Worksheetslí thuyết hoá bài 5,6,7?
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 6mins
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây ?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8.
18.
7.
16.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
Ở tất cả các chu kì (trừ chu kì 1), nguyên tố đầu chu kì luôn là
kim loại kiềm thổ.
kim loại kiềm.
halogen.
khi hiếm.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn:
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 19 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 36.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 19.
Câu 10. Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
Câu 11. Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
18 nguyên tố.
36 nguyên tố.
20 nguyên tố.
Câu 12. Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Câu 13. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
Câu 14. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d74s2 thuộc chu kì
2.
4.
9.
27.
Câu 15. Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d104s2 thuộc chu kì
2.
12.
10.
4.
Câu 16. Cation X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X thuộc chu kì
3.
8.
2.
4.
Câu 17. Anion Y- có cấu hình electron giống neon (Z = 10). Y thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Câu 18. Cation Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5. Z thuộc chu kì
3.
4.
5.
13.
Câu 19. Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Câu 20. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
Số electron.
Số lớp electron.
Số electron hóa trị.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s23p3.
[Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2.
[Ar]3d54s2.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d34s2.
[Ar]3d104s24p3.
[Ar] 3d104s24p5.
[Ne]3s23p5.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một …(1)…trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(2)…Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(3)…
(1) nhóm, (2) chu kỳ, (3) ô.
(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm chính.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(1)…Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(2)…
(1) số electron hóa trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hóa trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Hình bên dưới mô tả ô nguyên tố của vàng (gold) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là
Vàng có ký hiệu là Au, nguyên tử có 79 proton, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có ký hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có ký hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, vàng có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Vàng có ký hiệu là Au, số hiệu nguyên tử là 79, có hai đồng
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d84s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 30, chu kì 4, nhóm IIA.
số thứ tự 28, chu kì 4, nhóm VIIIA.
số thứ tự 28, chu kì 4, nhóm VIIIB.
số thứ tự 30, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d104s24p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 31, chu kì 4, nhóm IIIB.
số thứ tự 31, chu kì 4, nhóm VIIIB.
số thứ tự 31, chu kì 4, nhóm IIIA.
số thứ tự 33, chu kì 4, nhóm IIIA.
Hạt nhân nguyên tử Y có 15 proton. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d104s24p6. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIA
X không phải là khí hiếm.
Số thứ tự của X trong bảng tuần hoàn là 36.
Nếu số khối của X là 83 thì trong hạt nhân X có 47 neutron.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kỳ 3, nhóm VA
chu kỳ 3, nhóm VIIA
chu kỳ 2, nhóm VIIA
chu kỳ 2, nhóm VA
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s1, Cr: [Ar]3d54s1, Br: [Ar]3d104s24p5, F: 1s22s22p5, Cu: [Ar]3d104s1. Số nguyên tố thuộc khối s, p, d trong các nguyên tố trên lần lượt là
2, 1, 2.
1, 2, 2.
1, 1, 3.
2, 2, 1.
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4,
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation X+ bằng số electron của Y- và tổng số electron trong XY là 20. Công thức của XY là
AlN.
MgO.
LiF.
NaF.
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 73, biết trong ion M3+ có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn hóa học là
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
Cho các phát biểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
1.
2.
3.
4.
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàncác nguyên tố hóa học:
(1) Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.
(2) Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự của nhóm càng lớn.
(3) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.
(4) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron hóa trị.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một cột
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một hàng
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì, được đánh số từ I đến VII.
Số thứ tự chu kì bằng số electron của nguyên tử.
Chu kì 1 gồm có 2 nguyên tố H và He, đều có 1 lớp electron.
Chu kì 2 có 8 nguyên tố và đều có 8 electron trong nguyên tử.
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau.
Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm tương tự nhau.
Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 8 nhóm A và 10 nhóm B.
Số thứ tự của nhóm A bằng số eletron hóa trị.
Nhóm IA được gọi là nhóm Halogen.
