Font size
WorksheetsCâu hỏi kế toán cơ bản
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Một doanh nghiệp bán hàng với giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. Theo kế toán trên cơ sở tiền doanh thu được ghi nhận là?
110.000
100.000
50.000
130.000
Khi ghi sai quan hệ đối ứng, kế toán dùng phương pháp nào để sửa chữa?
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Phương pháp cả chính và phương pháp bổ sung
Phương pháp chữa sổ ghi số âm được áp dụng khi:
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa số, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Phương pháp chữa số ghi bổ sung được áp dụng khi:
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ kế toán phát hiện Mua TSCĐ 20.000 còn nợ. Kế toán hạch toán: Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" 200.000.Cách sửa:
Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" 180.000
Khác
Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" (200.000); Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải trả người bán" 20.000
Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" (200.000)
Kế toán tài chính cung cấp thông tin:
Bên ngoài doanh nghiệp
Bên trong doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là
Mối quan hệ đối ứng kế toán
Ghi kép vào tài khoản
Định khoản kế toán
Tài khoản Doanh thu trong kỳ có số dư cuối kỳ:
Không có số dư
Ở bên Nợ
Ở bên Có
Ở bên Có, một số trường hợp đặc biệt sẽ ở bên Nợ
Báo cáo giá thành cung cấp thông tin cho:
Cơ quan thuế
Nhà quản trị trong doanh nghiệp
Khách hàng
Nhà đầu tư
Báo cáo giá thành cung cấp thông tin cho:
Cơ quan thuế
Nhà quản trị trong doanh nghiệp
Khách hàng
Nhà đầu tư
Doanh thu trong kỳ được trình bày trên:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư tài khoản hao mòn TSCĐ được ghi vào
Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên TS của Bảng cân đối kế toán
Định khoản phức tạp là định khoản:
Môt tài khoản kế toán
Ít nhất 2 tài khoản kế toán
Hai tài khoản kế toán
Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến:
Hai đối tượng kế toán
Một đối tượng kế toán
Hai đối tượng kế toán trở lên
Phân theo mức độ chi tiết, tài khoản kế toán chia thành
Tài khoản cơ bản, Tài khoản điều chỉnh
Tài khoản cơ bản, Tài khoản chi tiết
Tài khoản thuộc bảng cân đối, tài khoản ngoài bảng cân đối, tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản chi tiết, tài khoản tổng hợp
Hàng tồn kho gồm:
Hàng hóa, phải thu khách hàng
NVL, CCDC, TSCĐ
Hàng chờ sản xuất, hàng sẵn sàng tiêu thụ, hàng đặc biệt
Tiền, hàng hóa, TSCĐ
Báo cáo nào sau đây không bắt buộc theo quy định của pháp luật
Báo cáo giá thành
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo thuế
Phân loại theo thời gian lập thì báo cáo chia thành:
Bắt buộc, không bắt buộc
Định kỳ, bất kỳ
Báo cáo vật tư, tiền TSCĐ
Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ
Ứng trước tiền hàng cho ng bán là:
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Khách hàng ứng trước tiền hàng là
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc nhất quán áp dụng:
Ít nhất 2 kỳ
Không thay đổi trong các kỳ
Chỉ trong 2 kỳ
Chỉ trong 1 kỳ
Khoản nhận góp vốn liên doanh là
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Phân loại chứng từ theo nội dung gồm:
Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ
Bên trong, bên ngoài
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Cuối kỳ có số liệu sau: phải trả người bán: 2.000, nguồn vốn kinh doanh: 6.000, phải trả người lao động: 1.000, lợi nhuận chưa phân phối: 500. Xác định tông TS cuối kỳ
6000
9000
9.500
2000
Tại mọi thời điêm:
Tổng nợ phải trả = Tổng nguồn vốn - tổng tài sản
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
NVKD = Tổng tài sản - Tổng nợ phải trả
Tổng TS = Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Khấu hao TSCĐ được ghi:
Ghi âm bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên Tài sản của bảng cân đối kế toán
Ghi bình thường trên bảng cân đối số phát sinh
Chi phí bán hàng trong kỳ được trình bày trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo chi phí sản xuất
