Font size
Worksheetscc
Total questions: 98
Worksheet time: 52mins
Vật lí là môn khoa học tự nhiên có đối tượng nghiên cứu tập trung vào
sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng lượng.
sự phát triển của vi khuẩn.
Việc phát minh ra máy hơi nước của James Watt dựa trên những lý thuyết nghiên cứu về
điện học.
nhiệt.
điện từ học.
cơ học.
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
Đại lượng nào không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI ?
Khối lượng.
Thời gian.
Quãng đường.
Vận tốc.
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí ?
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật
Điều nào sau đây là không đúng ? Khi tiến hành thí nghiệm đo các thông số của mạch điện, cần phải
kiểm tra thật kĩ các mối nối của mạch điện, chốt cắm của các thiết bị đo trước khi nối mạch điện vào nguồn.
đảm bảo khu vực đặt mạch điện không bị ướt hoặc có nước gần mạch điện.
gỡ tất cả các thiết bị đo ra khỏi mạch điện trong quá trình thí nghiệm đề phòng cháy nổ thiết bị đo.
hiệu chỉnh các thiết bị đo về thang đo phù hợp.
Kí hiệu có ý nghĩa là
tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
dụng cụ dễ vỡ.
dụng cụ đặt đứng.
không được phép bỏ vào thùng rác.
Ý nghĩa của biển báo sau đây là gì ?
Khu vực có hóa chất.
Khu vực được sử dụng lửa.
Khu vực có chất phóng xạ.
Khu vực rửa dụng cụ thí nghiệm.
Dụng cụ ở hình bên là
Đồng hồ cần rung.
Cảm biến chuyển động.
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cổng quang điện.
Chỉ dùng thước đo chiều dài và đồng hồ bấm giây để đo tốc độ trung bình của một chiếc xe đồ chơi chuyển động thẳng từ điểm A đến điểm B. Nhận định nào sau đây là sai ?
Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t là phép đo trực tiếp.
Có thể đo trực tiếp được tốc độ trung bình của chuyển động.
Dùng công thức v=st tính tốc độ trung bình là phép đo gián tiếp.
Dùng thước đo quãng đường s là phép đo trực tiếp.
Sai số có nguyên nhân không rõ ràng có thể do thao tác đo không chuẩn, do điều kiện làm thí nghiệm hạn chế hoặc do hạn chế về giác quan… gọi là
sai số tuyệt đối.
sai số dụng cụ.
sai số ngẫu nhiên.
sai số hệ thống.
Để đo lực kéo tác dụng lên vật m, chỉ cần dùng dụng cụ đo là
lực kế.
thước mét.
cân.
đồng hồ.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
Khi phòng thực hành có đám cháy nơi có các thiết bị điện đang hoạt động thì thao tác nào sau đây là sai ?
Đưa toàn bộ các hoá chất, chất d��� cháy ra khu vực an toàn.
Tổ chức thoát nạn.
Ngắt toàn bộ hệ thống điện.
Sử dụng nước dập đám cháy.
Sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là
tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ đo.
sai số ngẫu nhiên.
sai số hệ thống.
sai số tuyệt đối trung bình.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều thì độ lớn độ dịch chuyển
bằng quãng đường đi được.
lớn hơn quãng đường đi được.
gấp hai lần quãng đường đi được.
nhỏ hơn quãng đường đi được.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật ?
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Trường hợp nào sau đây vật không thể coi là chất điểm ?
Hà Nội trên bản đồ Việt Nam.
Học sinh chạy trong lớp.
Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời.
Ô tô chuyển động từ Bắc vào Nam.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng đều có
tốc độ trung bình trên mọi quãng đường bằng nhau.
quãng đường vật đi được bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
tốc độ tăng đều sau những quãng đường bằng nhau.
quỹ đạo là một đường thẳng.
Một chất điểm chuyển động được quãng đường s trong khoảng thời gian t. Tốc độ trung bình của chuyển động là
v=ts.
v=st.
v=s.t.
v=s.t2.