Trong bảng tuần hoàn, Sodium(Z=11), Magnesium (Z=12), Aluminium (Z=13).
Là những nguyên tố nằm ở chu kì 3
Là những nguyên tố nằm ở nhóm IIIA.
Sodium có cấu hình electron là 1s22s22p53s2.
Sodium, magnesium, aluminium đều là các nguyên tố kim loại.
Các nguyên tố X, Y, Z, K có số hiệu nguyên tử tương ứng là 4, 8, 16, 25. Trong bảng tuần nguyên tố
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IV
Nguyên tố K thuộc chi kì 2, nhóm VI
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm VI
Nguyên tố Z thuộc chu kì 3, nhóm VI
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Đặc điểm khi nói về nguyên tử X
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron
Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3
X nằm ở nhóm VIIA
Cho các nguyên tố: He (4), Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố trên có một số đặc điểm
Mg, Ca, Al là kim loại
P, Si, He là phi kim
Mg, Si, Ca thuộc nhóm IIA
Al, Si, P thuộc chu kỳ 3
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron như sau:
(1)1s22s22p1
(2)1s22s22p4
(3)1s22s22p63s23p1
(4)1s22s22p63s23p5
(1) và (2) cùng chu kỳ, (3) và (4) cùng chu kỳ
(1) và (3) cùng nhóm, (2) và (4) cùng nhóm
(2) và (4) là phi kim, (1) và (3) là kim loại
(2) và (3) là phi kim, (1) và (4) là kim loại
Câu 8. Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron như sau: (1)1s22s22p1 (2)1s22s22p4 (3)1s22s22p63s23p1 (4)1s22s22p63s23p5
(1) và (2) cùng chu kỳ, (3) và (4) cùng chu kỳ
(1) và (3) cùng nhóm, (2) và (4) cùng nhóm
(2) và (4) là phi kim, (1) và (3) là kim loại
(2) và (3) là phi kim, (1) và (4) là kim loại
Câu 9. Ion X+ và Y2- cùng có cấu hình electron là [Ar].
Số thứ tự ô nguyên tố X, Y hơn kém nhau 3 đơn vị.
X là nguyên tử kim loại, Y là nguyên tử phi kim.
Cả X, Y đều thuộc chu kì 3 cùng với Ar.
Số thứ tự nhóm A của X,Y hơn kém nhau 5 đơn vị.
Câu 10. X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y.
X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.
X và Y đều là những kim loại.
X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa.
Câu 1. Trong các nhóm A, sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại lặp lại giống như chu kì trước (biến đổi tuần hoàn) là do
sự lặp lại tính kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
sự lặp lại tính phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Câu 2. Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Câu 3. Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử trong phân tử.
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm xuống.
tăng lên.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Số lớp electron.
Số lớp electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng về xu hướng biển đổi tính kim loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Tính kim loại của các nguyên tố tăng theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại giảm dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Tính kim loại tăng dần theo chiều từ trái sang phải trong một chu kì và giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Xu hướng biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn tương tự như xu hướng biến đổi của yếu tố nào sau đây?
(1) Tính kim loại.
(2) Tính phi kim.
(3) Bán kính nguyên tử.
(1)
(2)
(3)
(1) (2) (3)
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
Al (Z=13).
P(Z=15).
S(Z=16).
K(Z=19).
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Li.
Na.
K.
Cs.
Cho các nguyên tố sau: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị bán kính nguyên tử (pm) tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
Na (157); Al (125); Cl (99).
Na (99); Al (125); Cl (157).
Na (157); Al (99); Cl (125).
Na (125); Al (157); Cl (99).
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.
B
N.
O.
Mg.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử
Li, F, N, Na, C
F, Li, Na, C, N.
Na, Li, C, N, F.
N, F, Li, C, Na.
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
M < X < Y < R.
R < M < X < Y.
Y < M < X < R.
