Font size
WorksheetsÔN TÂP
Total questions: 108
Worksheet time: 1hrs 9mins
Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+2NH2
CnH2n+3N
CnH2n+1N
CnH2n+2N
Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là
4
3
2
5
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
H2N-[CH2]6–NH2
CH3–CH(CH3)–NH2
CH3–NH–CH3
C6H5NH2
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
CH3NHCH3 và CH3CH(OH)CH3
(C6H5)2NH và C6H5CH2OH
Ứng với công thức C4H11N có số đồng phân amin bậc 2 là :
4
3
8
1
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
Metylamin.
Phenylamin
Etylamin
Propylamin
Tên gốc chức của C2H5NH2 là
metyl amin
etyl amin
propyl amin
đimetyl amin
Metyl amin có công thức cấu tạo là
CH3NH2
C2H5NH2
C3H7NH2
CH3-NH-CH3
Amin là
hợp chất hữu cơ chứa C,H,N.
những hợp chất hữu cơ mà phân tử gồm 1 nhóm NH2 kết hợp với 1 gốc hidrocacbon.
những hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế nguyên tử hidro trong amoniac bằng gốc hidrocacbon
chất hữu cơ trong đó nhóm amino NH2 liên kết với vòng benzen.
Cá có mùi tanh là do trong cá có một số chất amin, cụ thể là trimetyl amin. Công thức cấu tạo của trimetyl amin là
CH3NH2
CH3-NH-CH3
(CH3)3N
C2H5NH2
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều có tính bazơ.
(2). Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(3). Công thức tổng quát của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk.
(4). Để phân biệt dung dịch etylamin và dung dịch alanin ta có thể dùng giấy quỳ tím.
(5). Các amino axit đều có tính lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím.
(6). CH3-CH(NH2)-COOH có tên thay thế là axit α-aminopropanoic.
(7). Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng H2O.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
6.
Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino (NH2)?
Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Cho các chất sau: (1) Metyl amin; (2) Glyxin; (3) Lysin; (4) Axit glutamic; (5) Valin. Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
2
3
4
5
Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,01 mol H2SO4 hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của X có dạng là
(H2N)2RCOOH
H2NRCOOH
H2NR(COOH)2
(H2N)2R(COOH)2
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
CH2=CH-CH3.
CH2=CH-Cl.
C6H5-CH3.
CH2=CH2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tristearin và tripanmitin đều thuộc loại triglixerit.
(b) Ở dạng mạch hở, phân tử glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức anđehit.
(c) Thủy phân hoàn toàn các este không no đều thu được anđehit hoặc xeton.
(d) Nicotin là một loại amin rất độc có trong cây thuốc lá.
(e) Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol có cùng phân tử khối.
Số phát biểu đúng là
4.
5.
3.
2.
Trong các cặp chất nào sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
Cu + ZnSO4
Ag + HCl
Ag + CuSO4
Zn + Pb(NO3)2
Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
Fe, Zn, Li, Sn.
Cu, Pb, Rb, Ag.
K, Na, Ca, Ba.
Al, Hg, Cs, Sr.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Tính khử
Tinh khử mạnh
Tác dụng với phi kim
Tính oxi hóa
Phương trình hóa học nào sau đây chưa chính xác?
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2.
Cu + H2SO4 -> CuSO4 + H2.
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Ca + 2HCl -> CaCl2 + H2.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2?
Al, Zn, Fe
Zn, Pt, Au
Mg, Fe, Ag
Na, Mg, Al
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe
Mg
Cu
Zn
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo kim loại Cu là
Na, Al, Cu, Mg
Al, Fe, Mg, Zn
Na, Al, Fe, K
K, Mg, Ag, Fe
Cho các ion sau: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+, Ca2+. Chiều giảm tính oxi hóa của các ion trên là
Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.
Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.
Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch của dãy nào sau đây?
NaCl, AlCl3, ZnCl2.
MgSO4, CuSO4, AgNO3.
Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl.
AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2.
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Các quá trình xảy ra trong phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 -->FeSO4 + Cu là
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là
Al, Cu, Ag
Fe, Cu, Ag
Al, Fe, Ag
Al, Fe, Cu
Các tính chất vật lý chung của kim loại gây ra do
Trong kim loại có các electron hoá trị.
Có nhiều kiểu mạng tinh thể kim loại.
Trong kim loại có các electron tự do
Các kim loại đều là chất rắn.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(3) và (4).
(1) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
Phản ứng nào sau đây viết sai?