Để đo tốc độ tức thời của chuyển động người ta dùng
đồng hồ.
ampe kế.
vôn kế.
tốc kế.
Vào lúc 10 giờ, người lái xe nhìn vào tốc kế và thấy tốc kế chỉ 40 km/h. Số liệu này cho biết
tốc độ tức thời của xe.
vận tốc trung bình của xe.
tốc độ trung bình của xe.
vận tốc tức thời của xe.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
tốc độ.
tọa độ.
thời gian.
quãng đường đi.
Trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng ?
Hòn đá được ném theo phương ngang.
Hòn đá rơi từ độ cao 2 m.
Đoàn tàu đi từ Hà Nội về Hải Phòng.
Tờ báo rơi tự do trong gió.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
gia tốc của chuyển động không đổi.
chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.
vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
độ lớn vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Chuyển động của quả bóng lăn xuống dốc là
chuyển động chậm dần.
chuyển động chậm dần đều.
chuyển động nhanh dần.
chuyển động thẳng đều.
Trong chuyển động biến đổi, gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh chậm của sự thay đổi vận tốc.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vec tơ, đặc trưng cho sự biến đổi độ lớn của vận tốc.
vec tơ, đặc trưng cho sự biế
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do ?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Vận tốc tức thời được xác định bằng công thức v = g.t2.
Rơi tự do là một chuyển động
thẳng đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
nhanh dần đều.
Chọn phát biểu sai.
Khi rơi tự do tốc độ của vật tăng dần.
Vật rơi tự do khi lực cản không khí rất nhỏ so với trọng lực
Vận động viên nhảy dù từ máy bay xuống mặt đất sẽ rơi tự do.
Rơi tự do có quỹ đạo là đường thẳng.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
một đường thẳng.
một đường tròn.
lúc đầu thẳng, sau đó cong.
một nhánh của đường paralol.
Một vật ném xiên lên từ mặt đất. Tầm bay xa của vật là khoảng cách giữa
điểm ném và điểm cao nhất của quỹ đạo.
điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm rơi.
điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm có gia tốc bằng 0.
điểm ném và điểm rơi trên mặt đất.
Trong hình vẽ sau, gia tốc của vật tại đỉnh I có
hướng ngang theo chiều từ H đến I.
hướng ngang theo chiều từ I đến H.
hướng thẳng đứng xuống dưới.
hướng thẳng đứng lên trên.
Hai lực trực đối cân bằng là hai lực
tác dụng vào cùng một vật.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá.
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.
Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là
F=F12+F22+2F1F2cosa
F=F12+F22
F=F1-F2
F=F1+F2
Hai lực cân bằng không thể có
cùng phương
cùng giá
cùng hướng
cùng độ lớn
Chọn phát biểu sai về tổng hợp và phân tích lực.
Hợp lực thay thế cho nhiều lực đồng thời tác dụng vào vật và cho cùng hiệu quả.
Tổng hợp một hệ lực tác dụng đồng thời vào vật cho ta một hợp lực duy nhất dù ta dùng quy tắc đa giác lực hay dùng nối tiếp quy tắc hình bình hành.
Phép tổng hợp lực là ngược lại với phép phân tích lực.
Một lực tác dụng chỉ có thể phân tích thành một cặp lực thành phần duy nhất vuông góc với nhau.
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
Vật lập tức dừng lại
Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại
Vật chuyển động chậm dần trong một khoảng thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều
Vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng ?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Định luật II Newton cho biết:
Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
Mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật.
Theo định luật II Niu-tơn:
Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và được tính bởi công thức = m
Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật và được tính bởi công thức = m.
Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và được tính bởi công thức m = .
Độ lớn gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với độ lớn lực tác dụng vào vật, tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật và được tính bởi công thức .
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Công thức liên hệ giữa lực tác dụng và phản lực theo định luật III Newton:
FAB+FBA=0
FAB = - FBA
FAB=-FCB
FAC=-FCA=0
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt ?
Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.
Lực ma sát trượt tỷ lệ với áp lực N.
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào ?
Lực đẩy Archimedes.
Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
Trọng lực.
Trọng lực và lực đẩy Archimedes
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
trọng lượng của vật.
trọng lượng của chất lỏng.
trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Một máy bay phản lực có tốc độ 700 km/h. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 1400 km thì máy bay phải bay trong thời gian là
2 giờ.
3 giờ.
2 giờ 30 phút.
1 giờ 30 phút.
Một xe xuất phát lúc 7 giờ 15 phút sáng từ thành phố M, chuyển động thẳng đều tới thành phố N, cách thành phố M 90 km. Biết tốc độ của xe là 60 km/h, xe đến thành phố N lúc mấy giờ ?
9 giờ 45 phút.
8 giờ 30 phút.
9 giờ 30 phút.
8 giờ 45 phút.
Một tàu hỏa chuyển động thẳng đều với vận tốc 15 m/s so với mặt đất. Một người đi thẳng đều trên sàn tàu có vận tốc 3 m/s so với sàn tàu. Vận tốc của người đó so với mặt đất trong trường hợp người và tàu chuyển động cùng chiều là
12 m/s.
-12 m/s.
18 m/s.
-18 m/s.
Một ô tô đang chuyển động với tốc độ 15 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại sau 10 s. Gia tốc của chuyển động có độ lớn là
22,5 m/s2.
15 m/s2.
1,5 m/s2.
150 m/s2.
Đồ thị vận tốc theo thời gian của một chuyển động có dạng như hình vẽ. Chọn kết luận sai ?
Chuyển động trên là nhanh dần đều.
Công thức tính vận tốc chuyển động là v = 2 + 1,6t (m/s).
Gia tốc chuyển động là 1,6 m/s2.
Quãng đường chuyển động trong thời gian 5s đầu là s = 50m.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 100 s tàu đạt tốc độ 10 m/s. Gia tốc của đoàn tàu có độ lớn
10 m/s2.
0,185 m/s2.
0,1 m/s2.
1 m/s2.
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s. Gia tốc của ô tô là
− 0,5 m/s2.
0,5 m/s2.
1 m/s2.
− 1 m/s2.
Vật chuyển động có đồ thị (v - t) như hình vẽ. Phương trình vận tốc của vật là
v = 15 - t(m/s)
v = t + 15(m/s)
v = 10 - 5t(m/s)
v = 10 - 15t(m/s)
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường 3 m. Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường là
12 m.
36 m.
3 m.
9 m.
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao H xuống đất mất 1,5 s thì H bằng
3 h.
6 h.
9 h.
10 h.
Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ. Độ lớn gia tốc của chất điểm là
1 m/s2.
1,5 m/s2.
0,5 m/s2.
2 m/s2.
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h biết trong 7s cuối cùng vật rơi được 385 m cho g = 10 m/s2. Xác định thời gian và quãng đường rơi
9 s; 405 m
8 s; 504 m
7 s; 500 m
6 s; 450 m
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h biết trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m cho g = 10m/s2. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 6.
75 m
55 m
45 m
65 m
Người ta ném một vật theo phương nằm ngang từ độ cao cách mặt đất 20 m. Vật đạt tới tầm xa 30 m. Cho g = 10 m/s2. Vận tốc ban đầu của vật đó là
5 m/s
10 m/s
15 m/s
20 m/s
Từ độ cao 45 m so với mặt đất người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc 40 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất có độ lớn là
20 m/s
30 m/s
50 m/s
60 m/s
Một vật được ném xiên lên từ mặt đất với vận tốc v0 và góc ném α thì tầm bay xa có biểu thức nào khi ném xiên vật hợp với phương ngang một góc từ mặt đất.