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm
Nguồn vốn chủ sở hữu được tính bằng:
Hiệu của tổng tài sản và tổng nợ phải trả
Tổng của tài sản và khoản nợ phải trả
Hiệu của tổng nợ phải trả và tổng tài sản
Tổng của tài sản và các khoản phải trả nhà cung cấp
Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là:
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản tài sản
Tài khoản doanh thu
Tài khoản chi phí
Trên bảng cân đối số phát sinh, hao mòn TSCĐ được ghi:
Bình thường như các tài khoản khác
Ghi âm
Không ghi trên bảng cân đối phát sinh
Bình thường như các tài khoản khác
Ghi đơn vào là việc phản ánh biến động của tài khoản theo
Một chiều giảm
Một chiều tăng
Chiều giảm và chiều tăng
Chiều tăng hoặc chiều giảm
Các tài khoản TS ngắn hạn có kết cấu
Ngược với kết cấu các tài sản dài hạn
Giống với kết cấu tài khoản nợ phải trả
Giống với kết cấu tài sản dài hạn
Không có đáp án đúng
Nguyên tắc doanh thu thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Nguyên tắc nhất quán thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Vin ghi nhận đành thu và chị hộp khà nhà hợp với nhau Khi chỉ nhận mộn đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận chưa phân phối" thuộc loại định khoản nào
Định khoản giản đơn
Định khoản phức tạp
Tài khoản chi tiết có kết cấu
ngược với tài khoản tổng hợp
giống tài khoản tổng hợp
Không có đáp án đúng
Tài khoản chi phí là tài khoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán
Đúng
Sai
Theo quy ước, các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán luôn:
Được ghi đơn
Có số dư đầu kỳ bên Nợ
Có số dư đầu kỳ bên Có
Không có số dư
Tài sản của doanh nghiệp:
Là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
Khách hàng trả nợ cho người bán bằng tiền mặt 20.000, bằng tiền gửi ngân hàng 10.000, nghiệp vụ này thuộc loại định khoản nào
Định khoản 1 nợ - 1 có
Định khoản nhiều nợ - nhiều có
Định khoản nhiều có - 1 nợ
Định khoản nhiều nợ - 1 có
Trong doanh nghiệp có lợi nhuận đầu kỳ 20.000, lợi nhuận phát sinh trong kỳ 10.000, lợi nhuận đã phân phối: 10.000. Tính lợi nhuận cuối kỳ của doanh nghiệp:
20.000
15.000
40.000
30.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có lợi nhuận còn lại cuối năm là 143.500, lợi nhuận đã phân phối trong năm 35.000. Tính lợi nhuận phát sinh:
178.500 (143.500+35.000)
143.500
35.000
Không có đáp án đúng
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu: 154.000. Tính lợi nhuận phát sinh trong kỳ
280.000
143.500
161.000 (315.000-154.000)
không có đáp án đúng
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu: 154.000. Tính lợi nhuận đã phân phối trong kỳ
280.000
143.500
161.000
24.500 (143.500+(315.000-154.000)-280.000)
Tài khoản hao mòn TSCĐ là tài khoản
Tài sản
Nguồn vốn
Doanh thu
TK điều chỉnh
Mục đích của kế toán là:
Ghi số kế toán
Quản lý tốt số tiền thu vào và chi ra của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin nội bộ cho doanh nghiệp
Cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của người sử dụng
Một tài sản có thể
Không thay đổi trong quá trình kinh doanh
Tăng lên trong quá trình kinh doanh OR PASS
Giảm đi trong quá trình kinh doanh
Tăng lên, giảm đi hoặc ko đổi trong quá tình kinh doanh
Kế toán là:
Việc phản ánh những gì xảy ra vào chứng từ kế toán
Việc tính toán liên quan đến số tiền thu, chi hàng ngày của doanh nghiệp
Hoạt động thu thập, đo lường, xử lý thông tin về tình hình tài chính, kế quả kinh doanh của một doanh nghiệp hay tổ chức
Việc ghi chép sổ sách hàng ngày
Đối tượng của kế toán:
là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
chỉ là tài sản khi góp vốn thành lập doanh nghiệp
chỉ là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là tài sản, nguồn vốn, sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn
Bằng nhau tại mọi thời điểm
Bằng nhau trong một số thời điểm nhất định
Khác nhau tại mọi thời điểm
Khác nhau trong 1 số thời điểm nhất định
Chứng từ kế toán:
Cần cung cấp thông tin về nghiệp vụ đã xảy ra
Chỉ được nhận từ doanh nghiệp khác
Phải hủy ngay sau khi sử dụng đề đảm bảo tính bảo mật của thông tin
Tất cả các phương án trên đều sai.