2Al + N2 --> 2AlN
2Fe + 3S --> Fe2S3
Ca + Cl2 --> CaCl2
2Cu + O2 --> 2CuO
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Trong dãy các chất sau đây hãy chọn ra dãy mà tất cả các chất trong dãy đều bị nhiệt phân
CaCO3, Na2CO3, BaCO3
Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2
MgCO3, CaCO3, BaCO3
MgCO3, KOH, BaCO3
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Na, Al, Cu, Mg
Zn, Mg, Na, Al
Na, Fe, Cu, K, Mg
K, Na, Al, Ag
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Trong môi trường kiềm, dung dịch protein có phản ứng biure với
NaCl.
Mg(OH)2.
Cu(OH)2.
KCl.
Phát biểu nào sau đây sai?
Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện.
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
Tinh bột là lương thực cơ bản của con người.
Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ.
chất nào sau đây là este?
CH3COOH
CH3COOC2H5
CH3OH
C6H6
ESTE no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là
CnH2nO2
CnH2nO
CnHnO2
C2nHnO2
trong tên gọi các este, kết thúc bằng chữ gì?
at
ic
an
in
CH3COOC2H5 có tên là
etyl axetat
metyl axetat
etyl axetic
metyl axetic
HCOOCH3 có tên gọi là
metyl fomat
metyl axetat
etyl fomat
tất cả đều sai
Phát biểu nào về tính chất vật lý của este là sai
nặng hơn nước
trạng thái rắn hoặc lỏng
tan rất ít trong nước
nhiệt độ sôi thấp hơn axit
Phản ứng thủy phân trong môi trường nào của este còn gọi là phản ứng xà phòng hóa
axit
kiềm
trung tính
tất cả đều đúng
CH3COOC2H5+ H2O tạo sản phẩm nào dưới đây
CH3COOH+ H2O
CH3COOH+ C2H5OH
C2H5COOH+ CH3OH
tất cả đều sai
CH3COOC2H5 + NaOH tạo sản phẩm nào dưới đây
CH3COONa + C2H5OH
CH3COOH + C2H5ONa
C2H5COOH+ CH3COONa
tất cả đều sai
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit có đặc điểm nào dưới đây
phản ứng 1 chiều
phản ứng 2 chiều
phản ứng xảy ra hoàn toàn
xảy ra ở điều kiện khó khăn
Metylamin (CH3NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
KOH.
HCl.
KNO3.
NaCl.
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Mg
Cu
Zn
Al
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm sợi dây tóc bóng đèn?
W
Cr
Fe
Ag
Dung dịch chất nào sau đây có pH < 7?
Đimetylamin.
Etylamin.
Lysin.
Axit glutamic.
Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi?
Xelulozơ.
Amilopectin.
Tinh bột.
Amilozơ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Saccarozơ là một polisaccarit có nhiều trong cây mía, củ cải,…
Tinh bột có hai dạng là amilozơ và amilopectin.
Bông, đay, gỗ đều là những nguyên liệu chứa xenlulozơ.
Thủy phân tinh bột và xenlulozơ trong môi trường axit, đều thu được glucozơ.
Vật liệu tổng hợp X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và bazơ, thường dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất,… Vật liệu X là
tơ tằm.
tơ nitron.
bông.
nilon-6,6.
Số nguyên tử oxi trong phân tử valin là
2
4
1
3
Kim loại phản ứng được với H2O ở điều kiện thường là
Be
Cu
Na
Al
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Ag+.
Cu2+.
Na+.
Mg2+.
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?
Ba
Ag
Zn
Cu
Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ, thu được sản phẩm là
axit gluconic.
saccarozơ.
fructozơ.
glucozơ.
Dung dịch amin nào sau đây tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2?
Anilin.
Đimetylamin.
Etylamin.
Metylamin.
Cho glyxin tác dụng với NaOH, thu được muối X. Công thức của X là
H2NCH2COONa.
H2NCH2CH2COONa.
(CH3)2CHCH(NH2)COONa.
H2NCH(CH3)COONa.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(b) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(c) Thành phần chính trong hạt gạo là tinh bột.
(d) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
(e) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Số phát biểu đúng là
2
3
5
4
Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là
CH3COOC2H5.
HCOOC3H7.
HCOOC3H5.
C2H5COOCH3.
Chất nào sau đây không phải là este?
CH3COOCH3.
HCOOC6H5.
CH3COOH.
HCOOCH3.
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím đổi màu?
C2H5NH2.
NH3.
CH3NH2.
C6H5NH2 (anilin).
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một và là chất khí ở điều kiện thường?
(CH3)3N.
C3H7NH2.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
CH3NHCH3.
CH3COONH4.
H2NCH(CH3)COOH.
C2H5NH2.
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp ?
CH2=CH-CH3.
CH2=CH-Cl.
C6H5-CH3.
CH2=CH2.
Tơ visco không thuộc loại
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(a) Tristearin và tripanmitin đều thuộc loại triglixerit.
(b) Ở dạng mạch hở, phân tử glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức anđehit.
(c) Thủy phân hoàn toàn các este không no đều thu được anđehit hoặc xeton.