L=v02sin2αg
L=v02sinαg
L=2v02sin2αg
L=2v02sinαg
Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném α = 30° so với mặt phẳng ngang. Lấy g = 10 m/s2. Hòn đá rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 200 m. Thời gian hòn đá rơi là
24,5 s
19,2 s
14,6 s
32,8 s
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 120o. Độ lớn của hợp lực là
60N
N
30N
N
Một vật có khối lượng m = 800 g đặt nằm trên mặt phẳng nghiêng một góc 300 so với mặt đất nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Trong lực P tác dụng lên vật được phân tíc
Một vật có khối lượng m = 800 g đặt nằm trên mặt phẳng nghiêng một góc 300 so với mặt đất nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Trong lực P tác dụng lên vật được phân tích thành hai thành phần P1 theo phương song song với mặt phẳng nghiêng và p2 theo phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng có độ lớn
P1 = 0,4N; P2 = 0,4N
P1 = 0,4N; P2 = 0,4N
P1 = 4N; P2 = 4N
P1 = 4N; P2 = 4N
Một vật được treo vào một sơi dây đang nằm cân bằng trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Biết vật có trọng lực P = 80N, . Lực căng của dây là
20 N
40 N
60 N
80 N
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2 N.
5 N.
10 N.
50 N.
Một vật có khối lượng 200g trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 4 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực gây ra gia tốc này là
0,8N
8N
80N
800N
Lực truyền cho vật khối lượng gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng gia tốc 6 m/s². Lực sẽ truyền cho vật khối lượng gia tốc
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2. Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2. Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là
1,0 tấn.
1,5 tấn.
2,0 tấn.
2,5 tấn.
Một vật khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì bắt đầu chịu tác dụng của lực 4 N theo chiều chuyển động. Tìm đoạn đường vật đi được trong 10 s đầu tiên.
120 m.
160 m.
150 m.
175 m.
N theo chiều chuyển động. Tìm đoạn đường vật đi được trong 10 s đầu tiên.
120 m.
160 m.
150 m.
175 m.
Một xe tải khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành được 10s đạt vận tốc 18 km/h. Biết lực cản mà mặt đường tác dụng lên xe là 500 N. Tính lực phát động của động cơ
500 N.
750 N.
1000 N.
1500 N.
Một sợi dây có thể treo một vật đứng yên có khối lượng tối đa là 50 kg mà không bị đứt. Dùng sợi dây này để kéo một vật khác có khối lượng 45 kg lên cao theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Gia tốc lớn nhất vật có thể có để dây không bị đứt là
1,1 m/s2.
11,1 m/s2.
21,1 m/s2.
2,11 m/s2.
Một ô tô có khối lượng 1,2 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với một lực kéo Fk. Sau 5 giây vận tốc của xe là 7,5 m/s. Biết lực ma sát của xe đối với mặt đường có độ lớn bằng 0,25Fk. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lưc ma sát của mặt đường tác dụng lên xe là
2,4 N.
2400 N.
600 N.
6000 N.
Một vật có khối lượng m1 = 2kg đang chuyển động về phía trước với vận tốc v01 = 2 m/s va chạm với vật m2 khối lượng m2 = 1 kg đang đứng yên. Ngay sau va chạm vật thứ nhất bị bật ngược lại với vận tốc 0,5 m/s. Vật thứ hai chuyển động với vận tốc v2 có độ lớn bằng
3 m/s.
5 m/s.
2,5 m/s.
4 m/s.
Một chất điểm khối lượng m = 500g trượt trên mặt phẳng nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo theo phương ngang. Cho hệ số ma sát , lấy g = 10 m/s2. Đồ thị vận tốc - thời gian của chất điểm như hình vẽ. Giá trị của lực kéo trên mỗi giai đoạn OA, AB và BC lần lượt là
4,25 N; 2N; 0,5 N.
4,25N; 0 N; 0,5 N.
2,24 N; 2 N; -1,5N.
2,25 N; 0 N; 0,5 N.
Một ô tô có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát lăn là = 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là
5 N.
50 N.
500 N.
5000 N.
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là
4000N.
40000N.
2500N.
40N.
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
1,7N.
1,2N.
2,9N.
0,5N.
Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Thể tích của vật là
213cm3.
183cm3.
30cm3.
396cm3.
Treo một vật nặng có thể tích 0,5 dm3 vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trong nước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3, trọng lượng thực của vật nặng là
10 N.
5,5 N.