Trong kỳ, DN sản xuất được 1.000 sản phẩm với giá thành đơn vị là 45.000 đồng/sản phẩm, giá bán là 70.000 đồng/sản phẩm. Giả sử bán được 200 sản phẩm thì doanh thu bán hàng được ghi nhận là:
14.000.000 đồng.
10.000.000 đồng
9.000.000 đồng
Tất cả phương án trên đều sai
Nghiệp vụ nào sau đây thuộc mối quan hệ đối ứng Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm:
Ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt: 100 triệu
Vay dài hạn mua tài sản cố định hữu hình : 560 triệu
Rút tiền gửi ngân hàng về để trả lương người lao động: 210 triệu
Trích lợi nhuận sau thuế lập quỹ khen thưởng phúc lợi: 120 triệu
Nghiệp vụ nào sau đây thuộc mối quan hệ đối ứng Tài sản tăng - Tài sản giảm:
Ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt: 100 triệu
Vay dài hạn mua tài sản cố định hữu hình : 560 triệu
Rút tiền gửi ngân hàng về để trả lương người lao động: 210 triệu
Trích lợi nhuận sau thuế lập quỹ khen thưởng phúc lợi: 120 triệu
Nghiệp vụ nào sau đây thuộc mối quan hệ đối ứng Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng:
Ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt: 100 triệu
Vay dài hạn mua tài sản cố định hữu hình : 560 triệu
Rút tiền gửi ngân hàng về để trả lương người lao động: 210 triệu
Trích lợi nhuận sau thuế lập quỹ khen thưởng phúc lợi: 120 triệu
Nghiệp vụ nào sau đây thuộc mối quan hệ đối ứng Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm:
Ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt: 100 triệu
Vay dài hạn mua tài sản cố định hữu hình : 560 triệu
Rút tiền gửi ngân hàng về để trả lương người lao động: 210 triệu
Trích lợi nhuận sau thuế lập quỹ khen thưởng phúc lợi: 120 triệu
Số dư bên Nợ của TK "Phải thu khách hàng" được:
Ghi số âm bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán.
Ghi số dương bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán.
Không phản ánh trên B
ghi số dương bên tài sản của bảng cân đối kế toán
Số dư bên Nợ của TK "Phải thu khách hàng" được:
Ghi số âm bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán.
Ghi số dương bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán.
Không phản ánh trên Bảng cân đối kế toán.
Ghi số dương bên Tài sản của Bảng Cân đối kế toán.
Trường hợp nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán:
Xuất kho thành phẩm gửi bản, trị giá 134 triệu đồng.
Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ là 500 triệu đồng.