(d) Nicotin là một loại amin rất độc có trong cây thuốc lá.
(e) Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol có cùng phân tử khối.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + X ------> FeCl2. X có thể là chất nào dưới đây?
Cl2
ZnCl2
AlCl3
HCl
Trong các cặp chất nào sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
Cu + ZnSO4
Ag + HCl
Ag + CuSO4
Zn + Pb(NO3)2
Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
Fe, Zn, Li, Sn.
Cu, Pb, Rb, Ag.
K, Na, Ca, Ba.
Al, Hg, Cs, Sr.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Tính khử
Tinh khử mạnh
Tác dụng với phi kim
Tính oxi hóa
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2.
Cu + H2SO4 ->CuSO4 + H2.
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Ca + 2HCl ->CaCl2 + H2.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
Al, Zn, Fe
Zn, Pt, Au
Mg, Fe, Ag
Na, Mg, Al
Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và C2H5OH. Tên gọi của X là
metyl axetat.
etyl fomat.
etyl axetat.
metyl propionat.
Hợp chất nào sau đây dùng để sản xuất chất dẻo?
metyl propionat.
propyl axetat.
poli(vinyl axetat).
etyl axetat.
Chất X có tên gọi etyl acrylat. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH3.
CH2=CHCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH2=CHCOOCH3.
Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
HCOO-C(CH3)=CH2.
HCOO-CH=CH-CH3.
CH3COO-CH=CH2.
CH2=CH-COO-CH3.
Khi xà phòng hóa tripanmtin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và glixerol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và etanol.
C17H35COONa và glixerol.
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
tráng gương.
thủy phân.
Tên gốc chức của CH3-NH-C2H5 là
etylmetylamin.
đimetylamin.
đietylamin.
metyletylamin.
Để chứng minh tính lưỡng tính của H2N-CH2-COOH (X), ta cho X tác dụng với
HCl, NaOH.
NaCl, HCl.
NaOH, NH3.
HNO3, CH3COOH.
Trong môi trường kiềm, protein có khả năng phản ứng màu biure với
Mg(OH)2.
Cu(OH)2.
KCl.
NaCl.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Protein là hợp phần chính trong thức ăn của người và động vật.
Protein hình thành nhân tế bào của sinh vật và con người.
Cơ thể động vật có thể tạo ra protein mà không cần chuyển hóa protein trong thức ăn thành protein của mình.
Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein là có sự sống.
Chất nào sau đây là tripeptit?
Gly-Ala-Val.
Alanin.
Gly-Gly.
Val-Ala-Ala-Gly.
Teflon là tên của một polime được dùng làm
chất dẻo.
tơ tổng hợp.
cao su tổng hợp.
keo dán.
Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Tơ nitron là sản phẩm trùng hợp của
CH2=CH-CN.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
CH2=CH-Cl.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sợi bông, tơ tằm đều thuộc loại tơ tổng hợp.
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch mạng không gian.
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Trong số các loại tơ sau:
(1) [-NH-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n
(2) [-NH-(CH2)5-CO-]n
(3) [C6H7O2(OOC-CH3)3]n.
Tơ nilon-6,6 là
(1).
(1), (2), (3).
(3).
(2).
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là
ns1.
ns2.
ns2np1.
(n-1)dxnsy.
Kim loại được dùng làm dây dẫn điện dân dụng là
Al.
Ag.
K.
Cu.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
tính bazo.
tính axit.
tính oxi hóa
tính khử.
Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm
Na, K, Mg, Ca.
Be, Mg, Ca, Ba.
Ba, Na, K, Ca.
K, Na, Ca, Zn.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là:
Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Xét phản ứng: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag. Chất bị khử là:
Cu.
Ag+.
Cu2+.
Ag.
Cặp chất không phản ứng với nhau là
Dung dịch FeCl2 và dung dịch AgNO3.
Mg và dung dịch FeCl2.
Ag và dung dịch FeCl3.
dung dịch FeCl3 và Fe.
Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch chứa chất tan X, thì thấy xuất hiện kết tủa trắng. Chất tan X có thể là
MgCl2.
BaCl2.
FeCl3.
CuCl2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(b) Có thể sử dụng dung dịch HCl để rửa các ống nghiệm sau khi thí nghiệm với anilin.
(c) Cho triolein vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
(d) Phân tử Glu-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.
(e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được saccarozơ.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 0,5 mol glixerol và 459 gam muối khan.Giá trị của m là
444.
442.
443.
445.
Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
11,4 %.
14,4 %.
13,4 %.
12,4 %.
Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:
44,9 gam.
74,1 gam.
50,3 gam.
24,7 gam.
Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
3,31 gam.
2,33 gam.
1,71 gam.
0,98 gam.
Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là
0,25M.
0,4M.
0,3M.
0,5M