5 N.
0,1 N.
Cho các phát biểu sau về quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Thực hành xong, khi có sai sót mới đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Cho các phát biểu sau về quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Thận trọng khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Thông báo ngay với thầy cô giáo và các bạn khi gặp sự cố như đánh đổ hóa chất, làm vỡ ống nghiệm,...
Thu gom hóa chất thải, rác thải sau khi thực hành và để vào nơi quy định.
Đổ hóa chất vào cống thoát nước hoặc ra môi trường.
[KNTT] Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời điểm t2, ô tô ở cách vị trí xuất phát 12 km Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao nhiêu?
Tại thời điểm t1, độ dịch chuyển của ô tô là 5 km.
Từ lúc bắt đầu xuất phát đến thời điểm t2 ô tô đi được 7 km.
Quãng đường đi từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 là 12 km.
Độ dịch chuyển của ô tô đi từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 là 7 km.
Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2 m/s về phía đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên ô tô đi về phía bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. Xác định quãng đường và độ dịch chuyển mà người đó đi được.
Xe đi được 15 km trong 15 phút khi đi về phía Bắc.
Quãng đường xe đi được là 17 km.
Độ dịch chuyển mà người đó đi được là 17,2km.
Độ dịch chuyển người đó đi và về là 0.
Một người bơi dọc trong bể bơi dài 50 m. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20s, bơi tiếp từ cuối bể quay về đầu bể hết 22 s. Chọn chiều dương của độ dịch chuyển là chiều từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi.
Khi người bơi bơi từ đầu bể đến cuối bể thì tốc độ trung bình bằng vận tốc trung bình là 2,5 m/s.
Khi người bơi bơi từ cuối bể đến đầu bể thì tốc độ trung bình bằng vận tốc trung bình là 2,27 m/s.
Vận tốc trung bình của người bơi khi bơi đi lẫn về là 0 m/s.
Tốc độ trung bình của người bơi khi bơi đi lẫn về là 2,5 m/s.
Câu6: Lúc 8 giờ một ôtô chuyển động thẳng đều đi từ A về B theo hướng Tây - Đông với tốc độ 20 m/s. Gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc xuất phát.
Xe chuyển động với phương trình
Vào lúc 11 giờ xe cách gốc tọa độ 200 km về hướng đông.
Từ lúc bắt đầu chuyển động đến 11 giờ xe đi được quãng đường 246 km.
Ô tô đi được 36 km vào lúc 8 giờ 30 phút.
Câu 7: Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai xe.
Từ 0 giờ đến 1 giờ, xe 1 và xe 2 chuyển động cùng vận tốc.
Từ 1 giờ đến 2 giờ, xe 1 không chuyển động.
Xe hai luôn chuyển động theo chiều âm từ 0 giờ đến 2 giờ.
Từ 2 giờ đến 3 giờ xe 1 chuyển động theo chiều dương với tốc độ 40 km/h.
Câu 8: Từ A cùng một lúc có hai ôtô chạy cùng chiều theo hướng Bắc trên đoạn đường thẳng qua A. Tốc độ của ôtô 1 là 60 km/h và của ôtô 2 là 40 km/h. Sau khi chuyển động được 1,5 h thì ô tô 1 đổi chiều chuyển động ngược lại. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động ban đầu của hai ôtô làm chiều dương.
Độ dịch chuyển của ô tô 1 đi trên cả quãng đường là 60t.
Ô tô 2 chuyển động thẳng đều trên đoạn đường với tốc độ 40 km/h.
Thời gian 2 ô tô gặp nhau là 1 giờ 48 phút.
Kể từ lúc ô tô 1 xuất phát đến khi là ô tô 2 đi được 108 km.
Câu 9: Dựa vào đồ thị, ta xác định:
Vận tốc của chuyển động (II) là -60 km/h.
Độ dịch chuyển của chuyển động (III) là (km..
Chuyển động (I) và (II) gặp nhau cách điểm khởi hành của chuyển động (I) là 90 km.