M < X < R < Y.
Cho các nguyên tố sau: 14Si, 15P và 16S. Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
14Si (2,19); 15P (1,9); 16S (2,58).
14Si (2,58); 15P (2,19); 16S (1,9).
14Si (1,90); 15P (2,19); 16S (2,58).
14Si (1,90); 15P (2,58); 16S (2,19).
Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính phi kim?
N, P, As, Bi.
F, Cl, Br, I.
C, Si, Ge, Sn.
Te, Se, S, O.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen
Berylium
Caesium
Phosphorus
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, những yếu tố sẽ tăng dần là
bán kính nguyên tử và tính phi kim.
độ âm điện và tính phi kim.
bán kính nguyên tử và tính kim loại.
độ âm điện và tính kim loại.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng lên, tính phi kim giảm xuống.
bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống.
Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.
Calcium hydroxide.
Barium hydroxide.
Strontium hydroxide.
Magnesium hydroxide.
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 3, acid mạnh nhất là
H2SO4.
HClO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
H2SO4.
HClO4.
H3PO4.
H2SiO3.
Cho cac oxide sau: Na2O, Al2O3, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 >MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 >MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 >SiO2.
Dãy nào sau đây sắp xếp thứ tự tăng dần tính acid?
H3PO4 ; H2SO4 ; H3AsO4.
H2SO4 ; H3AsO4 ; H3PO4.
H3PO4; H3AsO4; H2SO4.
H3AsO4; H3PO4; H2SO4 .
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì.
Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X.
Câu 30. Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng. (b) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide. (c) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z=8). (d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Câu 31. X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau: (a) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. (b) X là kim loại, Y là phi kim. (c) XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide. (d) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Câu 1. Trong một nhóm A (trừ nhóm VIII A), theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
Tính phi kim giảm dần, bán kính tăng dần
Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
Tính kim loại tăng dần, độ âm điện giảm dần
Câu 2. Trong một chu kì, theo điều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Bán kính tăng dần, độ âm điện giả m dần
Tính phi kim tăng dần, độ âm điện tăng dần
Tính kim loại tăng dần, bán kính giảm dần
Tính kim loại dảm dần, tính phi kim tăng dần
Câu 3. Cho các nguyên tố: K (Z =19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12)
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử: K > Mg > Si > N
Mg và Si cùng thuộc chu kì 2
K và Mg cùng nhóm IIA
N và Si đều là kim loại
Câu 4. Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14
X, Y, Z cùng thuộc nhóm IVA
Thứ tự bán kính tăng dần là Y < X < Z
Thứ tự độ âm điện giảm dần Y > X > Z
Thứ tự tính phi kim tăng dần Z < Y < X
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19
X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm IIIA, Z thuộc nhóm IA
Thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là Y < X < Z
Gán các giá trị độ âm điện (0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z phù hợp lần lượt là: Y(1,31); X(0,93), Z(0,82)
Thứ tự tính kim loại giảm dần là X > Z > Y
Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như hình bên:
Thứ tự giảm dần tính kim loại là Y, E, X.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, X, T.
Thứ tự tăng dần tính phi kim là T, Z, Q.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T.
Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau trong cùng một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Độ âm điện giảm dần theo thứ tự: R > Q > T.
Cho các nguyên tố X,Y,Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4,12,20.
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2 , Y(OH)2 , Z(OH)2.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là Z , Y , X.
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Sulfur nằm ở chu kì 3 và là một phi kim.
Oxide cao nhất của Sulfur là SO2.
Sulfur có độ âm điện lớn hơn nguyên tố phosphorus.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn.
X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh
X có thể tạo thành con bên có dạng X+.
Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. (a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s22s22p3.
1s22s12p5.
1s12s22p5.
1s22s22p4.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. (a) Số electron lớp ngoài cùng của X là
3.
2.
6.
5.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s².
Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viét gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm IB.