Khách hàng đã nhận hàng, tổng giá trị là 120 triệu đồng nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Chi phí khấu hao dây chuyền sản xuất dùng ở phân xưởng được ghi nhận
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí khác
Cuối kỳ, các tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển về:
Bên Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ TK Lợi nhuận cho phân phối
Bên Nợ TK Sản phẩm, dịch vụ dở dang
Bên Nợ TK Doanh thu bán hàng
Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm chi phí nào dưới đây:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ ở PX
Chứng từ nào sau đây không thể làm căn cứ để ghi số:
Hóa đơn bán hàng
Giấy báo có
Lệnh chi tiền
Phiếu xuất kho
Tiền lương phải trả cho nhân viên khối văn phòng được tính vào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Số dư bên Nợ TK "Phải trả người bán" được ghi:
Ghi âm vào phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi dương vào phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi âm vào phân tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi dương vào phần tài sản của Bảng cân đối kế toán
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất được kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng
Nợ TK Chi phí QLDN
Nợ TK Hao mòn TSCĐ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng được kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng
Nợ TK Chi phí QLDN
Nợ TK Hao mòn TSCĐ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp được kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí bán hàng
Nợ TK Chi phí QLDN
Nợ TK Hao mòn TSCĐ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm chi phí nào sau đây:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất
Những đối tượng cần thông tin kế toán bao gồm:
Nhà đầu tư
Ngân hàng
Cơ quan thuế
Tất cả các đối tượng trên
Tài khoản "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" dùng để:
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu không trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu phục vụ bộ phận quản lý ở phân xưởng.
Tất cả các câu trên đều sai.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị dùng để:
Phản ánh các khoản tiền mặt hiện có của đơn vị.
Phản ánh các khoản doanh thu đã thu được tiền.
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị sau một kỳ kế toán.
Tất cả các câu trên đều sai.
Chứng từ kế toán có thể sử dụng khi hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá gồm:
Hóa đơn GTGT
Phiếu thu
Phiếu xuất kho
Gồm các trường hợp
Sau kỳ hạch toán chứng từ kế toán được:
Lưu giữ theo quy định
Hủy ngay
Lưu giữ hoặc hủy tùy thuộc vào từng doanh nghiệp
Lưu giữ và hủy theo quy định
Trong năm 2015, công ty ABC bán sản phẩm cho khách hàng với giá 1.800.000, trong đó khách hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 1.400.000 còn lại chưa thanh toán. Theo kế toán trên cơ sở dồn tích doanh thu bán hàng của công ty trong năm được ghi nhận là:
1.800.000
400.000
1.400.000
2.200.000
Hai lĩnh vực kế toán thực hành phổ biến nhất là:
Môi trường kế toán và kế toán tài chính.
Kế toán quản trị và kế toán thuế.
Kế toán tài chính và hệ thống kế toán.
Kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 30.000, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng 40.000, các yếu tố khác không đổi, thì giá thành sản xuất sản phẩm:
Tăng 70.000
Không đổi
Tăng 10.000
Giảm 10.000
Giá thành sản phẩm sản xuất, được xác định
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ
Là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bằng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng (+) chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi (-). chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Là tổng chi phí vật liệu sử dụng cho sản xuất và tiền lương công nhân sản
Trong một định khoản
Tổng số tiền ghi bên Nợ luôn bằng tổng số tiền ghi bên Có
Tổng số tiền ghi bên Nợ luôn lớn hơn tổng số tiền ghi bên Có
Tổng số tiền ghi bên Nợ luôn nhỏ tổng số tiền ghi bên Có
Chỉ quan tâm đến tài khoản ghi bên Nợ và tài khoản ghi bên có không quan tâm đến số tiền ghi là bao nhiêu
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Bao giờ cũng liên quan đến một chứng từ duy nhất
Bao giờ cũng liên quan đến chứng từ là Hóa đơn bán hàng
Có thể liên quan đến một hoặc nhiều chứng từ khác nhau
Không liên quan đến chứng
Số liệu trên tài khoản nào dưới đây được kết chuyển sang bên Có của tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Tài khoản chi phí bán hàng
Tài khoản chi phí sản xuất chung
Tài khoản Doanh thu bán hàng.
