảm nhận cuộc đời này không phải của mình

b)

Thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai

c)

Thi sĩ biết cuộc đời mình rất ngắn ngủi

d)

Thi sĩ khát khao giao cảm với đời, nhưng lại mang mặc cảm đau thương.

35.

Nhận xét về kết cấu của bài thơ “Vội vàng"

a)

Kết cấu theo dòng cảm xúc, diễn biến tâm trạng

b)

Kết cấu, bố cục bài thơ gồm ba đoạn,

c)

Kết cấu theo mạch luận lí.mỗi đoạn là một nét tâm trạng của chủ thể trữ tình.

d)

Kết cấu vừa theo diễn biến tâm trạng vừa theo mạch luận lí, bài thơ có ba đoạn vận động vừa rất tự nhiên về cảm xúc, vừa rất chặt chẽ về luận lí.

36.

Nhận xét nào dưới đây chưa chính xác khi nói về nội dung phần cuối bài thơ Vội vàng?

a)

Miêu tả bức tranh thiên nhiên bằng ngòi bút chấm phá tài hoa, đậm chất cổ điển

b)

Hàng loạt những động từ mạnh, tăng tiến dần, diễn tả sự khát khao giao cảm của thi sĩ

c)

Tác giả sáng tạo những hình ảnh độc đáo, tươi mới, đầy sức sống

d)

Nhịp thơ dồn dập, hối hả, sôi nổi, đến cuồng nhiệt được tạo nên bởi những câu thơ ngắn, dài xen kẽ cùng nhiều điệp từ có tác dụng tạo nhịp, ngắt nhịp nhanh, mạnh.

37.

Trong đoạn mở đầu với những câu thơ năm chữ, tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?

Tôi muốn tắt nắng đi,

Cho màu đừng nhạt mất.

Tôi muốn buộc gió lại,

Cho hương đừng bay đi.

a)

Điệp cấu trúc câu, nhấn mạnh khát vọng của “ cái tôi” cá nhân, muốn níu giữ thời gian và hương sắc cuộc đời.

b)

Cầu khiến, thể hiện ước mơ nồng cháy

c)

Không có ý nào đúng.

d)

Lặp cấu trúc câu, nhấn mạnh sự khao khát cái đẹp.