Cấu hình electron nguyên tử iron (Fe): [Ar]3d64s2. Iron ở
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIB.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
1s22s22p53s4.
1s22s22p63s2.
Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì
4.
2.
5.
3.
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid - base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tinh.
XO3, H2XO4, tính acid.
XO2, H2XO3, tỉnh acid.
XO, X(OH)2, tỉnh base.
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.
Nguyên tố Ca là một phi kim.
Anion X2- có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại.
Phi kim.
Trơ của khí hiểm.
Lưỡng tính.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
ns1 và ns2np5.
ns1 và ns2np7.
ns1 và ns2np3.
ns2 và ns2np5.
Các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: [He]2s22p5; [Ar]3d104s24p5; [Ne]3s23p5. Dãy gồm các nguyên tố xếp theo thứ tự tăng dần tính phi kim là
X, Y, Z.
Z, Y, X.
X, Z, Y.
Y, Z, X.
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
P, N, F, O.
N, P, F, O.
P, N, O, F.
N, P, O, F.
Cho các nguyên tố: X (Z = 19), Y (Z = 37), R (Z = 20), T (Z = 12). Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần từ trái sang phải là
T < X < R < Y.
T < R < X < Y.
Y < X < R < T.
Y < R < X < T.
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?
K2O; Al2O3; MgO; CaO.
Al2O3; MgO; CaO; K2O.
MgO; CaO; Al2O3; K2O.
CaO; Al2O3; K2O; MgO.
Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử: 13Al, 6C, 16S, 11Na, 12Mg. Chiều giảm tính base và tăng tính acid của các oxide như sau
Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2.
MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2.
Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2.
SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O
Dãy nào sau đây sắp xếp thứ tự giảm dần tính base?
Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4.
NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4; Al(OH)3.
NaOH; MgOH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.
Si(OH)4; NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3.
Sắp xếp các hợp chất H2CO3, H2SiO3, HNO3 theo chiều giảm dần tính acid
H2SiO3 > H2CO3 > HNO3.
HNO3 > H2SiO3 > H2CO3.
HNO3 > H2CO3 > H2SiO3.
H2SiO3 > HNO3 > H2CO3.
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3.
H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4.
Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4.
H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4.
Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tinh acid - base của chúng là
R2O3, R(OH)3 (đều lưỡng tính).
RO3 (acidic oxide), H₂RO4 (acid).
RO2 (acidic oxide), H₂RO3 (acid).
RO (basic oxide), R(OH)2 (base).
X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base. Kết luận nào sau đây là đúng?
X là kim loại; Y là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Z là phi kim.
X là phi kim; Y là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Z là kim loại.
X là kim loại; Z là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Y là phi kim.
X là phi kim; Z là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Y là kim loại.
Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng. (b) Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide. (c) Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z=8). (d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid. Số phát biểu đúng là
2
3
4
X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng X2O và YO3. Cho các phát biểu sau:
(a) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp.
(b) X là kim loại, Y là phi kim.
(c) X2O là basic oxide còn YO3 là acidic oxide.
(d) Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có tính base.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Câu 1. Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần
a. điện tích hạt nhân nguyên tử.
b. khối lượng nguyên tử.
c. độ âm điện nguyên tử.
d. số hiệu nguyên tử.
Câu 2. Khi sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các đại lượng biến đổi tuần hoàn là
a. Tính kim loại, tính phi kim.
b. Số neutron.
c. Khối lượng nguyên tử.
d. Độ âm điện của nguyên tử.
Câu 3. Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20.
a. Số electron ở hạt nhân của nguyên tố Ca là 20.
b. Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
c. Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 electron.
d. Nguyên tố Ca là một kim loại.
Câu 4. Cho 11Na, 12Mg, 13Al.
a. Công thức hydroxide của Na, Mg, Al lần lượt là NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
b. Tính kim loại Na<Mg< Al .
c. Độ âm điện Na<Mg< Al .
d. Na là nguyên tố p.