Tài khoản Giá vốn hàng bán
Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, giá vốn hàng bán giảm sẽ làm cho lợi nhuận:
Giảm
Tăng
Không đôi
Tăng gấp 2 lần
Trong năm 2015, công ty ABC bán sản phẩm cho khách hàng với giá 1.800.000, trong đó khách hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 1.400.000 còn lại chưa thanh toán. Theo kế toán trên cơ sở tiền, doanh thu bán hàng của công ty trong năm được ghi nhận là:
1.800.000
400.000
1.400.000
2.200.000
Giá trị công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất sản phẩm được hạch toán là
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thước đo nào sử dụng chủ yếu để ghi sổ kế toán:
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Thước đo lao động
Tất cả thước đo trên
Các khoản nợ phải thu là:
Không phải tài sản của doanh nghiệp
Là tài sản của doanh nghiệp, nhưng bị doanh nghiệp khác chiếm dụng
Là nợ phải trả của doanh nghiệp
Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp
Nợ phải trả phát sinh do:
Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng
Mua tài sản bằng tiền
Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán tiền
Trả tiền người bán từ kỳ trước
Các khoản phải trả người bán là:
Là tài sản của doanh nghiệp
Một loại nguồn vốn góp hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Không phải nguồn hình thành tài sản của DN mà DN sẽ phải thanh toán
Tùy từng trường hợp cụ thể
Kế toán là việc
Thu thập thông tin
Kiểm tra, phân tí
Kế toán là việc
Thu thập thông tin
Kiểm tra, phân tích thông tin
Ghi chép sổ sách kế toán
Tất cả các phương án trên đều đúng
Kế toán sẽ ghi vào Nợ TK "NVL" khi
Mua NVL về nhập kho
Mua NVL về sử dụng ngay
Xuất kho NVL
Các phương án trên đều sai
Một giao dịch làm tăng tổng tài sản là tổng nguồn vốn lên 200.000
Đem TSCĐ đi góp vốn 200.000
Nhận góp vốn bằng TSCĐ 200.000
Xuất kho NVL đi gửi bán 200.000
Trích quỹ đầu tư phát triển bổ sung nguồn vốn kinh doanh 200.000
Một giao dịch làm giảm tổng tài sản là tổng nguồn vốn xuống 200.000
Thanh toán nợ cho người bán bằng tiền mặt 200.000
Nhận góp vốn bằng TSCĐ 200.000
Xuất kho NVL đi gửi bán 200.000
Trích quỹ đầu tư phát triển bổ sung nguồn vốn kinh doanh 200.000
Nghiệp vụ nào làm cho tổng tài sản và tổng nguồn vốn không đổi:
Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt 200.000
Nhận góp vốn bằng TSCĐ 200.000
Xuất kho NVL đi gửi bán 200.000
Nộp thuế bằng tiền gửi ngân hàng 200.000
Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi sổ kế toán
Phòng vấn xin việc
Nhân viên sử dụng văn phòng
Nhân viên đi làm muộn
Khách hàng thanh toán tiền hàng
Câu nào phát biểu sau đây là sai?
Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp
Tài sản + nợ phải trả luôn bằng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu là tiền của doanh nghiệp
Tất cả các phương án trên
Sự kiện nào sau đây không phải là một nghiệp vụ kinh tế
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền
Phỏng vấn xin việc
Doanh nghiệp đi vay tiền
Giảm giá cho một sản phẩm
Thông tin về luồng tiền của doanh nghiệp được thể hiện ở
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thông tin về tình tình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thông tin về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp được thể hiện ở:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên sự cân bằng nào sau đây
Tổng tài sản - tổng nguồn vốn FOR PASS
Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập - các khoản chi phí
Lưu chuyển tiền thuần = Tổng thu - tổng chi
Không có đáp án đúng
Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên sự cân bằng nào sau đây
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập - các khoản chi phí
Lưu chuyển tiền thuần = Tổng thu - tổng chi
Không có đáp án đúng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập dựa trên sự cân bằng nào sau đây
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập - các khoản chi phí
Lưu chuyển tiền thuần= Tổng thu - tổng chi
Không có đáp án đúng
Trên bảng cân đối kế toán nguồn vốn được chia thành
Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả ngắn hạn, nợ phải trả dài hạn
Nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối
Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn
Trên bảng cân đối kế toán tài sản được chia thành
Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả ngắn hạn, nợ phải trả dài hạn
Nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối
Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn
